Bước tới nội dung

U-1301 (tàu ngầm Đức)

U-995, một chiếc Type VIIC/41 tiêu biểu, hiện là tàu bảo tàng tại Laboe, Đức
Lịch sử
Đức Quốc Xã
Tên gọiU-1301
Đặt hàng2 tháng 4, 1942
Xưởng đóng tàuFlensburger Schiffbau-Gesellschaft, Flensburg
Số hiệu xưởng đóng tàu494
Đặt lườn20 tháng 1, 1943
Hạ thủy22 tháng 12, 1943
Nhập biên chế11 tháng 2, 1944
Tình trạng
Đặc điểm khái quát
Lớp tàuTàu ngầm Type VIIC/41
Trọng tải choán nước
Chiều dài
  • 67,10 m (220 ft 2 in) (chung) [2]
  • 50,50 m (165 ft 8 in) (lườn áp lực) [2]
Sườn ngang
  • 6,20 m (20 ft 4 in) (chung) [2]
  • 4,70 m (15 ft 5 in) (lườn áp lực) [2]
Chiều cao9,60 m (31 ft 6 in) [2]
Mớn nước4,74 m (15 ft 7 in) [2]
Công suất lắp đặt
  • 2.800–3.200 PS (2.100–2.400 kW; 2.800–3.200 shp) (diesel) [2]
  • 750 PS (550 kW; 740 shp) (điện) [2]
Động cơ đẩy
Tốc độ
Tầm xa
  • 8.500 hải lý (15.700 km; 9.800 mi) ở tốc độ 10 hải lý trên giờ (19 km/h; 12 mph) (nổi) [2]
  • 80 hải lý (150 km; 92 mi) ở tốc độ 4 hải lý trên giờ (7,4 km/h; 4,6 mph) (lặn) [2]
Độ sâu thử nghiệm
  • 250 m (820 ft) [2]
  • 275–325 m (902–1.066 ft) (độ sâu ép vỡ tính toán)
Thủy thủ đoàn tối đa4 sĩ quan, 40-56 thủy thủ
Vũ khí
  • 5 × ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in) [2]
    • (4 × trước mũi, 1 × phía đuôi)
    • 14 × ngư lôi
  • 1 × Hải pháo 8,8 cm SK C/35, với 220 quả đạn [2]
  • 1 × pháo phòng không 3,7 cm (1,5 in) Flak M42 [2]
  • 2 × pháo phòng không 2 cm (0,79 in) C/30 [2]
Thành tích phục vụ[1]
Một phần của:
  • Chi hạm đội U-boat 4
  • 11 tháng 2, 1944 – 8 tháng 5, 1945
Mã nhận diện:M 50 897
Chỉ huy:
  • Trung úy Karl-Heinrich Feufel
  • 11 tháng 2, – tháng 8, 1944
  • Đại úy Paul Ehrenfried Lenkeit
  • tháng 8, 1944 – 9 tháng 5, 1945
Chiến dịch:Không
Chiến thắng:Không

U-1301 là một tàu ngầm tấn công Lớp Type VII thuộc phân lớp Type VIIC/41 được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1944, nó chỉ thuần túy phục vụ cho việc huấn luyện, nên đã không thực hiện bất kỳ chuyến tuần tra nào và không đánh chìm được mục tiêu nào. U-1301 sống sót qua Thế Chiến II, đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại Bergen, Na Uy vào ngày 9 tháng 5, 1945, và cuối cùng đánh đắm ngoài khơi Bắc Ireland trong khuôn khổ Chiến dịch Deadlight vào ngày 16 tháng 12, 1945.

Thiết kế và chế tạo

Thiết kế

Mặt cắt của một tàu ngầm Type VIIC

Phân lớp VIIC/41 của Tàu ngầm Type VII là một phiên bản VIIC được cải tiến nhẹ có trọng ượng chung nhẹ hơn. Chúng có trọng lượng choán nước 759 t (747 tấn Anh) khi nổi và 860 t (850 tấn Anh) khi lặn).[3] Con tàu có chiều dài chung 67,10 m (220 ft 2 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 50,50 m (165 ft 8 in), mạn tàu rộng 6,20 m (20 ft 4 in), chiều cao 9,60 m (31 ft 6 in) và mớn nước 4,74 m (15 ft 7 in).[3]

Chúng trang bị hai động cơ diesel Germaniawerft F46 siêu tăng áp 6-xy lanh 4 thì, tổng công suất 2.800–3.200 PS (2.100–2.400 kW; 2.800–3.200 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,23 m (4,0 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 17,7 kn (32,8 km/h), và tầm hoạt động tối đa 8.500 nmi (15.700 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h). Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Garbe, Lahmeyer & Co. RP 137/c tổng công suất 750 PS (550 kW; 740 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 7,6 kn (14,1 km/h), và tầm hoạt động 80 nmi (150 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h). Với lườn áp lực chắn chắn hơn, phân lớp VIIC/41 có khả năng lặn sâu đến 250 m (820 ft).[3]

Vũ khí trang bị có năm ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và một ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 14 quả ngư lôi, hoặc tối đa 22 quả thủy lôi TMA, hoặc 33 quả TMB. Tàu ngầm Type VIIC bố trí một hải pháo 8,8 cm SK C/35, một pháo phòng không 3,7 cm (1,5 in) Flak M42 cùng hai pháo phòng không 2 cm (0,79 in) trên boong tàu. Thủy thủ đoàn bao gồm 4 sĩ quan và 40-56 thủy thủ.[3]

Chế tạo

U-1301 được đặt hàng vào ngày 2 tháng 4, 1942,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Flensburger Schiffbau-Gesellschaft ở Flensburg vào ngày 20 tháng 1, 1943.[1] Nó được hạ thủy vào ngày 22 tháng 12, 1943,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Đức Quốc Xã vào ngày 11 tháng 2, 1944[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung úy Hải quân Karl-Heinrich Feufel.[1]

Lịch sử hoạt động

Sau khi hoàn tất việc huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 4, U-1301 tiếp tục ở lại cùng đơn vị này để phục vụ huấn luyện cho đến khi xung đột kết thúc.[1]

Sau khi Đức Quốc xã chấp nhận đầu hàng, U-1301 đã đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại cảng Bergen, Na Uy vào ngày 9 tháng 5, 1945.[1] Chiếc U-boat được chuyển đến Loch Ryan, Scotland vào ngày 2 tháng 6, và cuối cùng bị loại bỏ trong khuôn khổ Chiến dịch Deadlight, khi bị máy bay Không quân Hoàng gia Anh đánh chìm ngoài khơi Bắc Ireland vào ngày 16 tháng 12, 1945, tại tọa độ 55°50′B 10°05′T / 55,833°B 10,083°T / 55.833; -10.083.[1]

Tham khảo

Chú thích

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC/41 U-boat U-1301". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2025.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Helgason, Guðmundur. "Type VIIC/41". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2025.
  3. 1 2 3 4 Gröner, Jung & Maass 1991, tr. 43–46.

Thư mục

  • Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
  • Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
  • Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
  • Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
  • Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.

Liên kết ngoài