HMS Tireless (P327)
Tàu ngầm HMS Tireless (P327), tháng 5 năm 1945 | |
| Lịch sử | |
|---|---|
| Tên gọi | HMS Tireless (P327) |
| Đặt hàng | 6 tháng 6, 1941 |
| Xưởng đóng tàu | Xưởng tàu Portsmouth |
| Đặt lườn | 30 tháng 10, 1941 |
| Hạ thủy | 19 tháng 3, 1943 |
| Nhập biên chế | 18 tháng 4, 1945 |
| Xuất biên chế | tháng 8, 1963 |
| Số phận | Bán để tháo dỡ, 1968 |
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp tàu | lớp T |
| Kiểu tàu | tàu ngầm diesel-điện |
| Trọng tải choán nước | |
| Chiều dài | 276 ft 6 in (84,3 m)[1] |
| Sườn ngang | 25 ft 6 in (7,8 m) |
| Mớn nước |
|
| Động cơ đẩy |
|
| Tốc độ |
|
| Tầm xa | 8.000 nmi (15.000 km; 9.200 mi) ở tốc độ 10 kn (19 km/h; 12 mph) |
| Tầm hoạt động | 131 tấn nhiên liệu |
| Độ sâu thử nghiệm | 300 ft (91 m)[2] |
| Thủy thủ đoàn tối đa | 59[1] |
| Vũ khí | |
HMS Tireless (P327) là một tàu ngầm lớp T thuộc Nhóm III, được Hải quân Hoàng gia Anh chế tạo trong Chương trình Chế tạo 1941 trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nhập biên chế năm 1945, con tàu hoàn tất quá trễ để có thể tham gia tác chiến trong Thế Chiến II, nhưng đã phục vụ trong giai đoạn Chiến tranh Lạnh cho đến khi được cho xuất biên chế vảo tháng 8, 1963 và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm 1968.
Thiết kế và chế tạo
Thiết kế

Lớp tàu ngầm T được thiết kế nhằm mục đích thay thế cho các các lớp Odin, Parthian và Rainbow. Chúng có trọng lượng choán nước 1.090 tấn Anh (1.107 t) khi nổi và 1.575 tấn Anh (1.600 t) khi lặn, lườn tàu có chiều dài chung 276 ft 6 in (84,28 m), mạn tàu rộng 26 ft 6 in (8,08 m) và mớn nước sâu 14 ft 7 in (4,45 m). Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 59 sĩ quan và thủy thủ, và con tàu có thể lặn sâu đến 300 ft (91 m).[1]
Tàu ngầm lớp T được trang bị hai động cơ diesel có tổng công suất 2.500 mã lực phanh (1.864 kW), mỗi chiếc vận hành một trục chân vịt. Khi lặn, mỗi trục được vận hành bởi một động cơ điện công suất 725 mã lực (541 kW). Khi di chuyển trên mặt nước nó đạt tốc độ tối đa 15,25 hải lý trên giờ (28,24 km/h; 17,55 mph) và 9 hải lý trên giờ (17 km/h; 10 mph) khi lặn dưới nước. Chúng có tầm xa hoạt động đến 8.000 hải lý (15.000 km; 9.200 mi) ở tốc độ 10 hải lý trên giờ (19 km/h; 12 mph).[1]
Tireless trang bị mười một ống phóng ngư lôi 21 in (530 mm), gồm sáu ống bên trong và năm ống bên ngoài, với tám ống ra phía trước và ba ống còn lại hướng ra phía đuôi, và mang theo tổng cộng 17 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu là một khẩu hải pháo QF 4 inch (101,6 mm) Mk XII cùng ba khẩu súng máy .303-calibre cho mục đích phòng không.[1]
Chế tạo
Tireless được đặt hàng vào ngày 6 tháng 6, 1941 trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo 1941, và được đặt lườn tại Xưởng tàu Portsmouth vào ngày 30 tháng 10, 1941. Nó được hạ thủy vào ngày 19 tháng 3, 1943, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày 18 tháng 4, 1945 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Michael L. C. Crawford.[3] Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoàng gia Anh được đặt cái tên này.
Lịch sử hoạt động
Thế Chiến II
Sau khi nhập biên chế, Tireless vẫn còn đang trong giai đoạn chạy thử máy và huấn luyện tại các vùng biển Anh và Scotland, khi Đế quốc Nhật Bản đã chấp nhận đầu hàng giúp kết thúc cuộc xung đột.[3]
Sau chiến tranh
Tireless tiếp tục phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Anh trong giai đoạn Chiến tranh Lạnh. Nó được phái sang hoạt động tại Viễn Đông trong giai đoạn 1945-1946 trước khi quay lại vùng biển nhà. Vào năm 1951, nó là chiếc tàu ngầm đầu tiên của lớp T được cải tạo tại Xưởng tàu Devonport để có hình dáng suôn thẳng hơn, và đến năm 1953 đã tham gia cuộc Duyệt binh Hạm đội nhân lễ đăng quang của Nữ hoàng Elizabeth II.[4]
Đến cuối thập niên 1950, chiếc tàu ngầm một lần nữa lại được cải tiến tại Xưởng tàu Chatham trước khi đưa về Hạm đội Nhà, và tham gia lễ hội nhân Ngày Hải quân tại Portsmouth vào năm 1959.[5] Tireless được cho xuất biên chế vảo tháng 8, 1963 và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm 1968.[3]
Tham khảo
Chú thích
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Helgason, Guðmundur. "T class – Technical information". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Kemp (1990), tr. 22, 26.
- 1 2 3 Helgason, Guðmundur. "HMS Tireless (P327) – Submarine of the T Class". Allied Warships - uboat.net. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Souvenir Programme, Coronation Review of the Fleet, Spithead, 15th June 1953, HMSO, Gale and Polden
- ↑ Programme, Navy Days Portsmouth 28-30th March 1959, HMSO
Thư mục
- Akermann, Paul (2002). Encyclopaedia of British Submarines 1901–1955 . Penzance, Cornwall: Periscope Publishing. ISBN 1-904381-05-7.
- Bagnasco, Erminio (1977). Submarines of World War Two. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 0-87021-962-6.
- Chesneau, Roger, biên tập (1980). Conway's All the World's Fighting Ships 1922–1946. Greenwich, UK: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-146-7.
- Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.
- Hutchinson, Robert (2001). Jane's Submarines: War Beneath the Waves from 1776 to the Present Day. London: HarperCollins. ISBN 978-0-00-710558-8. OCLC 53783010.
- Kemp, Paul J. (1990). The T-class Submarine: The Classic British Design. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 1-55750-826-7. OCLC 22575300.
- McCartney, Innes (2006). British Submarines 1939–1945. New Vanguard. Quyển 129. Oxford, UK: Osprey. ISBN 1-84603-007-2.
- Rohwer, Jürgen (2005). Chronology of the War at Sea 1939–1945: The Naval History of World War Two . Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 1-59114-119-2.
Liên kết ngoài
- Helgason, Guðmundur. "T class – Technical information". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2026.
- Helgason, Guðmundur. "HMS Tireless (P327) – Submarine of the T Class". Allied Warships - uboat.net. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2025.