U-1198 (tàu ngầm Đức)
Tàu ngầm U-boat Type VIIC | |
| Lịch sử | |
|---|---|
| Tên gọi | U-1198 |
| Đặt hàng | 25 tháng 8, 1941 |
| Xưởng đóng tàu | Schichau-Werke GmbH, Danzig |
| Số hiệu xưởng đóng tàu | 1568 |
| Đặt lườn | 13 tháng 3, 1943 |
| Hạ thủy | 30 tháng 9, 1943 |
| Nhập biên chế | 9 tháng 12, 1943 |
| Tình trạng | |
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp tàu | Tàu ngầm Type VIIC |
| Trọng tải choán nước | |
| Chiều dài | |
| Sườn ngang | |
| Chiều cao | 9,60 m (31 ft 6 in) [2] |
| Mớn nước | 4,74 m (15 ft 7 in) [2] |
| Công suất lắp đặt | |
| Động cơ đẩy |
|
| Tốc độ |
|
| Tầm xa | |
| Độ sâu thử nghiệm |
|
| Thủy thủ đoàn tối đa | 4 sĩ quan, 40-56 thủy thủ |
| Hệ thống cảm biến và xử lý | Gruppenhorchgerät |
| Vũ khí | |
| Thành tích phục vụ[1] | |
| Một phần của: |
|
| Mã nhận diện: | M 40 935 |
| Chỉ huy: |
|
| Chiến dịch: | Không |
| Chiến thắng: | Không |
U-1198 là một tàu ngầm tấn công Lớp Type VII thuộc phân lớp Type VIIC được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1943, nó chỉ nó chỉ thuần túy phục vụ cho hoạt động huấn luyện, nên đã không thực hiện bất kỳ chuyến tuần tra nào và không đánh chìm được mục tiêu nào. U-1198 sống sót qua Thế Chiến II, đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại Cuxhaven vào ngày 8 tháng 5, 1945, và cuối cùng bị đánh đắm ngoài khơi Bắc Ireland trong khuôn khổ Chiến dịch Deadlight vào ngày 17 tháng 12, 1945.
Thiết kế và chế tạo
Thiết kế

Phân lớp VIIC của Tàu ngầm Type VII là một phiên bản VIIB được kéo dài thêm. Chúng có trọng lượng choán nước 769 t (757 tấn Anh) khi nổi và 871 t (857 tấn Anh) khi lặn).[3] Con tàu có chiều dài chung 67,10 m (220 ft 2 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 50,50 m (165 ft 8 in), mạn tàu rộng 6,20 m (20 ft 4 in), chiều cao 9,60 m (31 ft 6 in) và mớn nước 4,74 m (15 ft 7 in).[3]
Chúng trang bị hai động cơ diesel Germaniawerft F46 siêu tăng áp 6-xy lanh 4 thì, tổng công suất 2.800–3.200 PS (2.100–2.400 kW; 2.800–3.200 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,23 m (4,0 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 17,7 kn (32,8 km/h), và tầm hoạt động tối đa 8.500 nmi (15.700 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h). Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Garbe, Lahmeyer & Co. RP 137/c tổng công suất 750 PS (550 kW; 740 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 7,6 kn (14,1 km/h), và tầm hoạt động 80 nmi (150 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h). Con tàu có khả năng lặn sâu đến 230 m (750 ft).[3]
Vũ khí trang bị có năm ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và một ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 14 quả ngư lôi, hoặc tối đa 22 quả thủy lôi TMA, hoặc 33 quả TMB. Tàu ngầm Type VIIC bố trí một hải pháo 8,8 cm SK C/35 cùng một pháo phòng không 2 cm (0,79 in) trên boong tàu. Thủy thủ đoàn bao gồm 4 sĩ quan và 40-56 thủy thủ.[3]
Chế tạo
U-1198 được đặt hàng vào ngày 25 tháng 8, 1941,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Schichau-Werke GmbH ở Danzig vào ngày 13 tháng 3, 1943.[1] Nó được hạ thủy vào ngày 30 tháng 9, 1943,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Đức Quốc Xã vào ngày 9 tháng 12, 1943[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung úy Hải quân Gerhard Peters.[1]
Lịch sử hoạt động
Sau khi hoàn tất việc huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 21, U-1198 tiếp tục ở lại cùng đơn vị này để phục vụ cho việc huấn luyện.[1] Nó được điều sang Chi hạm đội U-boat 31 từ ngày 1 tháng 3, 1945 cho đến khi xung đột chấm dứt.[1]
Sau khi hoàn tất việc huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 5, U-1198 được điều sang Chi hạm đội U-boat 3 từ ngày 1 tháng 8, 1944 để hoạt động trên tuyến đầu.[1] Nó lại được điều sang Chi hạm đội U-boat 11 từ ngày 1 tháng 3, 1945 cho đến khi bị mất.[1]
Khi Thế Chiến II đi vào giai đoạn kết thúc, U-1198 đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại Cuxhaven, Đức vào ngày 8 tháng 5, 1945.[1] Chiếc tàu ngầm sau đó di chuyển ngang qua Wilhelmshaven để đến Loch Ryan, Scotland vào ngày 24 tháng 6, 1945. Cuối cùng nó bị loại bỏ trong khuôn khổ Chiến dịch Deadlight, khi bị đánh chìm ngoài khơi Bắc Ireland vào ngày 17 tháng 12, 1945, tại tọa độ 56°14′B 10°37′T / 56,233°B 10,617°T.[1]
Tham khảo
Chú thích
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC U-boat U-1198". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Helgason, Guðmundur. "Type VIIC". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 3 4 Gröner, Jung & Maass 1991, tr. 43–46.
Thư mục
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
- Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
- Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
- Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
- Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.
Liên kết ngoài
- Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC boat U-1198". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- Hofmann, Markus. "U 1198". Deutsche U-Boote 1935-1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.