U-1053 (tàu ngầm Đức)
Tàu ngầm U-boat Type VIIC | |
| Lịch sử | |
|---|---|
| Tên gọi | U-1053 |
| Đặt hàng | 5 tháng 6, 1941 |
| Xưởng đóng tàu | Germaniawerft AG, Kiel |
| Số hiệu xưởng đóng tàu | 687 |
| Đặt lườn | 8 tháng 2, 1943 |
| Hạ thủy | 13 tháng 1, 1944 |
| Nhập biên chế | 12 tháng 2, 1944 |
| Tình trạng | Đắm do tại nạn trong biển Bắc Hải, 15 tháng 2, 1945 [1] |
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp tàu | Tàu ngầm Type VIIC |
| Trọng tải choán nước | |
| Chiều dài | |
| Sườn ngang | |
| Chiều cao | 9,60 m (31 ft 6 in) [2] |
| Mớn nước | 4,74 m (15 ft 7 in) [2] |
| Công suất lắp đặt | |
| Động cơ đẩy |
|
| Tốc độ |
|
| Tầm xa | |
| Độ sâu thử nghiệm |
|
| Thủy thủ đoàn tối đa | 4 sĩ quan, 40-56 thủy thủ |
| Hệ thống cảm biến và xử lý | Gruppenhorchgerät |
| Vũ khí | |
| Thành tích phục vụ[1][3] | |
| Một phần của: |
|
| Mã nhận diện: | M 49 600 |
| Chỉ huy: |
|
| Chiến dịch: |
|
| Chiến thắng: | Không |
U-1053 là một tàu ngầm tấn công Lớp Type VII thuộc phân lớp Type VIIC được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1944, nó chỉ thực hiện được một chuyến tuần tra duy nhất và không đánh chìm được mục tiêu nào, trước khi đắm do tai nạn lặn trong biển Bắc Hải vào ngày 15 tháng 2, 1945.
Thiết kế và chế tạo
Thiết kế

Phân lớp VIIC của Tàu ngầm Type VII là một phiên bản VIIB được kéo dài thêm. Chúng có trọng lượng choán nước 769 t (757 tấn Anh) khi nổi và 871 t (857 tấn Anh) khi lặn).[4] Con tàu có chiều dài chung 67,10 m (220 ft 2 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 50,50 m (165 ft 8 in), mạn tàu rộng 6,20 m (20 ft 4 in), chiều cao 9,60 m (31 ft 6 in) và mớn nước 4,74 m (15 ft 7 in).[4]
Chúng trang bị hai động cơ diesel Germaniawerft F46 siêu tăng áp 6-xy lanh 4 thì, tổng công suất 2.800–3.200 PS (2.100–2.400 kW; 2.800–3.200 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,23 m (4,0 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 17,7 kn (32,8 km/h), và tầm hoạt động tối đa 8.500 nmi (15.700 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h). Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Garbe, Lahmeyer & Co. RP 137/c tổng công suất 750 PS (550 kW; 740 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 7,6 kn (14,1 km/h), và tầm hoạt động 80 nmi (150 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h). Con tàu có khả năng lặn sâu đến 230 m (750 ft).[4]
Vũ khí trang bị có năm ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và một ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 14 quả ngư lôi, hoặc tối đa 22 quả thủy lôi TMA, hoặc 33 quả TMB. Tàu ngầm Type VIIC bố trí một hải pháo 8,8 cm SK C/35 cùng một pháo phòng không 2 cm (0,79 in) trên boong tàu. Thủy thủ đoàn bao gồm 4 sĩ quan và 40-56 thủy thủ.[4]
Chế tạo
U-1053 được đặt hàng vào ngày 5 tháng 6, 1941,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Germaniawerft ở Kiel vào ngày 8 tháng 2, 1943.[1] Nó được hạ thủy vào ngày 13 tháng 1, 1944,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Đức Quốc Xã vào ngày 12 tháng 2, 1944[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung úy Hải quân Helmut Lange.[1]
Lịch sử hoạt động
Sau khi hoàn tất việc huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 5, U-1053 được điều sang Chi hạm đội U-boat 11 từ ngày 1 tháng 11, 1944 để hoạt động trên tuyến đầu cho đến khi bị mất.[1]
Vào cuối tháng 10, 1944, U-1053 di chuyển từ Kiel, Đức đến cảng Horten, Na Uy,[3] rồi xuất phát từ đây vào ngày 7 tháng 11 cho chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh. Nó hướng ra Bắc Hải, rồi băng qua khe GI-UK giữa Iceland và quần đảo Faroe để vòng qua phía Bắc quần đảo Anh, và hoạt động tại khu vực Trung tâm Bắc Đại Tây Dương. Nó không đánh chìm được mục tiêu nào, và đã băng ngược qua khe GI-UK giữa các quần đảo Shetland và Faroe để quay về vùng biển Na Uy, đi đến cảng Stavanger, Na Uy vào ngày 21 tháng 1, 1945.[5]
Sau khi được đại tu tại xưởng tàu ở Bergen, Na Uy, U-1053 rời cảng này vào ngày 15 tháng 2 để tiến hành chạy thử máy tại khu vực Bắc Hải ngoài khơi Byfjord, về phía Tây Bắc Bergen. Hiện diện trên tàu có 38 thành viên thủy thủ đoàn cùng bảy kỹ sư và công nhân xưởng tàu người Na Uy.[1] Chiếc U-boat tiến hành đợt lặn đầu tiên, nhưng khi nó trở lên mặt nước, mũi tàu bất ngờ nhấc lên một góc cao và con tàu bắt đầu chìm nhanh chóng. U-1053 bị đắm tại độ sâu 340 m (1.120 ft), khiến toàn bộ 45 thủy thủ, kỹ sư và công nhân đều thiệt mạng.[1] Nguyên nhân của tai nạn có thể do lỗi vận hành liên quan đến ống hơi, nhưng không loại trừ khả năng bị phá hoại.[6]
Vào năm 2010, Hải quân Hoàng gia Na Uy công bố đã tìm thấy xác tàu đắm của U-1053 tại tọa độ 60°26′B 05°16′Đ / 60,433°B 5,267°Đ. Con tàu bị vỡ làm nhiều mảnh, chứng tỏ đã va chạm đáy biển ở tốc độ cao khi bị đắm.[1]
Xem thêm
Tham khảo
Chú thích
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC U-boat U-1053". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Helgason, Guðmundur. "Type VIIC". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 Helgason, Guðmundur. "War Patrols by German U-boat U-1053". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 3 4 Gröner, Jung & Maass 1991, tr. 43–46.
- ↑ Helgason, Guðmundur. "Patrol info for U-1053 (first patrol)". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Hofmann, Markus (ngày 2 tháng 1 năm 2014). "U-1053". Deutsche U-Boote 1935–1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2016.
Thư mục
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
- Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
- Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
- Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.
Liên kết ngoài
- Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC boat U-1053". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2025.
- Hofmann, Markus. "U 1053". Deutsche U-Boote 1935-1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2025.