Bước tới nội dung

U-1195 (tàu ngầm Đức)

Tàu ngầm U-boat Type VIIC
Lịch sử
Đức Quốc Xã
Tên gọiU-1195
Đặt hàng25 tháng 8, 1941
Xưởng đóng tàuSchichau-Werke GmbH, Danzig
Số hiệu xưởng đóng tàu1565
Đặt lườn6 tháng 2, 1943
Hạ thủy2 tháng 9, 1943
Nhập biên chế4 tháng 11, 1943
Tình trạngBị tàu khu trục Anh HMS Watchman đánh chìm trong eo biển Manche, 7 tháng 4, 1945 [1]
Đặc điểm khái quát
Lớp tàuTàu ngầm Type VIIC
Trọng tải choán nước
Chiều dài
  • 67,10 m (220 ft 2 in) (chung) [2]
  • 50,50 m (165 ft 8 in) (lườn áp lực) [2]
Sườn ngang
  • 6,20 m (20 ft 4 in) (chung) [2]
  • 4,70 m (15 ft 5 in) (lườn áp lực) [2]
Chiều cao9,60 m (31 ft 6 in) [2]
Mớn nước4,74 m (15 ft 7 in) [2]
Công suất lắp đặt
  • 2.800–3.200 PS (2.100–2.400 kW; 2.800–3.200 shp) (diesel) [2]
  • 750 PS (550 kW; 740 shp) (điện) [2]
Động cơ đẩy
Tốc độ
Tầm xa
  • 8.500 hải lý (15.700 km; 9.800 mi) ở tốc độ 10 hải lý trên giờ (19 km/h; 12 mph) (nổi) [2]
  • 80 hải lý (150 km; 92 mi) ở tốc độ 4 hải lý trên giờ (7,4 km/h; 4,6 mph) (lặn) [2]
Độ sâu thử nghiệm
  • 230 m (750 ft) [2]
  • 250–295 m (820–968 ft) (độ sâu ép vỡ tính toán)
Thủy thủ đoàn tối đa4 sĩ quan, 40-56 thủy thủ
Hệ thống cảm biến và xử lýGruppenhorchgerät
Vũ khí
  • 5 × ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in) [2]
    • (4 × trước mũi, 1 × phía đuôi)
    • 14 × ngư lôi hoặc
    • 26 × mìn TMA hoặc
    • 39 × mìn TMB
  • 1 × Hải pháo 8,8 cm SK C/35, với 220 quả đạn [2]
  • 2 × pháo phòng không 2 cm (0,79 in) C/30 [2]
Thành tích phục vụ[1][3]
Một phần của:
  • Chi hạm đội U-boat 21
  • 4 tháng 11 – 31 tháng 12, 1943
  • Chi hạm đội U-boat 24
  • 1 tháng 1 – 31 tháng 10, 1944
  • Chi hạm đội U-boat 5
  • 1 tháng 11 – 31 tháng 12, 1944
  • Chi hạm đội U-boat 11
  • 1 tháng 1 – 7 tháng 4, 1945
Mã nhận diện:M 54 254
Chỉ huy:
  • Trung úy Karl-Heinz Schröter
  • 4 tháng 11, 1943 – 31 tháng 10, 1944
  • Đại úy Ernst Cordes
  • 1 tháng 11, 1944 – 7 tháng 4, 1945
Chiến dịch:
  • 1 chuyến tuần tra:
  • 25 tháng 2 – 7 tháng 4, 1945
Chiến thắng:2 tàu buôn bị đánh chìm
(18.614 GRT)

U-1195 là một tàu ngầm tấn công Lớp Type VII thuộc phân lớp Type VIIC được Hải quân Đức Quốc Xã chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1943, nó chỉ thực hiện được một chuyến tuần tra duy nhất và đánh chìm được hai tàu buôn với tổng tải trọng 18.614 GRT. Ngay sau đó U-1195 bị tàu khu trục HMS Watchman của Hải quân Hoàng gia Anh bắn súng cối chống ngầm Hedgehog đánh chìm trong eo biển Manche vào ngày 7 tháng 4, 1945.

Thiết kế và chế tạo

Thiết kế

Sơ đồ các mặt cắt một tàu ngầm Type VIIC

Phân lớp VIIC của Tàu ngầm Type VII là một phiên bản VIIB được kéo dài thêm. Chúng có trọng lượng choán nước 769 t (757 tấn Anh) khi nổi và 871 t (857 tấn Anh) khi lặn).[4] Con tàu có chiều dài chung 67,10 m (220 ft 2 in), lớp vỏ trong chịu áp lực dài 50,50 m (165 ft 8 in), mạn tàu rộng 6,20 m (20 ft 4 in), chiều cao 9,60 m (31 ft 6 in) và mớn nước 4,74 m (15 ft 7 in).[4]

Chúng trang bị hai động cơ diesel Germaniawerft F46 siêu tăng áp 6-xy lanh 4 thì, tổng công suất 2.800–3.200 PS (2.100–2.400 kW; 2.800–3.200 bhp), dẫn động hai trục chân vịt đường kính 1,23 m (4,0 ft), cho phép đạt tốc độ tối đa 17,7 kn (32,8 km/h), và tầm hoạt động tối đa 8.500 nmi (15.700 km) khi đi tốc độ đường trường 10 kn (19 km/h). Khi đi ngầm dưới nước, chúng sử dụng hai động cơ/máy phát điện Garbe, Lahmeyer & Co. RP 137/c tổng công suất 750 PS (550 kW; 740 shp). Tốc độ tối đa khi lặn là 7,6 kn (14,1 km/h), và tầm hoạt động 80 nmi (150 km) ở tốc độ 4 kn (7,4 km/h). Con tàu có khả năng lặn sâu đến 230 m (750 ft).[4]

Vũ khí trang bị có năm ống phóng ngư lôi 53,3 cm (21 in), bao gồm bốn ống trước mũi và một ống phía đuôi, và mang theo tổng cộng 14 quả ngư lôi, hoặc tối đa 22 quả thủy lôi TMA, hoặc 33 quả TMB. Tàu ngầm Type VIIC bố trí một hải pháo 8,8 cm SK C/35 cùng một pháo phòng không 2 cm (0,79 in) trên boong tàu. Thủy thủ đoàn bao gồm 4 sĩ quan và 40-56 thủy thủ.[4]

Chế tạo

U-1195 được đặt hàng vào ngày 25 tháng 8, 1941,[1] và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Schichau-Werke GmbH ở Danzig vào ngày 6 tháng 2, 1943.[1] Nó được hạ thủy vào ngày 2 tháng 9, 1943,[1] và nhập biên chế cùng Hải quân Đức Quốc Xã vào ngày 4 tháng 11, 1943[1] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung úy Hải quân Karl-Heinz Schröter.[1]

Lịch sử hoạt động

Sau khi nhập biên chế U-1195 được giữ lại để phục vụ cho hoạt động huấn luyện, lần lượt trong thành phần Chi hạm đội U-boat 21,[1] rồi được điều sang Chi hạm đội U-boat 24 từ ngày 1 tháng 1, 1944,[1] và sang Chi hạm đội U-boat 5 từ ngày 1 tháng 11, 1944.[1] Sau cùng nó được điều sang Chi hạm đội U-boat 11 để hoạt động trên tuyến đầu từ ngày 1 tháng 1, 1945 cho đến khi bị mất.[1]

Vào đầu tháng 2, 1945, U-1195 di chuyển từ cảng Kiel, Đức lần lượt đến các cảng Horten, KristiansandBergen cùng thuộc Na Uy,[3] rồi xuất phát từ Bergen vào ngày 25 tháng 2 cho chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh. Nó hướng ra Bắc Hải, rồi băng qua khe GI-UK giữa Iceland và quần đảo Faroe để vòng qua phía Bắc quần đảo Anh, và hoạt động trong khu vực Bắc Đại Tây Dương về phía Tây và phía Nam Ireland.[5]

Trong eo biển Manche vào ngày 21 tháng 3, U-1195 đã phóng ngư lôi tấn công Đoàn tàu TBC-102, và đánh chìm chiếc tàu Liberty Hoa Kỳ John R. Park 7.194 GRT ở vị trí khoảng 9 nmi (17 km) ngoài khơi Lizard Head.[6][7] Đến ngày 6 tháng 4, chiếc U-boat lại phóng ngư lôi tấn công Đoàn tàu VWP-16, đánh chìm chiếc tàu chở quân Anh Cuba 11.420 GRT ở vị trí về phía Đông Nam đảo Wight.[8]

Ngay sau đó, tàu khu trục HMS Watchman của Hải quân Hoàng gia Anh, trong thành phần hộ tống cho Đoàn tàu VWP-16, đã lập tức phản công bằng súng cối chống ngầm Hedgehog, đánh chìm U-1195 tại tọa độ 50°33′22,26″B 0°56′17,81″T / 50,55°B 0,93333°T / 50.55000; -0.93333.[1][9] 50 thành viên thủy thủ đoàn đã sống sót vào lúc chiếc U-boat bị đánh chìm, khi mạo hiểm thoát ra khỏi con tàu chìm dưới nước,[10] nhưng cuối cùng chỉ có 14 người được cứu vớt.[7][11]

Tóm tắt chiến công

U-1195 đã đánh chìm được tám tàu buôn tổng tải trọng 43.945 GRT và hai tàu chiến tổng tải trọng 22.947 tấn, đồng thời gây hư hại cho ba tàu buôn khác:

NgàyTên tàuQuốc tịchTải trọng[Ghi chú 1]Số phận[12]
21 tháng 3, 1945John R. Park United States7.194Bị đánh chìm
6 tháng 4, 1945Cuba United Kingdom11.420Bị đánh chìm

Xem thêm

Tham khảo

Ghi chú

  1. Tàu buôn theo tấn đăng ký toàn phần. Tàu quân sự theo trọng lượng choán nước.

Chú thích

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC U-boat U-1195". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Helgason, Guðmundur. "Type VIIC". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  3. 1 2 Helgason, Guðmundur. "War Patrols by German U-boat U-1195". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  4. 1 2 3 4 Gröner, Jung & Maass 1991, tr. 43–46.
  5. Helgason, Guðmundur. "Patrol info for U-1095 (first patrol)". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  6. Helgason, Guðmundur. "John R. Park – American Steam merchant". Ships hit by U-boats - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  7. 1 2 McCartney 2002.
  8. Helgason, Guðmundur. "Cuba – British Troop transport". Ships hit by U-boats - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  9. Mason, Geoffrey B. "HMS Watchman (D 26)". Naval History. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  10. Kemp (1997), tr. 245.
  11. "Submarine Casualties Booklet". U.S. Naval Submarine School. 1966. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2009.
  12. Helgason, Guðmundur. "Ships hit by U-1195". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.

Thư mục

  • Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). German U-boat commanders of World War II : a biographical dictionary. Brooks, Geoffrey biên dịch. London, Annapolis, Maryland: Greenhill Books, Naval Institute Press. ISBN 1-55750-186-6.
  • Busch, Rainer; Röll, Hans-Joachim (1999). Deutsche U-Boot-Verluste von September 1939 bis Mai 1945 [German U-boat losses from September 1939 to May 1945]. Der U-Boot-Krieg (bằng tiếng Đức). Quyển IV. Hamburg, Berlin, Bonn: Mittler. ISBN 3-8132-0514-2.
  • Gröner, Erich; Jung, Dieter; Maass, Martin (1991). U-boats and Mine Warfare Vessels. German Warships 1815–1945. Quyển 2. Thomas, Keith; Magowan, Rachel biên dịch. London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-593-4.
  • Kemp, Paul (1997). U-Boats Destroyed - German Submarine Losses in the World Wars. Arms & Armour. ISBN 1-85409-515-3.
  • McCartney, Innes (2002). Lost Patrols : Submarine Wrecks of the English Channel. Penzance: Periscope. ISBN 978-1-90438-104-4.
  • Neistlé, Axel (2014). German U-Boat Losses during World War II: Details of Destruction (ấn bản thứ 2). Havertown: Frontline Books. ISBN 978-1848322103.
  • Sharpe, Peter (1998). U-Boat Fact File: Detailed Service Histories of the Submarines Operated by the Kriegsmarine 1935-1945. Leicester: Midland Publishing. ISBN 1-85780-072-9.

Liên kết ngoài

  • Helgason, Guðmundur. "The Type VIIC boat U-1195". German U-boats of WWII - uboat.net. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  • Hofmann, Markus. "U 1195". Deutsche U-Boote 1935-1945 - u-boot-archiv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.