Bước tới nội dung

U-1161 (tàu ngầm Đức)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tàu ngầm U-boat Type VIIC
Lịch sử
Đức Quốc Xã
Tên gọiU-1161
Đặt hàng25 tháng 8, 1941
Xưởng đóng tàuDanziger Werft AG, Danzig
Số hiệu xưởng đóng tàu133
Đặt lườn27 tháng 10, 1942
Hạ thủy8 tháng 5, 1943
Nhập biên chế25 tháng 8, 1943 (như là chiếc S 8)
Tái biên chế27 tháng 9, 1943
Đổi tênU-1161, 27 tháng 9, 1943
Tình trạngBị đánh chìm trong Chiến dịch Regenbogen, 5 tháng 5, 1945[1]
Đặc điểm khái quát
Lớp tàuTàu ngầm Type VIIC
Trọng tải choán nước
Chiều dài
  • 67,10 m (220 ft 2 in) (chung) [2]
  • 50,50 m (165 ft 8 in) (lườn áp lực) [2]
Sườn ngang
  • 6,20 m (20 ft 4 in) (chung) [2]
  • 4,70 m (15 ft 5 in) (lườn áp lực) [2]
Chiều cao9,60 m (31 ft 6 in) [2]
Mớn nước4,74 m (15 ft 7 in) [2]
Công suất lắp đặt
  • 2.800–3.200 PS (2.100–2.400 kW; 2.800–3.200 shp) (diesel) [2]
  • 750 PS (550 kW; 740 shp) (điện) [2]
Động cơ đẩy
Tốc độ
Tầm xa
  • 8.500 hải lý (15.700 km; 9.800 mi) ở tốc độ 10 hải lý trên giờ (19 km/h; 12 mph) (nổi) [2]
  • 80 hải lý (150 km; 92 mi) ở tốc độ 4 hải lý trên giờ (7,4 km/h; 4,6 mph) (lặn) [2]
Độ sâu thử nghiệm
  • 230 m (750 ft) [2]
  • 250–295 m (820–968 ft) (độ sâu ép vỡ tính toán)
Thủy thủ đoàn tối đa4 sĩ quan, 40-56 thủy thủ
Hệ thống cảm biến và xử lýGruppenhorchgerät
Vũ khí
  • 5 × ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in) [2]
    • (4 × trước mũi, 1 × phía đuôi)
    • 14 × ngư lôi hoặc
    • 26 × mìn TMA hoặc
    • 39 × mìn TMB
  • 1 × Hải pháo 8,8 cm SK C/35, với 220 quả đạn [2]
  • 2 × pháo phòng không 2 cm (0,79 in) C/30 [2]
Thành tích phục vụ[1][3]
Một phần của:
  • Chi hạm đội U-boat 8
  • 25 tháng 8 – 8 tháng 9, 1943
  • Chi hạm đội U-boat 24
  • 27 tháng 9, 1943 – 31 tháng 1, 1945
  • Chi hạm đội U-boat 18
  • 1 – 28 tháng 2, 1945
  • Chi hạm đội U-boat 5
  • 1 tháng 3 – 5 tháng 5, 1945
Mã nhận diện:M 55 412
Chỉ huy:
  • Đại úy Federico De Siervo
  • 25 tháng 8 – 8 tháng 9, 1943
  • Trung úy Karl-Heinz Raabe
  • 27 tháng 9, 1943 – 17 tháng 1, 1945
  • Đại úy Bruno Schwalbach
  • 18 tháng 1 – 5 tháng 5, 1945
Chiến dịch:Không
Chiến thắng:Không

U-1161 là một tàu ngầm tấn công Lớp Type VII thuộc phân lớp Type VIIC được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nguyên được chế tạo cho Hải quân Ý như là chiếc S 8 để hoán đổi cho một tàu ngầm vận tải và nhập biên chế vào tháng 8, 1943, con tàu bị Hải quân Đức chiếm sau khi Ý đầu hàng và đổi tên thành U-1161. Con tàu chỉ được sử dụng vào việc phục vụ huấn luyện, nên đã không thực hiện bất kỳ chuyến tuần tra nào và không đánh chìm được mục tiêu nào. U-1161 sống sót qua Thế Chiến II, nhưng đã bị đánh đắm gần Flensburg vào ngày 5 tháng 5, 1945, trong khuôn khổ Chiến dịch Regenbogen nhằm tránh để bị lọt vào tay lực lượng Đồng Minh.

Thiết kế và chế tạo

Thiết kế

Sơ đồ các mặt cắt một tàu ngầm Type VIIC

Phân lớp VIIC của Tàu ngầm Type VII là một phiên bản VIIB được kéo dài thêm. Chúng có trọng lượng choán nước 769 t (757 tấn Anh) khi nổi và 871 t (857 tấn Anh) khi lặn).[4] Con tàu có chiều dài chung 67,10 m (220 ft 2 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 50,50 m (165 ft 8 in), mạn tàu rộng 6,20 m (20 ft 4 in), chiều cao 9,60 m (31 ft 6 in) và mớn nước 4,74 m (15 ft 7 in).[4]

Chúng trang bị hai động cơ diesel Germaniawerft F46 siêu tăng áp 6-xy lanh 4 thì, tổng công suất 2.800–3.200 PS (2.100–2.400 kW; 2.800–3.200 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,23 m (4,0 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 17,7 kn (32,8 km/h), và tầm hoạt động tối đa 8.500 nmi (15.700 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h). Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Garbe, Lahmeyer & Co. RP 137/c tổng công suất 750 PS (550 kW; 740 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 7,6 kn (14,1 km/h), và tầm hoạt động 80 nmi (150 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h). Con tàu có khả năng lặn sâu đến 230 m (750 ft).[4]

Vũ khí trang bị có năm ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và một ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 14 quả ngư lôi, hoặc tối đa 22 quả thủy lôi TMA, hoặc 33 quả TMB. Tàu ngầm Type VIIC bố trí một hải pháo 8,8 cm SK C/35 cùng một pháo phòng không 2 cm (0,79 in) trên boong tàu. Thủy thủ đoàn bao gồm 4 sĩ quan và 40-56 thủy thủ.[4]

Chế tạo

Con tàu được đặt hàng vào ngày 25 tháng 8, 1941,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Danziger Werft AG ở Danzig vào ngày 27 tháng 10, 1942.[1] Nó được hạ thủy vào ngày 8 tháng 5, 1943,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Ý dưới tên gọi S 8' vào ngày 25 tháng 8, 1943[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân Ý Federico De Siervo.[1]

Lịch sử hoạt động

S 8 vẫn còn đang trong giai đoạn chạy thử máy và huấn luyện trong thành phần Chi hạm đội U-boat 8 trong biển Baltic, khi Đế quốc Ý ký kết Hiệp ước đình chiến Cassibile vào ngày 3 tháng 9, 1943. Vì vậy Hải quân Đức Quốc Xã đã chiếm hữu chiếc tàu ngầm tại Gotenhafen (nay là Gdynia thuộc Ba Lan) vào ngày 10 tháng 9, đổi tên thành U-1161 và nhập biên chế vào ngày 27 tháng 9.[1] Tuy nhiên con tàu chỉ thuần túy đảm nhiệm vai trò phục vụ huấn luyện, lần lượt trong thành phần [[Chi hạm đội U-boat 24], rồi cùng Chi hạm đội U-boat 18 từ ngày 1 đến ngày 28 tháng 2, 1945, và cuối cùng là Chi hạm đội U-boat 5 cho đến hết chiến tranh.[1]

Khi Thế Chiến II đi vào giai đoạn kết thúc, U-1161 bị đánh đắm trong vịnh Kupfermühle gần Flensburg vào ngày 5 tháng 5, 1945, trong khuôn khổ Chiến dịch Regenbogen nhằm tránh để bị lọt vào tay lực lượng Đồng Minh.[1] Xác tàu đắm được trục vớt và tháo dỡ sau chiến tranh.[1]

Tham khảo

Chú thích

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC U-boat U-1161". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Helgason, Guðmundur. "Type VIIC". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  3. Helgason, Guðmundur. "War Patrols by German U-boat U-1161". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  4. 1 2 3 4 Gröner, Jung & Maass 1991, tr. 43–46.

Thư mục

  • Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
  • Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
  • Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
  • Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
  • Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.

Liên kết ngoài

  • Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC boat U-1161". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  • Hofmann, Markus. "U 1161". Deutsche U-Boote 1935-1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.