HMS Tabard (P342)
Tàu ngầm HMS Tabard (P342), năm 1946 | |
| Lịch sử | |
|---|---|
| Tên gọi | HMS Tabard (P342) |
| Đặt hàng | 18 tháng 4, 1942 |
| Xưởng đóng tàu | Scotts Shipbuilding and Engineering Company, Greenock |
| Đặt lườn | 6 tháng 9, 1944 |
| Hạ thủy | 21 tháng 11, 1945 |
| Nhập biên chế | 25 tháng 6, 1946 |
| Số phận | |
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp tàu | lớp T |
| Kiểu tàu | tàu ngầm diesel-điện |
| Trọng tải choán nước | |
| Chiều dài | 276 ft 6 in (84,3 m)[1] |
| Sườn ngang | 25 ft 6 in (7,8 m) |
| Mớn nước |
|
| Động cơ đẩy |
|
| Tốc độ |
|
| Tầm xa | 8.000 nmi (15.000 km; 9.200 mi) ở tốc độ 10 kn (19 km/h; 12 mph) |
| Tầm hoạt động | 131 tấn nhiên liệu |
| Độ sâu thử nghiệm | 300 ft (91 m)[2] |
| Thủy thủ đoàn tối đa | 59[1] |
| Vũ khí | |
HMS Tabard (P342) là một tàu ngầm lớp T thuộc Nhóm III, được Hải quân Hoàng gia Anh chế tạo trong Chương trình Chế tạo 1942 vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ hai. Chỉ hoàn tất vào năm 1946, quá trễ để có thể tham gia Thế Chiến II, con tàu đã hoạt động trong giai đoạn Chiến tranh Lạnh, và đã từng phục vụ cùng Chi hạm đội Tàu ngầm 4 đặt căn cứ tại Sydney, Australia từ năm 1960 đến năm 1968, trước khi quay trở về Anh để phục vụ như một tàu huấn luyện cố định. Tabard cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm 1974, trở thành tàu ngầm lớp T cuối cùng hoạt động cùng Hải quân Hoàng gia.
Thiết kế và chế tạo HMS Tabard (P342)
Thiết kế

Lớp tàu ngầm T được thiết kế nhằm mục đích thay thế cho các các lớp Odin, Parthian và Rainbow. Chúng có trọng lượng choán nước 1.090 tấn Anh (1.107 t) khi nổi và 1.575 tấn Anh (1.600 t) khi lặn, lườn tàu có chiều dài chung 276 ft 6 in (84,28 m), mạn tàu rộng 26 ft 6 in (8,08 m) và mớn nước sâu 14 ft 7 in (4,45 m). Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 59 sĩ quan và thủy thủ.[1] Là một chiếc thuộc Nhóm III, Tabard được đóng toàn bộ bằng kỹ thuật hàn, nên độ sâu tối đa khi lặn tăng lên đến 300 ft (91 m).[3]
Tàu ngầm lớp T được trang bị hai động cơ diesel có tổng công suất 2.500 mã lực phanh (1.864 kW), mỗi chiếc vận hành một trục chân vịt. Khi lặn, mỗi trục được vận hành bởi một động cơ điện công suất 725 mã lực (541 kW). Khi di chuyển trên mặt nước nó đạt tốc độ tối đa 15,25 hải lý trên giờ (28,24 km/h; 17,55 mph) và 9 hải lý trên giờ (17 km/h; 10 mph) khi lặn dưới nước. Chúng có tầm xa hoạt động đến 8.000 hải lý (15.000 km; 9.200 mi) ở tốc độ 10 hải lý trên giờ (19 km/h; 12 mph).[1]
Tabard trang bị mười một ống phóng ngư lôi 21 in (530 mm), gồm sáu ống bên trong và năm ống bên ngoài, với tám ống ra phía trước và ba ống còn lại hướng ra phía đuôi, và mang theo tổng cộng 17 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu là một khẩu hải pháo QF 4 inch (101,6 mm) Mk XII cùng ba khẩu súng máy .303-calibre cho mục đích phòng không.[1]
Cải biến sau chiến tranh
Sau các thử nghiệm trên tàu ngầm Type XXIII tịch thu được của Đức Quốc xã, Bộ Hải quân Anh quyết định cải biến tám tàu ngầm lớp T, bổ sung thêm ắc-quy, gia tăng công suất và tái cấu trúc hình dạng suôn thẳng hơn.[4] Vào năm 1950, lườn áp lực của Tarbard được cắt rời phía sau phòng động cơ để kéo dài thêm một đoạn 20 ft (6,1 m), hầu có đủ chỗ cho phòng ắc-quy bổ sung và một cặp động cơ điện.[5] Hệ thống truyền động trực tiếp được thay đổi sang kiểu diesel-điện.[4] Tabard cùng với HMS Trump là hai chiếc được tiếp tục cải biến khi tích hợp cầu tàu vào một cấu trúc thượng tầng suôn thẳng, tháo dỡ các ống phóng ngư lôi bên ngoài và hải pháo. Toàn bộ kính tiềm vọng, ăn-ten radar, ăn-ten vô tuyến và ống hơi đều được tích hợp vào cầu tàu mới.[4]
Chế tạo
Tabard được đặt hàng vào ngày 18 tháng 4, 1942 trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo 1942,[6] thoạt tiên dự định sẽ được đóng tại xưởng tàu Vickers Armstrong ở Barrow-in-Furness, nhưng đơn đặt hàng được chuyển cho xưởng tàu của hãng Scotts ở Greenock,[6] và con tàu được đặt lườn vào ngày 6 tháng 9, 1944. Nó được hạ thủy vào ngày 21 tháng 11, 1945, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày 25 tháng 6, 1946[7] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân James N. Elliott.[8] Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoàng gia Anh được đặt cái tên này.[9]
Lịch sử hoạt động HMS Tabard (P342)
Tabard là chiếc tàu ngầm lớp T cuối cùng hoạt động cùng Hải quân Hoàng gia, cho dù trong tình trạng không hoạt động. Trong hai năm phục vụ tại Địa Trung Hải và tám năm tại Australia, nó đã di chuyển một quãng đường dài tổng cộng 253.349 đặm.[10] Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào ngày 2 tháng 1, 1974, và được kéo đến xưởng tháo dỡ vào ngày 14 tháng 3, 1974.[8]
Tham khảo HMS Tabard (P342)
Chú thích
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Helgason, Guðmundur. "T class – Technical information". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Kemp (1990), tr. 22, 26.
- ↑ McCartney (2006), tr. 13.
- 1 2 3 Akermann (2002), tr. 383.
- ↑ Akermann (2002), tr. xvi.
- 1 2 Akermann (2002), tr. 380.
- ↑ Akermann (2002), tr. 377.
- 1 2 Helgason, Guðmundur. "HMS Tabard (P 342) – Submarine of the T Class". Allied Warships - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Akermann (2002), tr. 377, 385.
- ↑ "Submarine Home After 10 Years". The Times. Số 57275. ngày 12 tháng 6 năm 1968. tr. 4.
Thư mục
- Akermann, Paul (2002). Encyclopaedia of British Submarines 1901–1955 . Penzance, Cornwall: Periscope Publishing. ISBN 1-904381-05-7.
- Bagnasco, Erminio (1977). Submarines of World War Two. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 0-87021-962-6.
- Chesneau, Roger, biên tập (1980). Conway's All the World's Fighting Ships 1922–1946. Greenwich, UK: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-146-7.
- Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.
- Hutchinson, Robert (2001). Jane's Submarines: War Beneath the Waves from 1776 to the Present Day. London: HarperCollins. ISBN 978-0-00-710558-8. OCLC 53783010.
- Jeremy, John (2005). Cockatoo Island: Sydney's Historic Dockyard. University of New South Wales Press. ISBN 978-0-86840-817-0.
- Kemp, Paul J. (1990). The T-class Submarine: The Classic British Design. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 1-55750-826-7. OCLC 22575300.
- McCartney, Innes (2006). British Submarines 1939–1945. New Vanguard. Quyển 129. Oxford, UK: Osprey. ISBN 1-84603-007-2.
- Roberts, John (1979). Warship. Quyển III. Greenwich, UK: Conway Maritime Press. ISBN 9780851772042. OCLC 35809947.
- Rohwer, Jürgen (2005). Chronology of the War at Sea 1939–1945: The Naval History of World War Two . Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 1-59114-119-2.
- Weaver, Trevor (1994). Q class Destroyers and Frigates of the Royal Australian Navy. Garden Island, NSW: Naval History Society of Australia. ISBN 0-9587456-3-3.
Liên kết ngoài HMS Tabard (P342)
- Helgason, Guðmundur. "T class – Technical information". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.
- Helgason, Guðmundur. "HMS Tabard (P 342) – Submarine of the T Class". Allied Warships - uboat.net. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
- "Tabard to Talent". British Submarines of World War II. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2011.