Bước tới nội dung

Đơn vị hành chính cấp huyện (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bản đồ toàn bộ 704 đơn vị hành chính cấp huyện của Việt Nam trước khi giải thể sau ngày 1 tháng 7 năm 2025  Thành phố trực thuộc trung ương  Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương  Thành phố thuộc tỉnh  Thị xã
Bản đồ toàn bộ 704 đơn vị hành chính cấp huyện của Việt Nam trước khi giải thể sau ngày 1 tháng 7 năm 2025
  Thành phố trực thuộc trung ương
  Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  Thành phố thuộc tỉnh
  Thị xã
Bản đồ toàn bộ 704 đơn vị hành chính cấp huyện của Việt Nam trước khi giải thể sau ngày 1 tháng 7 năm 2025
  Thành phố trực thuộc trung ương
  Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  Thành phố thuộc tỉnh
  Thị xã

Cấp huyện là cấp hành chính thứ hai từng tồn tại tại Việt Nam, dưới cấp tỉnh và trên cấp xã. Cấp hành chính này đã bị bãi bỏ vào ngày 1 tháng 7 năm 2025, cấp hành chính thứ hai hiện tại là cấp xã.

Các đơn vị hành chính thuộc cấp huyện

Trước khi giải thể, theo phân cấp hành chính, cấp huyện bao gồm quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Huyện

Huyện là đơn vị hành chính nông thôn có cả ở tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Dưới huyện là thị trấn (có thể có một hoặc nhiều, hoặc không có thị trấn nào) và các xã. Một số huyện đảo không phân chia thành các đơn vị hành chính cấp xã do có diện tích quá nhỏ hoặc dân cư quá ít, thay vào đó chính quyền cấp huyện trực tiếp quản lý tất cả các mặt của huyện đó.

Đến ngày 1 tháng 2 năm 2025, Việt Nam có 508 huyện, trong đó có 11 huyện đảo.

Thị xã

Thị xã là một đơn vị hành chính cấp huyện có cả ở tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Thị xã được chia thành các phường ở nội thị và các xã ở ngoại thị.

Đến ngày 1 tháng 2 năm 2025, Việt Nam có 52 thị xã. Trong đó, có 50 thị xã thuộc tỉnh và 2 thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Quận

Quận là đơn vị hành chính cấp huyện chỉ có ở các thành phố trực thuộc trung ương. Các quận tạo nên nội thành của các thành phố. Mỗi một quận lại được chia thành các phường.

Đến ngày 1 tháng 1 năm 2025, Việt Nam có 49 quận thuộc 6 thành phố trực thuộc trung ương.

Thành phố thuộc tỉnh

Thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hành chính cấp huyện chỉ có ở các tỉnh. Một thành phố thuộc tỉnh có thể là tỉnh lỵ của một tỉnh hoặc không phải là tỉnh lỵ. Thành phố thuộc tỉnh được chia thành các phường ở nội thành và các xã ở ngoại thành.

Đến ngày 1 tháng 3 năm 2025, Việt Nam có 85 thành phố thuộc tỉnh, trong đó 57 thành phố là tỉnh lỵ và 28 thành phố không phải là tỉnh lỵ.

Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là một đơn vị hành chính cấp huyện chỉ có ở các thành phố trực thuộc trung ương, được đặt ra để thí điểm mô hình chính quyền đô thị mới tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đến ngày 1 tháng 1 năm 2025, Việt Nam có 2 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh) và Thủy Nguyên (Hải Phòng).

Thống kê

Một con đường nông thôn ở huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, phía xa là núi Ba Thê
Bãi biển Dốc Lết ở thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Đường Lê Hồng Phong ở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Đường Lê Lợi ở thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Xa lộ Hà Nội trên địa bàn thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Tính đến ngày 1 tháng 2 năm 2025, Việt Nam có 696 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: 2 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, 85 thành phố thuộc tỉnh, 52 thị xã, 49 quận và 508 huyện.

Diện tích và dân số các đơn vị hành chính cấp huyện không đồng đều:

Về diện tích:

Về dân số:

Theo số dân:

Như vậy có thể thấy, các thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận và huyện đông dân nhất Việt Nam đều thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

Theo mật độ dân cư:

  • Trong số các thành phố thuộc tỉnh, thành phố Dĩ An thuộc tỉnh Bình Dương có mật độ dân cư cao nhất với 7.711 người/km², thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh có mật độ dân cư thấp nhất với 209 người/km².
  • Trong số các thị xã, thị xã Hòa Thành thuộc tỉnh Tây Ninh có mật độ dân cư cao nhất với 1.781 người/km², thị xã Mường Lay thuộc tỉnh Điện Biên có mật độ dân cư thấp nhất với 98 người/km².
  • Trong số các quận, Quận 4 thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân cư cao nhất với 41.945 người/km², quận Ô Môn thuộc thành phố Cần Thơ có mật độ dân cư thấp nhất với 1.026 người/km².
  • Trong số các huyện, huyện Hóc Môn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân cư cao nhất với 4.967 người/km², huyện Ia H'Drai thuộc tỉnh Kon Tum có mật độ dân cư thấp nhất với 10 người/km² (không tính 11 huyện đảo).
  • Trong số các huyện đảo, huyện Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi có mật độ dân cư cao nhất với 2.134 người/km², huyện Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng có mật độ dân cư thấp nhất với 0 người/km².

So với mật độ dân số trung bình ở Việt Nam (theo số liệu Điều tra dân số ngày 1/4/2019) là 290 người/km², một số thành phố thuộc tỉnh và thị xã có mật độ dân cư thấp hơn khá nhiều.

Các đơn vị hành chính tương đương trong quá khứ

Phủ

Phủ vốn là cấp đơn vị hành chính trung gian giữa trấn/tỉnh và châu/huyện. Dưới thời Pháp thuộc, cấp hành chính này dần bị xóa bỏ ở Nam Kỳ kể từ năm 1867, riêng tại Bắc Kỳ và Trung Kỳ tiếp tục duy trì cho đến năm 1912 thì đổi phủ ngang huyện, các huyện do phủ kiêm lý (cai trị trực tiếp) thì được đổi tên theo phủ cai quản trước đó. Lúc này phủ được xem như đơn vị hành chính ngang cấp huyện nhưng lớn hơn và có vai trò quan trọng hơn. Kể từ năm 1945 đơn vị hành chính phủ bị bãi bỏ và được gọi chung là huyện.

Châu

Châu vốn là đơn vị hành chính tương đương cấp huyện chủ yếu sử dụng ở khu vực miền núi, phân biệt với các vùng đồng bằng. Châu đặc biệt phổ biến ở các tỉnh Bắc Kỳ và Thanh Hóa. Kể từ năm 1945 bãi bỏ đơn vị hành chính châu, riêng tại một số tỉnh Tây Bắc tiếp tục duy trì cho đến năm 1962 (Xem thêm Khu tự trị Tây Bắc).

Quận (trước năm 1975)

Quận chỉ có ở các tỉnh Nam Kỳ, được thực dân Pháp thành lập kể từ năm 1912. Dưới chính thể Việt Nam Cộng hòa, quận được áp dụng cho toàn bộ vùng lãnh thổ từ vĩ tuyến 17 trở vào mà chính quyền này quản lý, không phân biệt đô thị hay nông thôn. Kể từ năm 1975, quận chỉ còn được dùng ở khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương và đặc khu (Xem thêm Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo).

Khu phố

Tiền thân của quận hiện nay, được thành lập từ năm 1961 ở khu vực nội thành Hà Nội và Hải Phòng, từ năm 1981 đổi tất cả khu phố thành quận.

Lịch sử

Năm 1976

Tính đến ngày 2 tháng 7 năm 1976:

  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có 293 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 246 huyện, 7 khu phố, 30 thị xã, 4 thành phố thuộc tỉnh, 1 đảo và 5 thị trấn.
  • Cộng hòa miền Nam Việt Nam có 231 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 180 huyện, 15 quận, 3 khu phố, 27 thị xã, 4 thành phố thuộc tỉnh và 2 đảo.
  • Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có 524 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 426 huyện, 15 quận, 10 khu phố, 57 thị xã, 8 thành phố thuộc tỉnh, 3 đảo và 5 thị trấn.

Ngày 18 tháng 9 năm 1976:

Đến cuối năm 1976, Việt Nam có 522 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 427 huyện, 15 quận, 7 khu phố, 57 thị xã, 9 thành phố thuộc tỉnh, 2 đảo và 5 thị trấn.

Năm 1977

Ngày 15 tháng 1 năm 1977, đổi tên huyện Côn Sơn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh thành huyện Côn Đảo.[2]

Ngày 10 tháng 3 năm 1977:

Ngày 11 tháng 3 năm 1977:

  1. Hợp nhất huyện Châu Thành và huyện Tân Trụ thành một huyện lấy tên là huyện Tân Châu.
  2. Hợp nhất huyện Bến Lức và huyện Thủ Thừa thành một huyện lấy tên là huyện Bến Thủ.[5]
  1. Hợp nhất huyện Huệ Đức và huyện Châu Thành thành một huyện lấy tên là huyện Châu Thành.
  2. Hợp nhất huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên thành một huyện lấy tên là huyện Bảy Núi.[7]

Ngày 26 tháng 3 năm 1977:

Ngày 27 tháng 4 năm 1977:

  • Hợp nhất huyện Ninh Sơn, 8 xã của huyện An Phước: Phước Hà, Phước Sơn, Phước Đại, Phước Hữu, Phước Thái, Phước Hậu, Phước Dân, Phước Thành và 3 phường của thị xã Phan Rang: Đô Vinh, Bảo An, Phước Mỹ thành một huyện lấy tên là huyện An Sơn. Hợp nhất huyện Ninh Hải, 4 xã của huyện An Phước: Phước Diêm, Phước Dinh, Phước Hải, Phước Tân và 6 phường của thị xã Phan Rang: Mỹ Hương, Tấn Tài, Kim Định, Thanh Sơn, Phú Hà, Đạo Long, thành một huyện lấy tên là huyện Ninh Hải, tỉnh Thuận Hải.[13]
  • Hợp nhất huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm và thị xã Hà Nam thành một huyện lấy tên là huyện Kim Thanh. Hợp nhất huyện Nho Quan và huyện Gia Viễn thành một huyện lấy tên là huyện Hoàng Long. Hợp nhất huyện Yên Mô, 10 xã của huyện Yên Khánh: Khánh Ninh, Khánh Cư, Khánh Hải, Khánh Tiên, Khánh Thiện, Khánh Lợi, Khánh An, Khánh Hòa, Khánh Phú, Khánh Văn và thị trấn Tam Điệp thành một huyện lấy tên là huyện Tam Điệp. Hợp nhất huyện Gia Khánh và thị xã Ninh Bình thành một huyện lấy tên là huyện Hoa Lư. Sáp nhập 9 xã của thành phố Nam Định: Mỹ Thịnh, Mỹ Thuận, Mỹ Tiến, Mỹ Thành, Mỹ Hà, Mỹ Thắng, Mỹ Phúc, Mỹ Hưng, Mỹ Trung vào huyện Bình Lục. Sáp nhập 9 xã của huyện Yên Khánh: Khánh Hồng, Khánh Nhạc, Khánh Hội, Khánh Mậu, Khánh Thủy, Khánh Công, Khánh Thành, Khánh Trung, Khánh Cường vào huyện Kim Sơn, tỉnh Hà Nam Ninh.[14]

Ngày 29 tháng 6 năm 1977, thành lập thị trấn Bỉm Sơn trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.[15]

Ngày 5 tháng 7 năm 1977:

Ngày 11 tháng 7 năm 1977:

  • Giải thể huyện Châu Thành thuộc tỉnh Minh Hải.
  • Sáp nhập xã Định Thành, xã Hòa Thành, xã Tân Thành và thị trấn Tắc Vân vào huyện Giá Rai.
  • Sáp nhập xã Lý Văn Lâm, xã Lương Thế Trân vào huyện Trần Văn Thời.
  • Sáp nhập xã An Xuyên vào huyện Thới Bình.[18]

Ngày 30 tháng 8 năm 1977:

Ngày 15 tháng 12 năm 1977:

Đến cuối năm 1977, Việt Nam có 462 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 378 huyện, 12 quận, 7 khu phố, 50 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh, 1 đảo và 3 thị trấn.

Năm 1978

Ngày 9 tháng 2 năm 1978, thành lập một huyện mới lấy tên là huyện Lộc Ninh thuộc tỉnh Sông Bé. Huyện Lộc Ninh gồm có các xã: Thiện Hưng, Hưng Phước, Tân Hòa, Tân Tiến và Bù Tam của huyện Phước Long và các xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc Hưng, Lộc Quang, Lộc Khánh, Lộc Tấn và Lộc Thắng của huyện Bình Long cùng tỉnh đưa sang.[25]

Ngày 4 tháng 3 năm 1978, hợp nhất thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn thành một đơn vị hành chính lấy tên là huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn.[26]

Ngày 30 tháng 3 năm 1978, chia huyện Mộc Hóa thuộc tỉnh Long An thành hai huyện lấy tên là huyện Mộc Hóa và huyện Vĩnh Hưng thuộc tỉnh Long An.[27]

Ngày 3 tháng 6 năm 1978:

Ngày 3 tháng 8 năm 1978, sáp nhập xã Hòa Bình và xã Thịnh Lang của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình vào thị xã Hòa Bình cùng tỉnh.[29]

Ngày 22 tháng 9 năm 1978, chia huyện Tuy Hòa thành hai đơn vị hành chính lấy tên là huyện Tuy Hòa và thị xã Tuy Hòa. Chia huyện Xuân An thành 2 huyện lấy tên là huyện Tuy An và huyện Đồng Xuân; và chuyển các xã: Sơn Xuân, Sơn Long và Sơn Định của huyện Xuân An về huyện Tây Sơn, tỉnh Phú Khánh.[30]

Ngày 10 tháng 10 năm 1978, chia huyện Đăk Tô thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum thành hai huyện, một huyện lấy tên là Đăk Tô và một huyện lấy tên là Sa Thầy. Chuyển xã Ia Ly của thị xã Kon Tum về huyện Sa Thầy.[31]

Ngày 23 tháng 10 năm 1978:

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, tỉnh Minh Hải:

  • Huyện Thới Bình tiếp nhận một phần đất của xã Phong Thạnh Tây thuộc huyện Giá Rai chuyển sang.
  • Huyện Cà Mau (mới thành lập) có thị trấn Tắc Vân và 6 xã: Định Thành, Hòa Thành, Tân Thành (của huyện Giá Rai), Lương Thế Trân, Lý Văn Lâm (của huyện Trần Thời), An Xuyên, nửa xã Hồ Thị Kỷ (của huyện Thới Bình).
  • Huyện Phước Long (mới thành lập) có 4 xã: Phong Thạnh Tây, Phước Long, Vĩnh Phú Đông, Vĩnh Phú Tây (của huyện Hồng Dân).
  • Huyện U Minh (mới thành lập) có 3 xã: Khánh An, Khánh Lâm và Nguyễn Phích (của huyện Thới Bình).
  • Huyện Phú Tân (mới thành lập) có thị trấn Cái Đôi và 4 xã: Phú Mỹ A, Phú Mỹ B, Tân Hưng Tây, Việt Khái (của huyện Trần Thời).
  • Huyện Cái Nước (mới thành lập) có 8 xã: Đông Thới, Hưng Mỹ, Phú Hưng, Quách Phẩm A, Tân Hưng, Tân Hưng Đông, Trần Phán, Trần Thới (của huyện Trần Thời).
  • Huyện Năm Căn (mới thành lập) có 3 xã: Năm Căn, Tân Ân, Viên An, nửa xã Quách Phẩm B (của huyện Ngọc Hiển) và nửa xã Quách Phẩm A (của huyện Trần Thời).[34]

Đến cuối năm 1978, Việt Nam có 473 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 389 huyện, 12 quận, 7 khu phố, 50 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh, 1 đảo và 3 thị trấn.

Năm 1979

Ngày 16 tháng 1 năm 1979:

  • Sáp nhập các xã Tuy Lộc, Nam Cường, Tân Thịnh và Minh Bảo của huyện Trấn Yên vào thị xã Yên Bái. Sáp nhập xã Đồng Tuyển của huyện Bát Xát và các thôn Tân Lập, Phú Thịnh, Bắc Tà, An Lac, Vĩ Kim I, Vĩ Kim II, Trâu Ví I, Trâu Ví II, Lò Gạch và Chính Cường của xã Nam Cường (huyện Bảo Thắng) và thôn Na Mo của xã Bản Phiệt (huyện Mường Khương) vào thị xã Lào Cai. Sáp nhập xã Cam Đường và các thôn Cốc Xa, Lùng Thành, Xóm Mới, Đồng Hồ, Tùng Tung của xã Nam Cường thuộc huyện Bảo Thắng vào thị xã Cam Đường, tỉnh Hoàng Liên Sơn.[35]
  • Tách thôn Tiêu Dao, thôn Yên Tiêm, (của xã Việt Hưng), huyện Hoành Bồ và tiểu khu Giếng Đáy (của thị trấn Bãi Cháy), thị xã Hồng Gai để lập thành một thị trấn mới lấy tên là thị trấn Giếng Đáy trực thuộc thị xã Hồng Gai. Sáp nhập xã Dương Huy của huyện Hoành Bồ và xã Cộng Hòa của huyện Cẩm Phả vào thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.[36]

Ngày 18 tháng 1 năm 1979:

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, sáp nhập các thôn Cao Sơn (phần bắc đường số 6, xã Ngọc Hòa) vào xã Tiền Phương; thôn Ninh Sơn (phần bắc đường số 6, xã Ngọc Sơn) vào xã Phụng Châu; thôn Do Lộ (phần bắc đường số 6, xã Phú Lãm) vào xã Yên Nghĩa thuộc huyện Hoài Đức. Sáp nhập các xã Phụng Châu, Tiền Phương (của huyện Chương Mỹ), Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú và Đại Thành (của huyện Quốc Oai) vào huyện Hoài Đức. Sáp nhập các xã Tam Hiệp, Hiệp Thuận, Liên Hiệp (của huyện Quốc Oai) vào huyện Phúc Thọ. Sáp nhập các xã Liên Ninh, Ngọc Hồi (Việt Hưng cũ), Đại Áng (Thanh Hưng cũ), Tả Thanh Oai (Đại Thanh cũ) (của huyện Thường Tín) và xã Hữu Hòa (của huyện Thanh Oai) vào huyện Thanh Trì. Sáp nhập các xã Nam Viêm, Ngọc Thanh, Phú Thắng, Cao Minh và thị trấn Xuân Hòa của huyện Sóc Sơn vào huyện Mê Linh.[39]

Ngày 24 tháng 2 năm 1979, hợp nhất huyện Kim Thành và huyện Kinh Môn thành một huyện lấy tên là huyện Kim Môn. Hợp nhất huyện Nam Sách và huyện Thanh Hà thành một huyện lấy tên là huyện Nam Thanh. Hợp nhất huyện Tứ Kỳ và huyện Gia Lộc thành một huyện lấy tên là huyện Tứ Lộc. Hợp nhất huyện Ninh Giang và huyện Thanh Miện thành một huyện lấy tên là huyện Ninh Thanh. Hợp nhất huyện Kim Động và huyện Ân Thi thành một huyện lấy tên là huyện Kim Thi. Hợp nhất huyện Văn Mỹ và huyện Văn Yên (trừ 14 xã cắt sang huyện Khoái Châu) thành một huyện lấy tên là huyện Mỹ Văn. Sáp nhập các xã Hoàn Long, Yên Phú, Yên Hòa, Tân Tiến, Long Hưng, Cửu Cao, Xuân Quan, Phụng Công, Văn Phúc, Liên Nghĩa, Thắng Lợi, Mễ Sở, Việt Cường, Minh Châu của huyện Văn Yên vào huyện Khoái Châu thành một huyện mới lấy tên là huyện Châu Giang, tỉnh Hải Hưng.[40]

Ngày 26 tháng 2 năm 1979, chia huyện Tam Đảo thành hai huyện lấy tên là huyện Lập Thạch và huyện Tam Đảo. Huyện Tam Đảo gồm cả các xã Minh Quang, Gia Khánh, Trung Mỹ, Thiện Kế, Sơn Lôi, Tam Hợp, Bá Kiến, Tam Canh, Quất Lưu, Thanh Lãng, Tân Phong, Phú Xuân, Đạo Đức, Hương Sơn và thị trấn nông trường Tam Đảo (của huyện Mê Linh cắt sang). Sáp nhập các xã Nguyệt Đức, Văn Tiến, Bình Định và Ninh Tân (của huyện Mê Linh) vào huyện Vĩnh Lạc, tỉnh Vĩnh Phú.[41]

Ngày 5 tháng 3 năm 1979, chia huyện Khánh Ninh thuộc tỉnh Phú Khánh thành hai huyện lấy tên là huyện Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh.[42]

Ngày 13 tháng 3 năm 1979:

  • Tách tiểu khu E, tiểu khu 10 của phường Đức Long và các thôn Phú Mỹ, Phú Khánh và Bình Tú của xã Hàm Mỹ (huyện Hàm Thuận) lập thành một xã lấy tên là xã Tiến Lợi (thành phố Phan Thiết, tỉnh Thuận Hải).[43]
  • Sáp nhập xã Mường Sai của huyện Mai Sơn vào huyện Sông Mã. Sáp nhập các xã Tú Nang, Lóng Phiêng và Chiềng Tương của huyện Mộc Châu vào huyện Yên Châu. Sáp nhập các xã Tạ Khoa, Chiềng Sại và Phiêng Côn của huyện Yên Châu vào huyện Bắc Yên. Sáp nhập các xã Chiềng Sung và Mường Bằng của huyện Mường La vào huyện Mai Sơn. Sáp nhập các xã Chiềng An, Chiềng Xôm, Chiềng Đen, Chiềng Cọ, Chiềng Sinh, Chiềng Ngần và Hua La của huyện Mường La vào thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La.[44]
  • Sáp nhập xã Trà Thượng của huyện Trà My vào huyện Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.[45]

Ngày 14 tháng 3 năm 1979:

Ngày 4 tháng 4 năm 1979, tách ấp Chòi Mòi và ấp Cái Keo của xã Định Thành, huyện Cà Mau, lập thành một xã mới lấy tên là xã An Định, thuộc huyện Giá Rai (tỉnh Minh Hải).[48]

Ngày 13 tháng 4 năm 1979, chia huyện Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang thành huyện Gò Công Đông và huyện Gò Công Tây.[49]

Ngày 17 tháng 4 năm 1979, hợp nhất huyện Bắc Hà và huyện Si Ma Cai thành một huyện lấy tên là huyện Bắc Hà. Hợp nhất thị xã Lào Cai và thị xã Cam Đường thành một thị xã lấy tên là thị xã Lào Cai, tỉnh Hoàng Liên Sơn.[50]

Ngày 21 tháng 4 năm 1979, sáp nhập xã Mỹ Khánh, xã Giai Xuân và ấp Thới Thuận, ấp Thới Hòa, ấp Thới Ngươn của xã Thới An Đông thuộc huyện Châu Thành vào thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang.[51]

Ngày 23 tháng 4 năm 1979:

Ngày 25 tháng 4 năm 1979:

  • Huyện Châu Thành: Tách ấp Hòa Long, ấp Hòa Phú của xã Hòa Bình Thạnh, một phần ấp Bình Phú của xã Bình Hòa, một phần đất ấp Bình Thạnh (Xép Bà Lý trở lên phía bắc) của phường Bình Đức, thị xã Long Xuyên, lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn An Châu.
  • Thị xã Châu Đốc: Tách ấp Mỹ Chánh 1, 1/2 ấp Mỹ Hòa (theo kinh đào thẳng ra sông Hậu Giang) của xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú, ấp Châu Long 1, ấp Châu Long 6 của phường Châu Phú B lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ.[54]

Ngày 30 tháng 5 năm 1979, thành lập đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo gồm có: thị xã Vũng Tàu, xã Long Sơn thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Nai và huyện Côn Đảo thuộc tỉnh Hậu Giang.[55]

Ngày 23 tháng 8 năm 1979, tỉnh An Giang:

Đến cuối năm 1979, Việt Nam có 472 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 390 huyện, 12 quận, 7 khu phố, 48 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh, 1 đảo và 3 thị trấn.

Năm 1980

Ngày 26 tháng 2 năm 1980, cắt các xã Bản Phiệt, Bản Cầm của huyện Mường Khương và xã Vạn Hòa, tiểu khu Lào Cai của thị xã Lào Cai sáp nhập vào huyện Bảo Thắng, tỉnh Hoàng Liên Sơn.[57]

Ngày 1 tháng 3 năm 1980:

Ngày 5 tháng 3 năm 1980, cắt 21 xã của huyện An Thụy là các xã Tú Sơn, Đại Hợp, Đoàn Xá, Hợp Đức, Hòa Nghĩa, Anh Dũng, Minh Tân, Tân Phong, Đông Phương, Đại Đồng, Hưng Đạo, Đa Phúc, Ngũ Đoan, Đại Hà, Tân Trào, Thụy Hương, Kiến Quốc, Ngũ Phúc, Thanh Sơn, Hữu Bằng, Thuận Thiên sáp nhập với thị xã Đồ Sơn, thành một đơn vị hành chính mới lấy tên là huyện Đồ Sơn. Cắt 16 xã còn lại của huyện An Thụy, là các xã An Thái, An Thọ, Mỹ Đức, Chiến Tháng, Tân Viên, Tân Dân, Thái Sơn, Trường Sơn, Quốc Tuấn, An Thắng, An Tiến, Trường Thành, Trường Thọ, Bát Trang, Quang Hưng, Quang Trung sáp nhập với thị xã Kiến An, thành một đơn vị hành chính mới lấy tên là huyện Kiến An, thành phố Hải Phòng.[60]

Ngày 3 tháng 4 năm 1980, chia huyện Krông Búk thành hai huyện lấy tên là huyện Krông Búk và huyện Ea H'Leo, tỉnh Đắk Lắk.[61]

Ngày 1 tháng 8 năm 1980, sáp nhập xã An Bình thuộc huyện Gia Lương, tỉnh Hà Bắc vào huyện Thuận Thành cùng tỉnh.[62]

Ngày 29 tháng 8 năm 1980, sáp nhập xã Phú Sơn của huyện Như Xuân vào huyện Tĩnh Gia cùng tỉnh Thanh Hóa.[63]

Ngày 19 tháng 9 tháng 1980, tỉnh Long An:

Ngày 22 tháng 12 năm 1980, chia huyện Sông Thao thành hai huyện lấy tên là huyện Sông Thao và huyện Yên Lập. Chia huyện Sông Lô thành hai huyện lấy tên là huyện Thanh Hòa và huyện Đoan Hùng. Sáp nhập 4 xã còn lại của huyện Sông Lô là Trạm Thản, Tiên Phú, Liên Hoa, Phú Mỹ vào huyện Phong Châu, tỉnh Vĩnh Phú.[65]

Đến cuối năm 1980, Việt Nam có 475 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 395 huyện, 12 quận, 7 khu phố, 46 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh, 1 đảo và 3 thị trấn.

Năm 1981

Ngày 5 tháng 1 năm 1981, tỉnh Đồng Tháp:

Ngày 9 tháng 4 năm 1981, chia huyện Hoàng Long thành 2 huyện lấy tên là huyện Hoàng Long và huyện Gia Viễn. Chia huyện Kim Thanh thành 1 thị xã lấy tên là thị xã Hà Nam và 2 huyện lấy tên là huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm. Tách thị trấn Ninh Bình của huyện Hoa Lư để thành lập thị xã Ninh Bình, tỉnh Hà Nam Ninh.[67]

Ngày 18 tháng 5 năm 1981:

Ngày 10 tháng 6 năm 1981:

  • Sáp nhập xã Quốc Toản (trừ các xóm Bản Kính, Pò Huyền, Phia Tập, Slằng Kheo) của huyện Quảng Hòa và xã Cô Mười của huyện Hà Quảng vào huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.[70]
  • Tách các xã Hồng Phong, Phú Xá, Bình Trung, Bảo Lâm, Thụy Hùng A, Song Giáp và thị trấn Đồng Đăng của huyện Văn Lãng để sáp nhập vào huyện Cao Lộc cùng tỉnh. Tách các xóm Bản Chắt, Nà Lầm, Nậm Chang, Khuổi Dài của xã Tĩnh Gia cũ thuộc huyện Lộc Bình để sáp nhập vào xã Bính Xá, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.[71]

Ngày 17 tháng 8 năm 1981:

  • Tách xã Tân Bình của thị xã Pleiku để sáp nhập vào huyện Mang Yang. Tách xã Hòa Phú của thị xã Pleiku để sáp nhập vào huyện Chư Păh. Tách xã Chư Á và xã Chư Jôr của huyện Mang Yang để sáp nhập vào thị xã Pleiku, tỉnh Gia Lai – Kon Tum.[72]
  • Thành lập một huyện mới lấy tên là huyện Chư thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum. Huyện Chư Sê gồm có các xã Ia Tiêm, Bờ Ngoong, AI Bá, HBông và xã Dun của huyện Mang Yang và các xã Ia Glai, Ia Hlốp, Ia Blang, Ia Hrú, Ia Ko, Ia Le và xã Nhơn Hòa của huyện Chư Prông cùng tỉnh đưa sang.[73]

Ngày 24 tháng 8 năm 1981, chia huyện Phước Vân thành hai huyện lấy tên là huyện Tuy Phước và huyện Vân Canh. Chia huyện Tây Sơn thành hai huyện lấy tên là huyện Tây Sơn và huyện Vĩnh Thạnh. Chia huyện Hoài An thành hai huyện lấy tên là huyện Hoài Ân và huyện An Lão. Chia huyện Nghĩa Minh thành hai huyện lấy tên là huyện Nghĩa Hành và huyện Minh Long. Chia thị xã Quảng Nghĩa thành thị xã Quảng Ngãi và huyện Tư Nghĩa, tỉnh Nghĩa Bình.[74]

Ngày 1 tháng 9 năm 1981:

Ngày 5 tháng 9 năm 1981, sáp nhập các xã Hòa Trị, Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Quang, Hòa Định và Hòa Hội của huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Khánh vào thị xã Tuy Hòa.[77]

Ngày 10 tháng 9 năm 1981, sáp nhập xã Quảng Nghĩa của huyện Quảng Hà vào huyện Hải Ninh cùng tỉnh Quảng Ninh.[78]

Ngày 11 tháng 9 năm 1981, tách các xã Hương Hải, Hương Phong, Hương Vinh, Hương Sơ, Hương Long, Hương Hồ, Hương Bình, Hương Thọ (trừ thôn Dương Hòa sáp nhập về huyện Hương Phú) và các thôn Thanh Chữ, Cổ Bưu, Bổn Trì, Bổn Phổ, An Lưu của xã Hương Chữ thuộc huyện Hương Điền; các xã Thủy Bằng, Thủy Biều, Thủy An, Thủy Dương, Phú Thượng, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Tân và các xóm Cồn Trâu, Cổ Thành, Vườn Trầu, Đồng Giáp của xã Thủy Vân thuộc huyện Hương Phú để sáp nhập vào thành phố Huế. Tách các xã Cam Giang, Cam Thanh, Cam Thành, Cam Thủy, Cam Hiếu, Cam Tuyền, Cam Chính, Cam Nghĩa thuộc huyện Bến Hải; các xã Triệu Lương, Triệu Lễ thuộc huyện Triệu Hải để sáp nhập vào thị xã Đông Hà, tỉnh Bình Trị Thiên.[79]

Ngày 17 tháng 9 năm 1981, sáp nhập xã Mò Ó và xã Hướng Hiệp của huyện Bến Hải vào huyện Hướng Hóa cùng tỉnh Bình Trị Thiên.[80]

Ngày 19 tháng 9 năm 1981, thành lập huyện Krông Ana trên cơ sở tách các xã Ea Bông, Ea Na, Ea Tiêu, Quảng Điền của thị xã Buôn Ma Thuột và các xã Hòa Hiệp, Ea Bhôk, Ea Ktur của huyện Krông Pắc cùng tỉnh đưa sang. Thành lập huyện Krông Bông trên cơ sở tách một phần của huyện Krông Pắc cùng tỉnh Đắk Lắk đưa sang.[81]

Ngày 23 tháng 9 năm 1981:

Ngày 29 tháng 9 năm 1981, thành lập huyện Châu Thành gồm có các xã Long Hòa, Hưng Mỹ, Phước Hảo, Hòa Thuận của huyện Cầu Ngang và các xã Song Lộc, Đa Lộc, Lương Hòa, Nguyệt Hóa, Thanh Mỹ của huyện Càng Long. Thành lập huyện Tiểu Cần gồm có các xã Tân Hòa, Hùng Hòa, Tập Ngãi, Ngãi Hùng của huyện Trà Cú và các xã Tiểu Cần, Long Thới của huyện Cầu Kè và xã Hiếu Tử của huyện Càng Long. Thành lập huyện Trà Ôn gồm có các xã Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Hựu Thành, Tích Thiện, Tân Mỹ, Thiện Mỹ, Trà Côn, Lục Sỹ Thành và thị trấn Trà Ôn của huyện Cầu Kè và các xã Thới Hòa, Xuân Hiệp, Hòa Bình của huyện Vũng Liêm. Thành lập huyện Bình Minh từ một phần của huyện Tam Bình. Chia huyện Cầu Ngang và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Cửu Long thành bốn huyên lấy tên là huyện Cầu Ngang, huyện Duyên Hải, huyện Long Hồ và huyện Mang Thít.[84]

Ngày 26 tháng 10 năm 1981, tách huyện Long Mỹ thành hai huyện Long Mỹ và Mỹ Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang.[85]

Ngày 18 tháng 12 năm 1981, thành lập hai thị xã Sầm SơnBỉm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa. Thị xã Sầm Sơn gồm thị trấn Sầm Sơn, các xã Quảng Tường, Quảng Cư, Quảng Tiến và xóm Vinh Sơn (xã Quảng Vinh) thuộc huyện Quảng Xương cùng tỉnh. Thị xã Bỉm Sơn gồm thị trấn Bỉm Sơn, thị trấn nông trường Hà Trung và các xã Quang Trung, Hà Lan thuộc huyện Trung Sơn cùng tỉnh.[86]

Ngày 29 tháng 12 năm 1981, sáp nhập xã Đồng Nai thuộc huyện Phước Long, tỉnh Sông Bé vào huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.[87]

Đến cuối năm 1981, Việt Nam có 497 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 415 huyện, 19 quận, 51 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1982

Ngày 4 tháng 1 năm 1982, mở rộng thị xã Hưng Yên thuộc tỉnh Hải Hưng gồm các xã và thôn sau đây: xã Lam Sơn và xã Hiến Nam của huyện Kim Thi; thôn Phương Độ của xã Hồng Nam, các thôn Nam Tiến, Mậu Dương (trừ xóm Châu Dương) của xã Quảng Châu thuộc huyện Phù Tiên.[88]

Ngày 5 tháng 4 năm 1982, thành lập xã Trần Lãm thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình gồm có thôn Lạc Đạo của xã Chính Lãm, xóm Hòa Bình của xã Vũ Phúc cùng huyện và 128 hécta đất của phường Kỳ Bá thuộc thị xã Thái Bình.[89]

Ngày 6 tháng 4 năm 1982, đổi tên huyện Mỹ Thanh thành huyện Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang.[90]

Ngày 8 tháng 4 năm 1982, mở rộng thị xã Thái Bình trên cơ sở tách các xã Tiền Phong, Trần Lãm của huyện Vũ Thư cùng tỉnh Thái Bình chuyển sang.[91]

Ngày 2 tháng 6 năm 1982, mở rộng thị xã Sơn Tây trên cơ sở tách các xã Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trung Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông của huyện Ba Vì chuyển sang. Tách các xã Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc của huyện Ba Vì để sáp nhập vào huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.[92]

Ngày 30 tháng 8 năm 1982, chia huyện Lương Ngọc thành hai huyện lấy tên là huyện Lang Chánh và huyện Ngọc Lặc. Chia huyện Vĩnh Thạch thành hai huyện lấy tên là huyện Thạch Thành và huyện Vĩnh Lộc. Chia huyện Trung Sơn thành hai huyện lấy tên là huyện Hà Trung và huyện Nga Sơn. Đổi tên huyện Đông Thiệu thành huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.[93]

Ngày 13 tháng 10 năm 1982, thành lập phường Kim Giang và Thanh Xuân Bắc thuộc quận Đống Đa. Phường Kim Giang bao gồm 13 héc ta đất của thôn Kim Giang, xã Đại Kim huyện Thanh Trì và đoạn đường ven theo sông Tô Lịch (từ phường Thượng Đình tới xã Đại Kim). Phường Thanh Xuân Bắc có diện tích là 116 héc ta gồm đất của ba thôn Phùng Khoang; xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thôn Triều Khúc, xã Tân Triều huyện Thanh Trì và thôn Cự Chính, xã Nhân Chính, huyện Từ Liêm (phần đất còn lại của thôn Cự Chính sáp nhập vào phường Thanh Xuân cùng quận). Thành lập phường Mai Động thuộc quận Hai Bà Trưng. Phường Mai Động bao gồm thôn Mai Động và xóm Mơ Táo của xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì. Sáp nhập xóm Mã Cả của xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì vào phường Tương Mai thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.[94]

Ngày 21 tháng 10 năm 1982:

Ngày 8 tháng 12 năm 1982, sáp nhập xã Tân Lập của huyện Châu Thành sang huyện Xuân Lộc cùng tỉnh Đồng Nai.[97]

Ngày 9 tháng 12 năm 1982:

Ngày 14 tháng 12 năm 1982, cắt 112 hécta đất của các xóm Thượng Lân, Đầu Núi và của thôn Bích Đào thuộc xã Ninh Sơn, huyện Hoa Lư để sáp nhập vào phường Đinh Tiên Hoàng thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Hà Nam Ninh.[100]

Ngày 17 tháng 12 năm 1982, tách 2 xã Thanh Châu và Liêm Chính của huyện Thanh Liêm để sáp nhập vào thị xã Hà Nam. Tách xã Ninh Thành của huyện Hoa Lư (trừ 20 hécta đất của thôn Phúc Am) để sáp nhập vào thị xã Ninh Bình. Thành lập thị xã Tam Điệp. Thị xã Tam Điệp gồm một phần của huyện Tam Điệp, tỉnh Hà Nam Ninh cắt sang.[101]

Ngày 30 tháng 12 năm 1982, chia 3 huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận và huyện Đức Linh thuộc tỉnh Thuận Hải thành 6 huyện lấy tên là huyện Tuy Phong, huyện Bắc Bình, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam, huyện Đức Linh và huyện Tánh Linh. Huyện Bắc Bình gồm có sáp nhập xã Hồng Phong, huyện Hàm Thuận cùng tỉnh. Huyện Hàm Thuận Bắc gồm có sáp nhập xã La Dạ, huyện Đức Linh cùng tỉnh. Huyện Hàm Thuận Nam gồm có sáp nhập 3 xã Tân Lập, Tân Thuận và Tân Thành, huyện Hàm Tân cùng tỉnh. Thị xã Phan Rang – Tháp Chàm mở rộng trên cơ sở sáp nhập hai xã Đông Hải và xã Mỹ Hải, huyện Ninh Hải. Thị xã Phan Thiết mở rộng trên cơ sở sáp nhập xã Hàm Tiến và thị trấn Mũi Né, huyện Hàm Thuận.[102]

Đến cuối năm 1982, Việt Nam có 506 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 423 huyện, 19 quận, 52 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1983

Ngày 14 tháng 1 năm 1983:

  1. Chia huyện Bến Thủ thành 2 huyện lấy tên là huyện Bến Lức và huyện Thủ Thừa.
  2. Mở rộng thị xã Tân An trên cơ sở nhập 3 xã Nhơn Thạnh Trung, Bình Tâm, An Vĩnh Ngãi của huyện Vàm Cỏ và 3 xã Hướng Thọ Phú, Khánh Hậu, Lợi Bình Nhơn của huyện Bến Thủ, với tổng diện tích tự nhiên 7794 hecta.[104]

Ngày 23 tháng 2 năm 1983, tỉnh Đồng Tháp:

Ngày 28 tháng 3 năm 1983, thành lập thị trấn Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. Thị trấn Chi Lăng bao gồm các xóm Tằm Viền, Đồng Bành, Nà Vặc, Phia Lác, Phố Sặt của xã Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng và các xóm Cây Hồng, Ná, Lân Bông, Yên Thịnh, Mai Thịnh, Trung Thịnh, Chiến Thắng của xã Hòa Lạc thuộc huyện Hữu Lũng.[106]

Ngày 30 tháng 8 năm 1983:

  • Giải thể huyện Cà Mau, tỉnh Minh Hải.
  • Sáp nhập vào thị xã Cà Mau, thị trấn Tắc Vân và các xã Tân Định, An Xuyên, An Lộc, Bình Thành, Hòa Tân, Hòa Thành, Tân Thành, Định Bình, Lý Văn Lâm của huyện Cà Mau. Sáp nhập 1/3 ấp Sở Tại của xã Thạnh Phú (huyện Cà Mau) vào xã Lý Văn Lâm và sáp nhập ấp Chánh của xã Thạnh Trung (huyện Cà Mau) vào phường 8 của thị xã Cà Mau.
  • Sáp nhập các xã Định Hòa, Định Thành, Tân Thạnh của huyện Cà Mau vào huyện Giá Rai cùng tỉnh.
  • Sáp nhập xã Tân Lợi của huyện Cà Mau vào huyện Thới Bình cùng tỉnh.
  • Sáp nhập các xã Lương Thế Trân, Thạnh Trung, Thạnh Phú của huyện Cà Mau vào huyện Cái Nước cùng tỉnh. Sáp nhập 1/3 ấp Ông Muộng của xã Lý Văn Lâm (thị xã Cà Mau) vào xã Thạnh Phú của huyện Cái Nước.[107]

Ngày 27 tháng 9 năm 1983, tách xã Phi Thông của huyện Châu Thành để sáp nhập vào thị xã Rạch Giá cùng tỉnh Kiên Giang.[108]

Ngày 1 tháng 10 năm 1983, thành lập xã Phúc Tân trên cơ sở sáp nhập xã Phúc Thọ của huyện Đại Từ và các xóm Tân Thắng, Đồng Đẳng của xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên và xóm Yên Ninh của xã Phúc Trìu, huyện Đồng Hỷ. Giao xã Phúc Tân cho huyện Đồng Hỷ, tỉnh Bắc Thái quản lý.[109]

Ngày 11 tháng 11 năm 1983, tách xã Thái Bình của huyện Kỳ Sơn để sáp nhập vào thị xã Hòa Bình, tỉnh Hà Sơn Bình.[110]

Ngày 18 tháng 11 năm 1983, tách các xã Phú Nam, Đường Âm, Yên Phú, Yên Cường, Thượng Tân, Giáp Chung, Lạc Nông, Minh Ngọc, Minh Sơn, Yên Định của huyện Vị Xuyên để thành lập huyện Bắc Mê. Tách xã Bản Máy của huyện Xín Mần để sáp nhập vào huyện Hoàng Su Phì. Tách các xã Trung Thịnh, Nàng Đôn của huyện Hoàng Su Phì để sáp nhập vào huyện Xín Mần. Tách các xã Nà Chì, Khuôn Lùng, Quảng Nguyên của huyện Bắc Quang để sáp nhập vào huyện Xín Mần. Tách các xã Thông Nguyên, Tiên Nguyên, Xuân Minh của huyện Bắc Quang để sáp nhập vào huyện Hoàng Su Phì. Tách các xã Thượng Sơn, Quảng Ngần, Trung Thành, Bạch Ngọc, Việt Lâm và thị trấn nông trường Việt Lâm của huyện Bắc Quang để sáp nhập vào huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Tuyên.[111]

Ngày 3 tháng 12 năm 1983, chia huyện Tam Kỳ thành 2 đơn vị hành chính lấy tên là thị xã Tam Kỳ và huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.

Đến cuối năm 1983, Việt Nam có 511 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 426 huyện, 19 quận, 54 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1984

Ngày 12 tháng 1 năm 1984, sáp nhập xã Mỹ Phúc và xã Mỹ Trung của huyện Bình Lục vào thành phố Nam Định thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.[112]

Ngày 23 tháng 1 năm 1984, chia huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk thành 2 huyện lấy tên là huyện Ea Súp và huyện Cư M'gar. Huyện Cư M'gar gồm cả 2 xã Cuôr Đăng, Ea Tul (của huyện Krông Búk cắt sang).[113]

Ngày 15 tháng 3 năm 1984, cắt xã Nhơn Thạnh, xã Phú Nhuận của huyện Giồng Trôm và xã Phú Hưng của huyện Châu Thành để nhập vào thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre.[114]

Ngày 17 tháng 5 năm 1984, tỉnh Minh Hải:

Ngày 6 tháng 11 năm 1984, đổi tên huyện Chợ Rã thuộc tỉnh Cao Bằng thành huyện Ba Bể.[116]

Ngày 17 tháng 12 năm 1984, tỉnh Minh Hải:

Ngày 27 tháng 12 năm 1984, chia huyện Tây Sơn thành hai huyện lấy tên là huyện Sông Hinh và huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Khánh.[118]

Ngày 28 tháng 12 năm 1984, tách xã Đak Rong và xã Kon Pne, huyện Kon Plông để sáp nhập vào huyện An Khê cùng tỉnh. Chia huyện An Khê thành hai huyện lấy tên là huyện An Khê và huyện Kbang, tỉnh Gia Lai – Kon Tum.[119]

Đến cuối năm 1984, Việt Nam có 512 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 427 huyện, 19 quận, 54 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1985

Ngày 28 tháng 2 năm 1985, tách xã Ngòi Hoa thuộc huyện Đà Bắc để sáp nhập vào huyện Tân Lạc. Tách xã Thung Nai thuộc huyện Đà Bắc để sáp nhập vào huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình.[120]

Ngày 2 tháng 4 năm 1985:

  • Tách 7 xã Phúc Hà, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương, Thịnh Đán, Thịnh Đức và Tích Lương thuộc huyện Đồng Hỷ để sáp nhập vào thành phố Thái Nguyên. Tách xã Đồng Bẩm thuộc phố Thái Nguyên để sáp nhập vào huyện Đồng Hỷ. Giải thể hai phường Chiến Thắng và Núi Voi thuộc thành phố Thái Nguyên, tách số đất, số dân của hai đơn vị hành chính này sáp nhập vào huyện Đồng Hỷ để thành lập thị trấn Chùa Hang (thị trấn huyện lỵ huyện Đồng Hỷ). Tách 4 xã Phúc Tân, Bình Sơn, Bá Xuyên và Tân Quang thuộc huyện Đồng Hỷ để sáp nhập vào huyện Phổ Yên. Tách 4 xã Tân Long, Văn Lăng, Hòa Bình và Quang Sơn (trừ 4 xóm Đồng Dong, Cây Thị, Làng Giai và Khuôn Vạc của xã Quang Sơn) thuộc huyện Võ Nhai để sáp nhập vào huyện Đồng Hỷ, tỉnh Bắc Thái.[121]
  • Tách hai xã Lương Ninh và Vĩnh Ninh thuộc huyện Lệ Ninh để sáp nhập vào thị xã Đồng Hới, tỉnh Bình Trị Thiên.[122]

Ngày 11 tháng 4 năm 1985:

Ngày 3 tháng 5 năm 1985, tách xã Võ Cường thuộc huyện Tiên Sơn và xã Đại Phúc thuộc huyện Quế Võ để sáp nhập vào thị xã Bắc Ninh. Tách xã Song Mai thuộc huyện Việt Yên và xã Dĩnh Kế thuộc huyện Lạng Giang để sáp nhập vào thị xã Bắc Giang, tỉnh Hà Bắc.[125]

Ngày 27 tháng 6 năm 1985, chia huyện Cam Ranh thành 2 huyện lấy tên là huyện Cam Ranh và huyện Khánh Sơn. Chia huyện Diên Khánh thành 2 huyện lấy tên là huyện Diên Khánh và huyện Khánh Vĩnh. Chia huyện Đồng Xuân thành 2 huyện lấy tên là huyện Đồng Xuân và huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Khánh.[126]

Ngày 23 tháng 12 năm 1985, thành lập thị xã Vĩnh An thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở huyện Vĩnh Cửu và hai lâm trường Hiếu Liêm, Mã Đà của huyện Tân Phú cùng tỉnh.[127]

Ngày 31 tháng 12 năm 1985, thành lập huyện Hiệp Đức trên cơ sở hai xã thuộc huyện Thăng Bình; 4 xã thuộc huyện Quế Sơn; 2 xã thuộc huyện Phước Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.[128]

Đến cuối năm 1985, Việt Nam có 517 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 430 huyện, 19 quận, 56 thị xã, 11 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1986

Ngày 13 tháng 1 năm 1986:

Ngày 22 tháng 2 năm 1986, chia huyện Đắk Nông thuộc tỉnh Đắk Lắk thành hai huyện lấy tên là huyện Đắk Nông và huyện Đắk R'Lấp.[131]

Ngày 20 tháng 3 năm 1986, chuyển 2 xã: Đông Hòa, Hoàng Diệu thuộc huyện Đông Hưng và 3 xã: Phú Xuân, Vũ Phúc, Vũ Chính của huyện Vũ Thư về thị xã Thái Bình, tỉnh Thái Bình quản lý.[132]

Ngày 17 tháng 4 năm 1986, tách các xã An Bình, Bình Hòa Phước, Đồng Phú, Thanh Đức, Tân Hạnh (trừ ấp An Hiệp và 1/2 ấp Phước Bình), và xã Long Phước (gồm ấp Phước Hanh, Phước Ngươn A, 1/2 ấp Phước Lợi A và 4/5 ấp Phước Lợi B) thuộc huyện Long Hồ để sáp nhập vào thị xã Vĩnh Long. Sáp nhập huyện Long Hồ và huyện Mang Thít thành một huyện lấy tên là huyện Long Hồ, tỉnh Cửu Long.[133]

Ngày 6 tháng 6 năm 1986, chia huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng thành 3 huyện lấy tên là huyện Đạ Huoai, huyện Đạ Tẻh và huyện Cát Tiên.[134]

Ngày 3 tháng 7 năm 1986, sáp nhập xã Phước Thạnh của huyện Tuy Phước vào thị xã Quy Nhơn. Đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình.[135]

Ngày 13 tháng 9 năm 1986, thành lập huyện Ea Kar trên cơ sở sáp nhập xã Ea Kar của huyện Krông Pắc với các xã Ea Păn, Cư Jiang và thị trấn Ea Knốp của huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk.[136]

Ngày 22 tháng 11 năm 1986, tách xã Hợp Thành (trừ hợp tác xã Liên Thành) của thị xã Lạng Sơn để sáp nhập vào huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.[137]

Đến cuối năm 1986, Việt Nam có 521 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 434 huyện, 19 quận, 55 thị xã, 12 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1987

Ngày 12 tháng 2 năm 1987, chuyển xã Phú Lý thuộc huyện Tân Phú về thị xã Vĩnh An, tỉnh Đồng Nai quản lý.[138]

Ngày 16 tháng 2 năm 1987:

  1. Tách 3 xã Tân Thuận Tây, Tịnh Thới và Tân Thuận Đông; 5 ấp của xã Tân Nghĩa; ấp 4, ấp 5 của xã Phương Trà và một phần ấp 5 của xã Phong Mỹ với tổng diện tích tự nhiên 6.380 hécta và 52.459 nhân khẩu của huyện Cao Lãnh để sáp nhập vào thị xã Cao Lãnh.
  2. Tách 2 ấp Tân Huề, Tân Lợi gồm 890 hécta diện tích tự nhiên với 4.508 nhân khẩu của xã Tân Dương thuộc huyện Thạnh Hưng; 3 cồn Cát, Sậy và Bồng Bồng gồm 152 hécta diện tích tự nhiên với 505 nhân khẩu của xã Bình Hàng Trung thuộc huyện Cao Lãnh để sáp nhập vào thị xã Sa Đéc.[139]
  • Thành lập thị xã Gò Công (tỉnh Tiền Giang) trên cơ sở thị trấn Gò Công, một phần diện tích, dân số của xã Tân Đông; một phần diện tích, dân số của xã Bình Nghị với tổng diện tích tự nhiên 2.207 hécta cùng 40.115 nhân khẩu của huyện Gò Công Đông, một phần diện tích, dân số của xã Yên Luông; một phần diện tích, dân số của xã Thành Công với tổng diện tích tự nhiên 893 hécta với 7.843 nhân khẩu của huyện Gò Công Tây.

Ngày 17 tháng 2 năm 1987, tách các xã Đằng Giang và Đông Khê của huyện An Hải để sáp nhập vào quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.[140]

Ngày 24 tháng 10 năm 1987, sáp nhập vùng kinh tế mới Hà Nội (thuộc thành phố Hà Nội) tại các huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng vào huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng. Tách của huyện Di Linh xã Ninh Gia; tách của huyện Đơn Dương 4 xã: Đà Loan, Ninh Loan, Tà Hine và Tà Năng để sáp nhập vào huyện Đức Trọng. Chia huyện Đức Trọng thành hai huyện, lấy tên là huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà.[141]

Ngày 9 tháng 11 năm 1987, tách một phần huyện Krông Búk để thành lập huyện Krông Năng. Tách 3 xã: Đắk Rồ, Nam Đà, Nam Nung của huyện Đắk Mil; 2 xã: Đức Xuyên, Quảng Phú của huyện Đắk Nông và xã Nam Ka của huyện Lắk để thành lập huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Lắk.[142]

Đến cuối năm 1987, Việt Nam có 525 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 437 huyện, 19 quận, 56 thị xã, 12 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1988

Ngày 24 tháng 4 năm 1988, sáp nhập 4 xã Dân Chủ, Sủ Ngòi, Thống Nhất và Yên Mông của huyện Kỳ Sơn vào thị xã Hòa Bình, tỉnh Hà Sơn Bình.[143]

Ngày 24 tháng 5 năm 1988, tỉnh Kiên Giang:

  • Tách xã này (An Minh Bắc) của huyện An Biên để sáp nhập vào huyện An Minh.
  • Phần còn lại của lâm trường An Biên, huyện An Biên gồm 6.010 ha diện tích tự nhiên sáp nhập vào huyện An Minh. Tách 1 ấp của xã Tân Hưng để sáp nhập với ½ lâm trường An Biên và 1 phần của 3 nông trường: Sông Hậu 2, An Hưng, An Hòa thành một đơn vị hành chính, lấy tên là xã An Minh Tây (huyện An Minh).
  • Giải thể thị trấn Rạch Sỏi, huyện Châu Thành; tách 632.88 ha diện tích tự nhiên và 18.011 nhân khẩu để sáp nhập vào thị xã Rạch Giá. Thành lập phường Rạch Sỏi (thị xã Rạch Giá) trên cơ sở phần diện tích và dân số của huyện Châu Thành chuyển sang.
  • Tách xã Tiên Hải của huyện Kiên Hải để sáp nhập vào huyện Hà Tiên.[144]

Ngày 30 tháng 5 năm 1988, chia huyện An Khê thành 2 huyện lấy tên là huyện An Khê và huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai – Kon Tum.[145]

Ngày 6 tháng 6 năm 1988, thành lập thị xã Đồ Sơn trên cơ sở một phần huyện Đồ Sơn; đổi tên huyện Đồ Sơn thành huyện Kiến Thụy. Thành lập thị xã Kiến An trên cơ sở một phần huyện Kiến An; đổi tên huyện Kiến An thành huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.[146]

Ngày 4 tháng 7 năm 1988, tách xã Phú Riềng (mới) của huyện Đồng Phú để sáp nhập vào huyện Phước Long. Chia huyện Phước Long thuộc tỉnh Sông Bé thành hai huyện lấy tên là huyện Phước Long và huyện Bù Đăng.[147]

Đến cuối năm 1988, Việt Nam có 529 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 439 huyện, 19 quận, 58 thị xã, 12 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1989

Ngày 4 tháng 4 năm 1989, chia huyện Vàm Cỏ thuộc tỉnh Long An thành hai huyện lấy tên là huyện Châu Thành và huyện Tân Trụ.[148]

Ngày 22 tháng 4 năm 1989, chia huyện Hồng Ngự thành hai huyện lấy tên là huyện Hồng Ngự và huyện Tân Hồng (tỉnh Đồng Tháp).[149]

Ngày 13 tháng 5 năm 1989, tách các xã Tân Phú, Thạnh Đông, Thạnh Nghĩa, Tân Thạnh, Tân Hội, Tân Đông, Tân Hưng, Tân Hiệp của huyện Tân Biên và tách 6.580 hécta diện tích tự nhiên với 4.247 nhân khẩu của vùng kinh tế mới Tân Thành cùng với 1.700 hécta diện tích tự nhiên và 4.577 nhân khẩu của vùng kinh tế mới Suối Dây của huyện Dương Minh Châu để thành lập huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.[150]

Ngày 26 tháng 6 năm 1989, tỉnh Long An:

  1. Huyện Đức Huệ: Tách 948 hécta diện tích tự nhiên và 70 nhân khẩu của xã Bình Thành thuộc huyện Đức Huệ để sáp nhập vào xã Thuận Nghĩa Hòa thuộc huyện Tân Thạnh.
  2. Tách thị trấn Thạnh Hóa và các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Thuận Nghĩa Hòa, Thuận Bình của huyện Tân Thạnh; các xã Thạnh Phước, Tân Hiệp và Thạnh Phú của huyện Mộc Hóa để thành lập huyện Thạnh Hóa.[151]

Ngày 27 tháng 6 năm 1989, tỉnh Đồng Tháp:

  • Chia huyện Thạnh Hưng thuộc tỉnh Đồng Tháp thành hai huyện lấy tên là huyện Thạnh Hưng và huyện Lai Vung.[152]
  • Điều chỉnh xã Tân Khánh Đông thuộc huyện Thạnh Hưng về thị xã Sa Đéc quản lý.[138]

Ngày 11 tháng 9 năm 1989, tách xã Hữu Liên của huyện Chi Lăng thuộc tỉnh Lạng Sơn để sát lập vào huyện Hữu Lũng cùng tỉnh.[153]

Ngày 16 tháng 9 năm 1989:

Đến cuối năm 1989, Việt Nam có 535 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 444 huyện, 19 quận, 59 thị xã, 12 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1990

Ngày 23 tháng 3 năm 1990, chia huyện Bến Hải thành hai huyện lấy tên là huyện Vĩnh Linh và huyện Gio Linh. Chia huyện Triệu Hải thành hai huyện lấy tên là huyện Triệu Phong và huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.[156]

Ngày 1 tháng 6 năm 1990, chuyển 2 xã Lương Ninh, Vĩnh Ninh thuộc thị xã Đồng Hới về huyện Lệ Ninh; chia huyện Lệ Ninh thành 2 huyện, là huyện Lệ Thủy và huyện Quảng Ninh. Chuyển 6 xã: Tiến Hóa, Văn Hóa, Châu Hóa, Mai Hóa, Ngư Hóa và Cao Quảng, thuộc huyện Quảng Trạch về huyện Tuyên Hóa. Chia huyện Tuyên Hóa thành hai huyện, là Tuyên Hóa và huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.[157]

Ngày 19 tháng 6 năm 1990, tách 5 xã: Ea T’ling, Tâm Thắng, Trúc Sơn, Ea Po, Nam Dong của thị xã Buôn Ma Thuột và 35.100 hécta diện tích tự nhiên (toàn bộ là đất lâm nghiệp) của xã Đắk Lao (huyện Đắk Mil) để thành lập huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Lắk.[158]

Ngày 16 tháng 7 năm 1990, tách một phần huyện Bạch Thông để thành lập thị xã Bắc Kạn thuộc tỉnh Bắc Thái.[159]

Ngày 29 tháng 9 năm 1990, chia huyện Phú Lộc thành hai huyện, là huyện Phú Lộc và huyện Nam Đông. Chuyển 8 xã: Thủy Bằng, Thủy Dương, Phú Thượng, Phú Mậu, Thuận An, Phú Thanh, Phú Dương, Phú Tân thuộc thành phố Huế về huyện Hương Phú; chia huyện Hương Phú thành 2 huyện là huyện Hương Thủy và huyện Phú Vang. Chuyển 9 xã: Bình Thành, Bình Điền, Hương Bình, Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh, Hương Thọ, Hương Phong, Hải Dương thuộc thành phố Huế về huyện Hương Điền; chia huyện Hương Điền thành 3 huyện là huyện Hương Trà, huyện Phong Điền và huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.[160]

Ngày 8 tháng 10 năm 1990, tách xã Hữu Lân của huyện Chi Lăng để sáp nhập vào huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.[161]

Ngày 26 tháng 10 năm 1990, thành lập phường Hoàng Văn Thụ thuộc quận Hai Bà Trưng trên cơ sở: Giải thể xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.[162]

Đến cuối năm 1990, Việt Nam có 545 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 453 huyện, 19 quận, 60 thị xã, 12 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1991

Ngày 10 tháng 4 năm 1991, chia huyện Xuân Lộc thành hai huyện, lấy tên là huyện Xuân Lộc và huyện Long Khánh. Chia huyện Tân Phú thành hai huyện, lấy tên là huyện Tân Phú và huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.[163]

Ngày 9 tháng 6 năm 1991, tách xã Khánh Hải thuộc thị xã Phan Rang – Tháp Chàm để sáp nhập vào huyện Ninh Hải, tỉnh Thuận Hải.[164]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, xác lập thành phố Vũng Tàu (phần đất liền của đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo) là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.[165]

Ngày 15 tháng 10 năm 1991:

Ngày 19 tháng 10 năm 1991, tách một phần của thị xã Đông Hà để thành lập lại huyện Cam Lộ thuộc tỉnh Quảng Trị.[168]

Ngày 13 tháng 11 năm 1991, chia huyện Phú Châu thuộc tỉnh An Giang thành hai huyện, lấy tên là huyện An Phú và huyện Tân Châu.[169]

Ngày 18 tháng 12 năm 1991, đổi tên huyện Duyên Hải thuộc Thành phố Hồ Chí Minh thành huyện Cần Giờ.[170]

Đến cuối năm 1991, Việt Nam có 552 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 459 huyện, 19 quận, 60 thị xã, 13 thành phố thuộc tỉnh và 1 đảo.

Năm 1992

Ngày 13 tháng 2 năm 1992, tách 6 xã Đông Phú, An Bình, Bình Hòa Phước, Phước Hậu, Tân Hạnh, Thanh Đức của thị xã Vĩnh Long để sáp nhập vào huyện Long Hồ. Chia huyện Long Hồ thành hai huyện Long HồMang Thít, tỉnh Vĩnh Long.[171]

Ngày 2 tháng 3 năm 1992, thành lập thị xã Hồng Lĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở: thị trấn Hồng Lĩnh; xã Đức Thuận, xã Trung Lương; 29,02 ha diện tích tự nhiên với 389 nhân khẩu của xã Đức Thịnh thuộc huyện Đức Thọ; các xã Đậu Liêu và Thuận Lộc thuộc huyện Can Lộc.[172]

Ngày 18 tháng 4 năm 1992, thành lập thị xã Điện Biên Phủ thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thị trấn Điện Biên và xã Thanh Minh (thuộc huyện Điện Biên).[173]

Ngày 26 tháng 5 năm 1992, sáp nhập 291,02 ha diện tích tự nhiên và 3.286 nhân khẩu (thuộc ấp Thanh Mỹ, xã Thanh Đức cũ, huyện Long Hồ) vào phường 5, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long quản lý.[174]

Ngày 25 tháng 6 năm 1992, chuyển xã Ea Yiêng thuộc huyện Krông Bông về huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk quản lý.[175]

Ngày 29 tháng 6 năm 1992, tách xã Vạn Hòa và tiểu khu Lào Cai thuộc huyện Bảo Thắng giao cho thị xã Lào Cai. Lập lại thị xã Cam Đường trên cơ sở một phần thị xã Lào Cai, tỉnh Lào Cai.[176]

Ngày 21 tháng 9 năm 1992, thành lập huyện Lý Sơn trên cơ sở một phần huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.[177]

Ngày 9 tháng 12 năm 1992, thành lập huyện Bạch Long Vĩ trên cơ sở đảo Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng.[178]

Đến cuối năm 1992, Việt Nam có 557 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 462 huyện, 19 quận, 63 thị xã và 13 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 1993

Ngày 23 tháng 11 năm 1993:

  • Đổi tên huyện Hoàng Long thành huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.[179]
  • Tách xã Hùng Vương, thị trấn Quán Toan; 133,49 ha diện tích tự nhiên với 2.079 nhân khẩu của xã An Hưng và 74,3 ha diện tích tự nhiên với 1.284 nhân khẩu của xã Nam Sơn thuộc huyện An Hải giao về quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng quản lý.[180]

Ngày 27 tháng 12 năm 1993, thành lập thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Hồng Gai.[181]

Ngày 30 tháng 12 năm 1993, chuyển thôn Vũng Rô hiện đang thuộc địa phận của xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa sáp nhập vào địa phận của xã Hòa Xuân, huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.[182]

Đến cuối năm 1993, Việt Nam có 557 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 462 huyện, 19 quận, 62 thị xã và 14 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 1994

Ngày 25 tháng 1 năm 1994, sáp nhập xã Vĩnh Lập thuộc huyện Vị Thanh và xã Vĩnh Viễn thuộc huyện Long Mỹ thành xã Vĩnh Viễn thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Cần Thơ.[183]

Ngày 24 tháng 3 năm 1994:

  1. Chuyển các xã Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây thuộc huyện Mộc Hóa về huyện Vĩnh Hưng quản lý.
  2. Tách các xã Vĩnh Thạnh, Vĩnh Lợi, Vĩnh Đại, Hưng Điền B, Hưng Thạnh, Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Thạnh Hưng, Hưng Hà, Hưng Điền và thị trấn Tân Hưng của huyện Vĩnh Hưng để thành lập huyện Tân Hưng.[185]

Ngày 23 tháng 3 năm 1994, tách 4 buôn: buôn Bưng, buôn Bai, buôn Gao, buôn Học B của xã Krông Pa thuộc huyện Sơn Hòa (bao gồm 774 hécta diện tích tự nhiên với 1.374 nhân khẩu) để giao cho huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên quản lý.[186]

Ngày 28 tháng 3 năm 1994, thành lập huyện Cô Tô trên cơ sở một phần huyện Cẩm Phả. Đổi tên huyện Cẩm Phả thành huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.[187]

Ngày 1 tháng 5 năm 1994, thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở thị xã Thanh Hóa.[188]

Ngày 2 tháng 6 năm 1994, thành lập thị xã Bà Rịa (gồm thêm 100 héc ta diện tích tự nhiên với 700 nhân khẩu của ấp Long An thuộc thị trấn Long Điền, huyện Long Đất), huyện Tân Thành và huyện Châu Đức trên cơ sở huyện Châu Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.[189]

Ngày 23 tháng 6 năm 1994:

Ngày 4 tháng 7 năm 1994, thành lập huyện Yên Khánh trên cơ sở 10 xã của huyện Tam Điệp và 9 xã của huyện Kim Sơn. Đổi tên huyện Tam Điệp thành huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.[192]

Ngày 11 tháng 7 năm 1994:

  • Chia huyện Bảo Lộc thành thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.[193]
  • Thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở diện tích tự nhiên 10.634,72 hécta (trong đó có 580 hécta giao lại cho tỉnh Long An), nhân khẩu 5.698 của huyện Cai Lậy (bao gồm xã Tân Hòa Tây) và diện tích tự nhiên 23.486,53 hécta (trong đó có 550,81 hécta giao cho tỉnh Long An), nhân khẩu 36.333 của huyện Châu Thành (bao gồm 6 xã: Phú Mỹ, Tân Hòa Thành, Hưng Thạnh, Mỹ Phước, Tân Hòa Đông, Tân Lập).[194]

Ngày 6 tháng 8 năm 1994, chia huyện Sơn Hà thuộc tỉnh Quảng Ngãi thành huyện Sơn Tây và huyện Sơn Hà.[195]

Ngày 9 tháng 8 năm 1994, thành lập xã Tân Lộc thuộc huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở diện tích tự nhiên 486,35 ha, nhân khẩu 2.139 của xã Hậu Lộc; diện tích tự nhiên 607,97 ha, nhân khẩu 3.328 của xã Mỹ Lộc; diện tích tự nhiên 288,87 ha, nhân khẩu 1.281 của xã An Đức (huyện Long Hồ).[196]

Ngày 29 tháng 8 năm 1994:

Đến cuối năm 1994, Việt Nam có 568 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 471 huyện, 20 quận, 62 thị xã và 15 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 1995

Ngày 21 tháng 1 năm 1995, thành lập thành phố Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở thị xã Buôn Ma Thuột. Chuyển 3 xã Cuôr Knia, Ea Nuôl, Ea Bar của thành phố Buôn Ma Thuột về huyện Ea Súp quản lý (trừ diện tích tự nhiên 400 héc ta, 2.044 nhân khẩu của xã Ea Nuôl giao lại cho phường Thống Nhất). Chuyển các xã Hòa Phú, Hòa Xuân, Hòa Khánh của thành phố Buôn Ma Thuột về huyện Cư Jút quản lý. Chuyển xã Hòa Đông thuộc thành phố Buôn Ma Thuột về huyện Krông Pắc quản lý (trừ diện tích tự nhiên 125 héc ta với 4.481 nhân khẩu giao lại cho phường Tân Lập).[200]

Ngày 15 tháng 5 năm 1995, thành lập thị xã Nghĩa Lộ thuộc tỉnh Yên Bái trên cơ sở một phần huyện Văn Chấn.[201]

Ngày 7 tháng 10 năm 1995:

Ngày 28 tháng 10 năm 1995, thành lập quận Tây Hồ trên cơ sở các phường: Bưởi, Thụy Khê, Yên Phụ của quận Ba Đình và các xã: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng của huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.[205]

Ngày 30 tháng 10 năm 1995, sáp nhập 416,63 ha diện tích tự nhiên và 2.873 nhân khẩu của xã Đại Tâm (huyện Mỹ Xuyên); 256,6 ha diện tích tự nhiên và 1.788 nhân khẩu của xã Tân Thạnh (huyện Long Phú); 742,63 diện tích tự nhiên và 5.103 nhân khẩu của xã An Hiệp, An Ninh, Phú Mỹ (huyện Mỹ Tú) vào thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.[206]

Ngày 6 tháng 12 năm 1995, sáp nhập xã Đông Cương, xã Quảng Hưng, xã Quảng Thành thuộc huyện Quảng Xương vào thành phố Thanh Hóa. Sáp nhập diện tích tự nhiên 30,94 ha phía đông và phía tây quốc lộ 1A của xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương vào phường Đông Vệ thuộc thành phố Thanh Hóa. Sáp nhập diện tích tự nhiên 18,09 ha và 140 nhân khẩu của xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương vào xã Quảng Thắng thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.[207]

Đến cuối năm 1995, Việt Nam có 574 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 475 huyện, 21 quận, 62 thị xã và 16 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 1996

Ngày 18 tháng 1 năm 1996, thành lập huyện Quan Sơn và huyện Mường Lát trên cơ sở một phần huyện Quan Hóa. Thành lập huyện Như Thanh trên cơ sở một phần huyện Như Xuân. Thành lập huyện Thiệu Hóa trên cơ sở 15 xã: Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Phúc, Thiệu Tiến, Thiệu Công, Thiệu Phú, Thiệu Hưng, Thiệu Long, Thiệu Giang, Thiệu Duy, Thiệu Nguyện, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh, Thiệu Quang, Thiệu Thành thuộc huyện Thiệu Yên; 16 xã thuộc huyện Đông Sơn: Thiệu Toán, Thiệu Chính, Thiệu Hòa, Thiệu Minh, Thiệu Tâm, Thiệu Viên, Thiệu Lý, Thiệu Vận, Thiệu Trung, Thiệu Đô, Thiệu Châu, Thiệu Vân, Thiệu Giao, Thiệu Khánh, Thiệu Dương, Thiệu Tân. Đổi tên huyện Thiệu Yên thành huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.[208]

Ngày 27 tháng 1 năm 1996, chia huyện Tứ Lộc thành hai huyện Tứ KỳGia Lộc. Chia huyện Ninh Thanh thành hai huyện Ninh GiangThanh Miện. Chia huyện Kim Thi thành hai huyện Kim ĐộngÂn Thi, tỉnh Hải Hưng.[209]

Ngày 28 tháng 10 năm 1996, giao đảo Chằn thuộc huyện Hải Ninh về huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh quản lý.[210]

Ngày 2 tháng 11 năm 1996, sáp nhập vào thị xã Ninh Bình một phần của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình bao gồm: 29,97 ha diện tích tự nhiên và 855 nhân khẩu của xã Ninh Khánh; 44,87 ha diện tích tự nhiên và 1.207 nhân khẩu của xã Ninh Tiến; 29,60 ha diện tích tự nhiên và 498 nhân khẩu của xã Ninh Phong; 102,35 ha diện tích tự nhiên và 2.290 nhân khẩu của xã Ninh Sơn; 27,30 ha diện tích tự nhiên và 1.610 nhân khẩu của xã Ninh Phúc.[211]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996:

Ngày 11 tháng 11 năm 1996, thành lập xã Nghĩa Hưng thuộc thị xã Pleiku trên cơ sở 2.550 ha diện tích tự nhiên và 4.069 nhân khẩu (gồm thôn 7, 8, 9, làng Ia Lũ, làng Ia Nhing) của xã Biển Hồ thuộc thị xã Pleiku; 261,7 ha diện tích tự nhiên và 809 nhân khẩu (gồm các làng Bi, Brông, Krung) của xã Ia Sao thuộc huyện Chư Păh. Sáp nhập vào huyện Chư Păh ba xã của huyện Mang Yang, xã Hà Tây, xã Đăk Tơ Ver và xã Chư Đang Ya và hai xã của thị xã Pleiku: Chư Jôr và Nghĩa Hưng. Chia huyện Chư Păh thành hai huyện: Chư PăhIa Grai, tỉnh Gia Lai.[213]

Ngày 22 tháng 11 năm 1996, thành lập quận Thanh Xuân trên cơ sở các phường Thượng Đình, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Kim Giang, Phương Liệt; 78,1 ha diện tích tự nhiên và 20.862 nhân khẩu của phường Nguyễn Trãi, 98,4 ha diện tích tự nhiên và 5.506 nhân khẩu của phường Khương Thượng (thuộc quận Đống Đa); xã Nhân Chính (huyện Từ Liêm) và xã Khương Đình (huyện Thanh Trì). Thành lập quận Cầu Giấy trên cơ sở một phần của huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.[214]

Ngày 6 tháng 12 năm 1996, đổi tên huyện Thạnh Hưng thuộc tỉnh Đồng Tháp thành huyện Lấp Vò.[215]

Ngày 17 tháng 12 năm 1996, thành lập huyện Đakrông thuộc tỉnh Quảng Trị trên cơ sở 10 xã của huyện Hướng Hóa (Mò Ó, Hướng Hiệp, Đakrông, Tà Long, Húc Nghì, Tà Rụt, A Vao, A Ngo, A Bung, Ba Nang) và 3 xã của huyện Triệu Phong (Hải Phúc, Ba Lòng, Triệu Nguyên).[216]

Đến cuối năm 1996, Việt Nam có 585 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 484 huyện, 23 quận, 62 thị xã và 16 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 1997

Ngày 2 tháng 1 năm 1997, chuyển hai xã Nam Phong và Nam Vân thuộc huyện Nam Ninh về thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định quản lý.[217]

Ngày 6 tháng 1 năm 1997, thành lập quận Thủ Đức, Quận 2Quận 9 trên cơ sở huyện Thủ Đức. Thành lập Quận 7 trên cơ sở một phần của huyện Nhà Bè. Thành lập Quận 12 trên cơ sở một phần của huyện Hóc Môn thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.[218]

Ngày 23 tháng 1 năm 1997, thành lập quận Hải Châu (thuộc Khu vực I, thành phố Đà Nẵng cũ), quận Thanh Khê (thuộc Khu vực II, thành phố Đà Nẵng cũ), quận Sơn Trà (thuộc Khu vực III, thành phố Đà Nẵng cũ). Thành lập quận Ngũ Hành Sơn trên cơ sở phường Bắc Mỹ An (thuộc Khu vực III, thành phố Đà Nẵng cũ) và hai xã Hòa Quý, Hòa Hải (thuộc huyện Hòa Vang cũ). Thành lập quận Liên Chiểu (thành phố Đà Nẵng) trên cơ sở một huyện Hòa Vang cũ.[219]

Ngày 17 tháng 2 năm 1997, chia huyện Nam Thanh thành hai huyện Nam SáchThanh Hà. Chia huyện Kim Môn thành hai huyện Kim ThànhKinh Môn. Chia huyện Cẩm Bình thành hai huyện Cẩm GiàngBình Giang, tỉnh Hải Dương.[220]

Ngày 24 tháng 2 năm 1997, chia huyện Phù Tiên thành huyện Phù Cừ và huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.[221]

Ngày 26 tháng 2 năm 1997, thành lập huyện Mỹ Lộc trên cơ sở một phần của thành phố Nam Định. Chia huyện Xuân Thủy thành hai huyện Xuân TrườngGiao Thủy. Sáp nhập các xã Trực Thắng, Trực Đại, Trực Thái, Trực Cường, Trực Phú, Trực Hùng thuộc huyện Hải Hậu vào huyện Nam Ninh và chia huyện Nam Ninh thành hai huyện Nam TrựcTrực Ninh, tỉnh Nam Định.[222]

Ngày 28 năm 4 tháng 1997, giao xã Mường Mươn thuộc huyện Điện Biên về huyện Mường Lay, tỉnh Lai Châu quản lý.[223]

Ngày 26 tháng 5 năm 1997, sát nhập 64,5 ha diện tích tự nhiên và 1.622 nhân khẩu của xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu vào thị xã Điện Biên Phủ.[224]

Ngày 31 tháng 5 năm 1997, sáp nhập các xã Huyền Tụng, Dương Quang, Nông Thượng, Xuất Hóa và thị trấn Minh Khai thuộc hiện Bạch Thông vào thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.[225]

Ngày 6 tháng 8 năm 1997, thành lập thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở thị xã Hải Dương.[226]

Ngày 6 tháng 9 năm 1997, nay để xã Lộc Hòa, huyện Mỹ Lộc tiếp tục trực thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.[227]

Đến cuối năm 1997, Việt Nam có 600 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 490 huyện, 33 quận, 61 thị xã và 16 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 1998

Ngày 21 tháng 4 năm 1998, thành lập thị trấn Cờ Đỏ, huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ trên cơ sở điều chỉnh 438 ha diện tích tự nhiên và 7.914 nhân khẩu của xã Thới Đông; 320 ha diện tích tự nhiên và 1.894 nhân khẩu của xã Thạnh Phú (thuộc huyện Thốt Nốt).[228]

Ngày 9 tháng 6 năm 1998, chia huyện Tam Đảo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc thành huyện Tam Dương và huyện Bình Xuyên.[229]

Ngày 6 tháng 7 năm 1998, thành lập huyện Chợ Mới trên cơ sở một phần của huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.[230]

Ngày 8 tháng 7 năm 1998, thành lập thị xã Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Hà Tiên, xã Thuận Yên (trừ 2.732 ha diện tích tự nhiên và 3.302 nhân khẩu giao về xã Phú Mỹ quản lý), xã Mỹ Đức và xã Tiên Hải thuộc huyện Hà Tiên.[231]

Ngày 20 tháng 7 năm 1998, thành lập thị xã Móng Cái trên cơ sở huyện Hải Ninh, tỉnh Quảng Ninh.[232]

Đến cuối năm 1998, Việt Nam có 603 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 491 huyện, 33 quận, 63 thị xã và 16 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 1999

Ngày 1 tháng 3 năm 1999, thành lập thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Long Xuyên.[233]

Ngày 27 tháng 3 năm 1999, chuyển giao xã Đa Phúc từ huyện Lạc Sơn về huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình quản lý.[234]

Ngày 10 tháng 4 năm 1999, chuyển giao xã Bình Sơn thuộc huyện Phổ Yên về thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên quản lý.[235]

Ngày 14 tháng 4 năm 1999, thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Cà Mau.[236]

Ngày 21 tháng 4 năm 1999, đổi tên huyện Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang thành huyện Kiên Lương.[237]

Ngày 24 tháng 4 năm 1999, thành lập thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai trên cơ sở thị xã Pleiku.[238]

Ngày 1 tháng 7 năm 1999, thành lập thị xã Vị Thanh trên cơ sở một phần huyện Vị Thanh. Huyện Vị Thanh đổi tên thành huyện Vị Thủy. Chuyển xã Vị Thắng thuộc huyện Long Mỹ về huyện Vị Thủy, tỉnh Cần Thơ quản lý.[239]

Ngày 23 tháng 7 năm 1999, tái lập huyện Dầu Tiếng trên cơ sở một phần của huyện Bến Cát. Tái lập huyện Phú Giáo trên cơ sở một phần của huyện Tân Uyên. Tái lập huyện Dĩ An trên cơ sở một phần của huyện Thuận An thuộc tỉnh Bình Dương.[240]

Ngày 24 tháng 7 năm 1999:

Ngày 9 tháng 8 năm 1999, chia huyện Tiên Sơn thành huyện Tiên Du và huyện Từ Sơn. Chia huyện Gia Lương thành huyện Gia Bình và huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.[243]

Ngày 16 tháng 8 năm 1999, đổi tên huyện Giằng thành huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.[244]

Ngày 18 tháng 8 năm 1999, sáp nhập thị trấn Tam Dương thuộc huyện Tam Dương và xã Thanh Trù thuộc huyện Bình Xuyên vào thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.[245]

Ngày 25 tháng 8 năm 1999, thành lập thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận trên cơ sở thị xã Phan Thiết.[246]

Ngày 1 tháng 9 năm 1999, thành lập thị xã Đồng Xoài – thị xã tỉnh lỵ tỉnh Bình Phước trên cơ sở một phần huyện Đồng Phú.[247]

Đến cuối năm 1999, Việt Nam có 615 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 501 huyện, 33 quận, 61 thị xã và 20 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2000

Ngày 7 tháng 7 năm 2000, thành lập thị xã Cam Ranh trên cơ sở huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.[248]

Ngày 4 tháng 8 năm 2000, thành lập huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở các xã: Đức Liên, Đức Hương, Đức Bồng, Đức Lĩnh, Đức Giang, Ân Phú (thuộc huyện Đức Thọ), Hương Thọ, Hương Minh, Hương Đại, Hương Điền, Vũ Quang (thuộc huyện Hương Khê) và xã Sơn Thọ (thuộc huyện Hương Sơn).[249]

Ngày 17 tháng 8 năm 2000, chuyển xã Hòn Nghệ và xã Sơn Hải thuộc huyện Kiên Hải về huyện Kiên Lương (tỉnh Kiên Giang) quản lý.[250]

Ngày 18 tháng 8 năm 2000, tái lập huyện Si Ma Cai trên cơ sở một phần của huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.[251]

Ngày 21 tháng 8 năm 2000, chia huyện Mang Yang thành huyện Đak Đoa và huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.[252]

Ngày 25 tháng 9 năm 2000:

  • Thành lập huyện Phước Long (tỉnh Bạc Liêu) trên cơ sở 40.482 ha diện tích tự nhiên và 101.322 nhân khẩu của huyện Hồng Dân. Huyện Phước Long có 40.482 ha diện tích tự nhiên và 101.322 nhân khẩu; gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Phong Thạnh Nam, Phước Long, Vĩnh Phú Tây, Vĩnh Thanh, Vĩnh Phú Đông, Hưng Phú và thị trấn Phước Long.[253]
  • Thành lập huyện Bảo Lâm trên cơ sở một phần của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.[254]
  • Sáp nhập các xã Phù Vân, xã Châu Sơn thuộc huyện Kim Bảng; xã Liêm Trung thuộc huyện Thanh Liêm; xã Lam Hạ thuộc huyện Duy Tiên vào thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.[255]

Ngày 6 tháng 11 năm 2000:

Đến cuối năm 2000, Việt Nam có 622 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 507 huyện, 33 quận, 62 thị xã và 20 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2001

Ngày 21 tháng 6 năm 2001, thành lập huyện Đắk Song trên cơ sở 02 xã Đắk Rung và Trường Xuân thuộc huyện Đắk Nông; 03 xã Đắk Môl, Thuận Hạnh và Đắk Song thuộc huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Lắk.[258]

Ngày 10 tháng 8 năm 2001, điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Tây Ninh trên cơ sở sáp nhập vào thị xã Tây Ninh toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Tân Bình, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Hiệp Ninh và 139 ha diện tích tự nhiên với 7.815 nhân khẩu của xã Hiệp Tân thuộc huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.[259]

Ngày 16 tháng 8 năm 2001, sáp nhập 2 xã Việt Hưng và Đại Yên thuộc huyện Hoành Bồ vào thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.[260]

Ngày 29 tháng 8 năm 2001, chia huyện Quảng Hà, tỉnh Quảng Ninh, thành hai huyện Hải HàĐầm Hà.[261]

Ngày 12 tháng 12 năm 2001, chia huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình thành hai huyện Cao PhongKỳ Sơn.[262]

Ngày 13 tháng 12 năm 2001, chia huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng thành hai huyện Phục HòaQuảng Uyên.[263]

Ngày 24 tháng 12 năm 2001, chia huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu thành hai huyện Đông HảiGiá Rai.[264]

Đến cuối năm 2001, Việt Nam có 627 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 512 huyện, 33 quận, 62 thị xã và 20 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2002

Ngày 11 tháng 1 năm 2002:

Ngày 14 tháng 1 năm 2002, thành lập huyện Mường Nhé trên cơ sở một phần của huyện Mường Tè; một phần của huyện Mường Lay. Thành lập huyện Tam Đường trên cơ sở một phần của huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.[267]

Ngày 31 tháng 1 năm 2002:

Ngày 8 tháng 4 năm 2002, đổi tên huyện Sông Thao thành huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.[271]

Ngày 13 tháng 5 năm 2002, chuyển xã Ia Kênh thuộc huyện Ia Grai về thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai quản lý.[272]

Ngày 18 tháng 7 năm 2002, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh trên cơ sở sáp nhập một phần của các xã thuộc huyện Châu Thành vào thị xã Trà Vinh, bao gồm: 187,13 ha diện tích tự nhiên và 4.839 nhân khẩu của xã Nguyệt Hóa; 714,8 ha diện tích tự nhiên và 4.972 nhân khẩu của xã Đa Lộc; 400,16 ha diện tích tự nhiên và 5.020 nhân khẩu của xã Lương Hòa.[273]

Ngày 4 tháng 10 năm 2002, sáp nhập xã Đề Thám thuộc huyện Hòa An vào thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.[274]

Ngày 17 tháng 10 năm 2002, thành lập thành phố Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn trên cơ sở thị xã Lạng Sơn.[275]

Ngày 18 tháng 12 năm 2002, thành lập huyện Ia Pa trên cơ sở một phần của huyện Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.[276]

Ngày 20 tháng 12 năm 2002, thành lập quận Hải An trên cơ sở 5 xã Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải, Nam Hải, Tràng Cát thuộc huyện An Hải và phường Cát Bi thuộc quận Ngô Quyền. Sáp nhập 2 xã Vĩnh Niệm và Dư Hàng Kênh thuộc huyện An Hải vào quận Lê Chân. Đổi tên huyện An Hải thành huyện An Dương.[277]

Đến cuối năm 2002, Việt Nam có 633 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 518 huyện, 34 quận, 59 thị xã và 22 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2003

Ngày 20 tháng 2 năm 2003, thành lập huyện Chơn Thành trên cơ sở một phần của huyện Bình Long. Thành lập huyện Bù Đốp trên cơ sở một phần của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.[278]

Ngày 10 tháng 3 năm 2003, điều chỉnh 1.019 ha diện tích tự nhiên của xã Phổ Phong thuộc huyện Đức Phổ về xã Ba Liên thuộc huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi quản lý.[279]

Ngày 1 tháng 4 năm 2003, chuyển thị trấn Phú Hộ thuộc huyện Phù Ninh; xã Hà Thạch thuộc huyện Lâm Thao; 413,91 ha diện tích tự nhiên và 3.178 nhân khẩu (thôn Thanh Vinh) của xã Thanh Hà thuộc huyện Thanh Ba về thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ quản lý.[280]

Ngày 28 tháng 5 năm 2003, thành lập huyện Pác Nặm trên cơ sở một phần của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.[281]

Ngày 20 tháng 6 năm 2003, chia tách huyện Hiên thành các huyện Đông GiangTây Giang. Chia tách huyện Trà My thành các huyện Bắc Trà MyNam Trà My, tỉnh Quảng Nam.[282]

Ngày 21 tháng 8 năm 2003, thành lập thị xã Long Khánh trên cơ sở một phần của huyện Long Khánh. Thành lập huyện Cẩm Mỹ trên cơ sở các xã: Xuân Quế, Sông Nhạn, Xuân Đường, Thừa Đức, Nhân Nghĩa, Long Giao, Xuân Mỹ của huyện Long Khánh; các xã: Xuân Bảo, Bảo Bình, Xuân Đông, Xuân Tây, Sông Ray, Lâm San của huyện Xuân Lộc. Thành lập huyện Trảng Bom trên cơ sở một phần của huyện Thống Nhất. Sáp nhập 2 xã Xuân Thiện, Xuân Thạnh còn lại của huyện Long Khánh vào huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.[283]

Ngày 29 tháng 8 năm 2003, chuyển 713 ha diện tích tự nhiên của xã Ea Hiao, huyện Ea H'Leo về xã Dliê Ya, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk quản lý.[284]

Ngày 23 tháng 9 năm 2003:

Ngày 26 tháng 9 năm 2003, thành lập thành phố Điện Biên Phủ trực thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thị xã Điện Biên Phủ. Chuyển thị trấn Mường Thanh và điều chỉnh 281 ha diện tích tự nhiên và 3.147 nhân khẩu của xã Thanh Luông, 251 ha diện tích tự nhiên và 2.627 nhân khẩu của xã Thanh Nưa thuộc huyện Điện Biên về thành phố Điện Biên Phủ quản lý.[287]

Ngày 31 tháng 10 năm 2003, thành lập huyện Ngã Năm trên cơ sở một phần của huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.[288]

Ngày 5 tháng 11 năm 2003, thành lập quận Bình Tân trên cơ sở một phần của huyện Bình Chánh. Thành lập quận Tân Phú trên cơ sở một phần của quận Tân Bình thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.[289]

Ngày 6 tháng 11 năm 2003, thành lập quận Long Biên trên cơ sở một phần huyện Gia Lâm. Thành lập quận Hoàng Mai trên cơ sở các xã: Định Công, Đại Kim, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở và 55 ha diện tích tự nhiên của xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì; các phường: Mai Động, Tương Mai, Tân Mai, Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.[290]

Ngày 17 tháng 11 năm 2003, tỉnh Cà Mau:

  • Thành lập huyện Phú Tân trên cơ sở trên cơ sở một phần 44.595 ha diện tích tự nhiên và 109.642 nhân khẩu của huyện Cái Nước. Huyện Phú Tân có 44.595 ha diện tích tự nhiên và 109.642 nhân khẩu; có 7 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Phú Mỹ, Phú Tân, Tân Hải, Việt Thắng, Tân Hưng Tây, Nguyễn Việt Khái và thị trấn Cái Đôi Vàm.
  • Thành lập huyện Năm Căn trên cơ sở 53.291,40 ha diện tích tự nhiên và 70.745 nhân khẩu của huyện Ngọc Hiển. Huyện Năm Căn có 53.291,40 ha diện tích tự nhiên và 70.745 nhân khẩu; có 7 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã Hàm Rồng, Đất Mới, Hàng Vịnh, Hiệp Tùng, Tam Giang, Tam Giang Đông và thị trấn Năm Căn.[291]

Ngày 1 tháng 12 năm 2003:

Ngày 2 tháng 12 năm 2003, thành lập huyện Sốp Cộp trên cơ sở một phần của huyện Sông Mã. Chuyển các xã Mường Giàng, Chiềng Bằng, Mường Sại, Liệp Muội, Nặm Ét, Chiềng Khoang của huyện Thuận Châu về huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La quản lý.[294]

Ngày 9 tháng 12 năm 2003:

Ngày 24 tháng 12 năm 2003, chuyển các xã Nghĩa An, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc thuộc huyện Văn Chấn về thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái quản lý.[298]

Đến cuối năm 2003, Việt Nam có 654 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 532 huyện, 38 quận, 61 thị xã và 23 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2004

Ngày 2 tháng 1 năm 2004:

  • Giải thể phường Lê Lợi (thị xã Lai Châu) để thành lập xã Lê Lợi. Sáp nhập xã Lê Lợi và hai xã Pú Đao, Chăn Nưa (huyện Mường Lay) vào huyện Sìn Hồ. Sáp nhập bản Thành Chử của xã Sá Tổng (huyện Mường Lay) với 813 ha diện tích tự nhiên và 328 nhân khẩu vào xã Tủa Sín Chải thuộc huyện Sìn Hồ. Chuyển xã Nậm Hàng thuộc huyện Mường Lay về huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.[299]
  • Xác lập địa giới hành chính huyện Mường Lay và thị xã Lai Châu, tỉnh Điện Biên.[300]
  • Sáp nhập hai xã Nam Ka, Ea R’Bin (thuộc huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông) vào huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk. Sáp nhập ba xã Hòa Phú, Hòa Khánh, Hòa Xuân (huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông) vào thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.[301][302]
  • Thành lập quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy trên cơ sở thành phố Cần Thơ cũ. Thành lập quận Cái Răng trên cơ sở phường Hưng Phú, xã Hưng Thạnh (thuộc thành phố Cần Thơ cũ); toàn bộ 246,37 ha diện tích tự nhiên và 13.968 nhân khẩu của thị trấn Cái Răng, 1.035,81 ha diện tích tự nhiên và 10.431 nhân khẩu của xã Đông Thạnh, 2.013,29 ha diện tích tự nhiên và 12.781 nhân khẩu của xã Phú An, 806,66 ha diện tích tự nhiên và 6.386 nhân khẩu của xã Đông Phú thuộc huyện Châu Thành (tỉnh Hậu Giang); 531,52 ha diện tích tự nhiên và 6.339 nhân khẩu của xã Tân Phú Thạnh thuộc huyện Châu Thành A (tỉnh Hậu Giang). Thành lập quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ trên cơ sở huyện Ô Môn. Thành lập huyện Phong Điền trên cơ sở các xã Mỹ Khánh, Giai Xuân (thuộc thành phố Cần Thơ cũ), xã Tân Thới thuộc huyện Ô Môn và các xã Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Trường Long thuộc huyện Châu Thành A (tỉnh Hậu Giang). Thành lập huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở một phần huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.[303]
  • Xác lập địa giới hành chính huyện Châu ThànhChâu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang.[304]
  • Chuyển các xã Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hưng, Thạch Bình thuộc huyện Thạch Hà về thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh quản lý.[305]

Ngày 9 tháng 1 năm 2004:

  • Thành lập xã Lam Sơn thuộc huyện Ngọc Lặc (tỉnh Thanh Hóa) trên cơ sở 1.067,90 ha diện tích đất tự nhiên của nông trường Lam Sơn đang sử dụng thuộc địa giới hành chính của các xã, gồm: 523,20 ha của xã Minh Tiến, 204,70 ha của xã Minh Sơn, 35,90 ha của xã Xuân Châu (huyện Thọ Xuân), 98,20 ha của xã Xuân Tín (huyện Thọ Xuân), 205,90 ha của xã Quảng Phú (huyện Thọ Xuân) và 149,70 ha diện tích tự nhiên của xã Minh Tiến đang quản lý; 3.423 nhân khẩu của thị trấn nông trường Lam Sơn và 819 nhân khẩu của xã Minh Tiến. Thành lập xã Yên Mỹ thuộc huyện Nông Cống trên cơ sở 1.325,60 ha diện tích tự nhiên của nông trường Yên Mỹ đang sử dụng thuộc địa giới hành chính của các xã, gồm: 1.153,60 ha của xã Công Bình, 172 ha của xã Thanh Tân (huyện Như Thanh); 3.157 nhân khẩu của thị trấn nông trường Yên Mỹ và 20 nhân khẩu của xã Công Bình.[306]
  • Chuyển các xã Ninh Khánh, Ninh Nhất, Ninh Tiến, Ninh Phong, Ninh Sơn, Ninh Phúc thuộc huyện Hoa Lư về thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình quản lý.[307]

Ngày 12 tháng 1 năm 2004, tỉnh Tây Ninh:

  • Chuyển 7.433 ha diện tích tự nhiên và 1.104 nhân khẩu (các ấp Tà Dơ, Đồng Kèn) của xã Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu về xã Tân Thành thuộc huyện Tân Châu quản lý.
  • Chuyển 7.930 ha diện tích tự nhiên và 1.775 nhân khẩu (ấp Suối Bà Chiêm) của xã Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu về xã Tân Hòa thuộc huyện Tân Châu quản lý.[308]

Ngày 29 tháng 4 năm 2004, thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình trên cơ sở thị xã Thái Bình.[309]

Ngày 16 tháng 8 năm 2004, thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình trên cơ sở thị xã Đồng Hới.[310]

Ngày 1 tháng 10 năm 2004, thành lập huyện đảo Cồn Cỏ trên cơ sở đảo Cồn Cỏ thuộc xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.[311]

Ngày 10 tháng 10 năm 2004, thành lập thị xã Lai Châu – thị xã tỉnh lỵ tỉnh Lai Châu trên cơ sở một phần huyện Tam Đường.[312]

Ngày 17 tháng 11 năm 2004, thành lập huyện Đam Rông trên cơ sở các xã Đạ M'Rong, Đạ Tông, Đạ Long của huyện Lạc Dương; các xã Liêng Srônh, Đạ Rsal, Phi Liêng, Đạ K'Nàng, Rô Men của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.[313]

Ngày 30 tháng 11 năm 2004, thành lập thành phố Lào Cai trực thuộc tỉnh Lào Cai trên cơ sở thị xã Lào Cai.[314]

Đến cuối năm 2004, Việt Nam có 662 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 536 huyện, 42 quận, 59 thị xã và 25 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2005

Ngày 5 tháng 1 năm 2005:

Ngày 2 tháng 3 năm 2005, chuyển xã Lay Nưa thuộc huyện Mường Lay về thị xã Lai Châu quản lý. Đổi tên thị xã Lai Châu thành thị xã Mường Lay. Đổi tên huyện Mường Lay thành huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.[317]

Ngày 16 tháng 5 năm 2005, chia huyện Tuy Hòa thành huyện Đông Hòa và huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.[318]

Ngày 7 tháng 6 năm 2005, thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang trên cơ sở thị xã Bắc Giang.[319]

Ngày 9 tháng 6 năm 2005, thành lập huyện Tu Mơ Rông trên cơ sở một phần của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.[320]

Ngày 27 tháng 6 năm 2005:

Ngày 7 tháng 7 năm 2005, thành lập huyện Thuận Bắc trên cơ sở một phần của huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.[323]

Ngày 26 tháng 7 năm 2005:

Ngày 5 tháng 8 năm 2005, thành lập quận Cẩm Lệ trên cơ sở các xã Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Phát, Hòa An, Hòa Xuân thuộc huyện Hòa Vang, phường Khuê Trung thuộc quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.[326]

Ngày 26 tháng 8 năm 2005, thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở thị xã Quảng Ngãi.[327]

Ngày 5 tháng 9 năm 2005:

  • Thành lập huyện Hòa Bình (tỉnh Bạc Liêu) trên cơ sở 41.133 ha diện tích tự nhiên và 102.063 nhân khẩu của huyện Vĩnh Lợi. Huyện Hòa Bình có 41.133 ha diện tích tự nhiên và 102.063 nhân khẩu, có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Minh Diệu, Vĩnh Bình, Vĩnh Mỹ A, Vĩnh Mỹ B, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu, Vĩnh Hậu A và thị trấn Hòa Bình.[328]
  • Thành lập thị xã La Gi trên cơ sở một phần huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.[329]

Ngày 15 tháng 11 năm 2005, thành lập xã Vĩnh Hòa thuộc huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở điều chỉnh 929,12 ha diện tích tự nhiên và 1.335 nhân khẩu của xã Vĩnh Thịnh; 2.003,58 ha diện tích tự nhiên và 702 nhân khẩu thuộc xã Tây Thuận, huyện Tây Sơn. Sáp nhập xã Phước Mỹ, huyện Tuy Phước vào thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định quản lý.

Đến cuối năm 2005, Việt Nam có 671 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 541 huyện, 43 quận, 58 thị xã và 29 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2006

Ngày 4 tháng 1 năm 2006, sáp nhập 67,64 ha diện tích tự nhiên và 1.097 nhân khẩu của thôn Phượng Bãi, xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ vào xã Biên Giang thuộc huyện Thanh Oai. Chuyển các xã Biên Giang, Đồng Mai thuộc huyện Thanh Oai; xã Dương Nội thuộc huyện Hoài Đức về thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây quản lý.[330]

Ngày 25 tháng 1 năm 2006, thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở thị xã Bắc Ninh.[331]

Ngày 12 tháng 6 năm 2006, điều chỉnh xã Điền Công, huyện Yên Hưng về thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh quản lý.[332]

Ngày 23 tháng 6 năm 2006, điều chỉnh xã Phú Linh, xã Kim Thạch, xã Kim Linh thuộc thị xã Hà Giang về huyện Vị Xuyên quản lý. Điều chỉnh 103,4 ha diện tích tự nhiên và 77 nhân khẩu của phường Quang Trung thuộc thị xã Hà Giang về xã Phong Quang thuộc huyện Vị Xuyên quản lý. Điều chỉnh xã Phương Độ, xã Phương Thiện thuộc huyện Vị Xuyên về thị xã Hà Giang, tỉnh Hà Giang quản lý.[333]

Ngày 29 tháng 9 năm 2006, thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở thị xã Tam Kỳ.[334]

Ngày 27 tháng 10 năm 2006:

Ngày 10 tháng 11 năm 2006, điều chỉnh xã Hy Cương, xã Chu Hóa, xã Thanh Đình thuộc huyện Lâm Thao; xã Kim Đức, xã Hùng Lô thuộc huyện Phù Ninh về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ quản lý.[337]

Ngày 14 tháng 11 năm 2006, thành lập huyện Mường Ảng trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.[338]

Ngày 22 tháng 11 năm 2006, thành lập huyện Tuy Đức thuộc tỉnh Đắk Nông trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Đắk R'Lấp.[339]

Ngày 23 tháng 11 năm 2006, điều chỉnh 0,74 ha diện tích tự nhiên của phường 15 thuộc quận Tân Bình về phường 12 thuộc quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.[340]

Ngày 1 tháng 12 năm 2006, thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở thị xã Vĩnh Yên.[341]

Ngày 27 tháng 12 năm 2006:

Đến cuối năm 2006, Việt Nam có 673 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 543 huyện, 43 quận, 53 thị xã và 34 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2007

Ngày 8 tháng 1 năm 2007, thành lập thị trấn Ít Ong thuộc huyện Mường La trên cơ sở điều chỉnh 2.193,2 ha diện tích đất tự nhiên và 13.895 nhân khẩu của xã Ít Ong; 766,8 ha diện tích tự nhiên và 2.258 nhân khẩu của xã Nậm Păm; 272 ha diện tích tự nhiên của xã Tạ Bú; 253 ha diện tích tự nhiên của xã Liệp Tè, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.[344]

Ngày 16 tháng 1 năm 2007, thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Cao Lãnh.[345]

Ngày 7 tháng 2 năm 2007:

  • Thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thị xã Ninh Bình.[346]
  • Thành lập huyện Lộc Hà thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Can Lộc (gồm các xã: Ích Hậu, Hồng Lộc, Phù Lưu, Bình Lộc, Tân Lộc, An Lộc, Thịnh Lộc); một phần của huyện Thạch Hà (gồm các xã: Thạch Kim, Thạch Bằng, Thạch Châu, Mai Phụ, Hộ Độ, Thạch Mỹ).[347]

Ngày 8 tháng 2 năm 2007:

Ngày 30 tháng 3 năm 2007, thành lập thị xã Ayun Pa và huyện Phú Thiện thuộc tỉnh Gia Lai trên cơ sở huyện Ayun Pa.[350]

Ngày 6 tháng 4 năm 2007, thành lập huyện U Minh Thượng (tỉnh Kiên Giang) trên cơ sở điều chỉnh 7.135,82 ha diện tích tự nhiên và 18.843 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Thạnh Yên, Thạnh Yên A) thuộc huyện An Biên; 13.376,67 ha diện tích tự nhiên và 10.877 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã An Minh Bắc) thuộc huyện An Minh; 22.757,81 ha diện tích tự nhiên và 38.356 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Minh Thuận, Vĩnh Hòa, Hòa Chánh) thuộc huyện Vĩnh Thuận.[351]

Ngày 9 tháng 4 năm 2007:

  • Ngày 9 tháng 4 năm 2007, điều chỉnh một phần của huyện Yên Phong (gồm các xã: Hòa Long, Vạn An, Khúc Xuyên, Phong Khê); một phần của huyện Quế Võ (gồm các xã: Kim Chân, Vân Dương, Nam Sơn); một phần của huyện Tiên Du (gồm xã Khắc Niệm và xã Hạp Lĩnh) về thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh quản lý.[352]
  • Thành lập huyện Tân Sơn thuộc tỉnh Phú Thọ trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Thanh Sơn.[353]

Ngày 11 tháng 4 năm 2007, thành lập huyện Cam Lâm thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở điều chỉnh một phần của thị xã Cam Ranh (gồm các xã: Cam Tân, Cam Hòa, Sơn Tân, Cam Hải Tây, Cam Đức, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Thành Bắc, Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Phước Tây, Cam Hải Đông); một phần của huyện Diên Khánh (gồm các xã: Suối Tân, Suối Cát).[354]

Ngày 28 tháng 5 năm 2007, thành lập thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở thị xã Hà Tĩnh.[355]

Ngày 31 tháng 7 năm 2007, thành lập huyện Bình Tân thuộc tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Bình Minh.[356]

Ngày 2 tháng 8 năm 2007, thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở thị xã Sơn Tây.[357]

Ngày 27 tháng 8 năm 2007, thành lập huyện Cư Kuin thuộc tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Krông Ana.[358]

Ngày 12 tháng 9 năm 2007, thành lập quận Dương Kinh thuộc thành phố Hải Phòng trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Kiến Thụy. Thành lập quận Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng trên cơ sở thị xã Đồ Sơn và xã Hợp Đức, huyện Kiến Thụy.[359]

Ngày 15 tháng 11 năm 2007, thành lập thị xã Thái Hòa thuộc tỉnh Nghệ An trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Nghĩa Đàn.[360]

Ngày 13 tháng 12 năm 2007, điều chỉnh các xã Đông Thọ và Đông Mỹ thuộc huyện Đông Hưng, các xã Vũ Lạc và Vũ Đông thuộc huyện Kiến Xương, xã Tân Bình thuộc huyện Vũ Thư về thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình để quản lý.[361]

Đến cuối năm 2007, Việt Nam có 682 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 549 huyện, 45 quận, 48 thị xã và 40 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2008

Ngày 21 tháng 1 năm 2008, tỉnh Tiền Giang:

  • Điều chỉnh 6.410,28 ha diện tích tự nhiên và 39.949 nhân khẩu của huyện Gò Công Đông (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Bình Đông, Bình Xuân và Tân Trung); 580,72 ha diện tích tự nhiên và 2.238 nhân khẩu của xã Thành Công thuộc huyện Gò Công Tây về thị xã Gò Công quản lý.
  • Thành lập huyện Tân Phú Đông thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở điều chỉnh 8.632,88 ha diện tích tự nhiên và 33.296 nhân khẩu của huyện Gò Công Tây (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Tân Thới, Tân Phú, Phú Thạnh, Tân Thạnh); 11.575,43 ha diện tích tự nhiên và 9.630 nhân khẩu của huyện Gò Công Đông (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Phú Đông và xã Phú Tân).[362]

Ngày 29 tháng 1 năm 2008, thành lập thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở thị xã Hội An.[363]

Ngày 19 tháng 3 năm 2008:

  • Điều chỉnh một phần của các huyện: Nam Sách, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Cẩm Giàng về thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương quản lý (bao gồm: các xã: Nam Đồng, Ái Quốc, An Châu, Thượng Đạt thuộc huyện Nam Sách; các xã: Thạch Khôi, Tân Hưng thuộc huyện Gia Lộc; 63,92 ha diện tích tự nhiên và 1.000 nhân khẩu của xã Ngọc Sơn thuộc huyện Tứ Kỳ; 38,98 ha diện tích tự nhiên thị trấn Lai Cách thuộc huyện Cẩm Giàng).[364]
  • Điều chỉnh 191,56 ha diện tích tự nhiên và 1.515 nhân khẩu của xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong; 6.576,55 ha diện tích tự nhiên và 4.181 nhân khẩu còn lại của xã Hải Lệ huyện Hải Lăng về thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị quản lý.[365]

Ngày 8 tháng 4 năm 2008, thành lập huyện Nông Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Quế Sơn.[366]

Ngày 27 tháng 4 năm 2008, điều chỉnh một phần của huyện Nghi Lộc (bao gồm các xã: Nghi Kim, Nghi Đức, Nghi Liên, Nghi Ân); một phần của huyện Hưng Nguyên (bao gồm xã Hưng Chính; 174 ha diện tích tự nhiên và 3.043 nhân khẩu của xã Hưng Thịnh) về thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An quản lý.[367]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008:

Ngày 9 tháng 6 năm 2008, thành lập thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam trên cơ sở thị xã Phủ Lý.[369]

Ngày 31 tháng 7 năm 2008, điều chỉnh một phần huyện Đồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên quản lý (gồm xã Đồng Bẩm, xã Cao Ngạn).[370]

Ngày 3 tháng 9 năm 2008, thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La trên cơ sở thị xã Sơn La.[371]

Ngày 9 tháng 6 năm 2008, điều chỉnh 380 ha diện tích tự nhiên của xã Pô Kô thuộc huyện Đăk Tô về xã Hơ Moong, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum quản lý.[372]

Ngày 4 tháng 8 năm 2008, điều chỉnh một phần của huyện Trấn Yên về thành phố Yên Bái quản lý (gồm xã Văn Phú, xã Văn Tiến, xã Hợp Minh, xã Giới Phiên, xã Phúc Lộc, xã Âu Lâu). Điều chỉnh xã Văn Lãng, huyện Trấn Yên về huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái quản lý.[373]

Ngày 3 tháng 9 năm 2008, điều chỉnh một phần của huyện Yên Sơn (gồm các xã: An Tường, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long và Đội Cấn) về thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang quản lý.[374]

Ngày 24 tháng 9 năm 2008:

Ngày 30 tháng 10 năm 2008, thành lập huyện Tân Uyên thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Than Uyên.[378]

Ngày 23 tháng 12 năm 2008:

  • Thành lập thị xã Buôn Hồ thuộc tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Krông Búk.[379]
  • Thành lập thị xã Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở điều chỉnh 12.216,16 ha diện tích tự nhiên và 74.569 nhân khẩu của huyện Hồng Ngự (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thị trấn Hồng Ngự và các xã: Tân Hội, Bình Thạnh, An Bình A, An Bình B; 751,72 ha diện tích tự nhiên và 8.380 nhân khẩu của xã Thường Lạc).[380]
  • Thành lập huyện Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Lập Thạch.[381]
  • Điều chỉnh xã Vĩnh Bình, huyện Thốt Nốt về huyện Vĩnh Thạnh quản lý. Điều chỉnh 201,85 ha diện tích tự nhiên và 1.047 nhân khẩu của xã Trung Hưng thuộc huyện Vĩnh Thạnh về xã Trung Thạnh thuộc huyện Thốt Nốt quản lý. Điều chỉnh 1.197,90 ha diện tích tự nhiên và 11.116 nhân khẩu của xã Trung An; xã Trung Thạnh thuộc huyện Thốt Nốt về huyện Cờ Đỏ quản lý. Điều chỉnh xã Thạnh Phú và xã Trung Hưng thuộc huyện Vĩnh Thạnh về huyện Cờ Đỏ quản lý. Thành lập quận Thốt Nốt thuộc thành phố Cần Thơ trên cơ sở huyện Thốt Nốt. Thành lập huyện Thới Lai thuộc thành phố Cần Thơ trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Cờ Đỏ.[382]

Đến cuối năm 2008, Việt Nam có 690 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 553 huyện, 46 quận, 47 thị xã và 44 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2009

Ngày 19 tháng 1 năm 2009:

Ngày 9 tháng 2 năm 2009, thành lập huyện Mỏ Cày Bắc thuộc tỉnh Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Mỏ Cày (gồm các xã: Thanh Tân, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây, Tân Thành Bình, Thành An, Phước Mỹ Trung, Tân Thanh Tây, Tân Bình, Nhuận Phú Tân, Hòa Lộc, Khánh Thạnh Tân) và một phần của huyện Chợ Lách (gồm xã Hưng Khánh Trung A và xã Phú Mỹ). Huyện Mỏ Cày còn lại được đổi tên thành huyện Mỏ Cày Nam.[385]

Ngày 10 tháng 4 năm 2009:

Ngày 8 tháng 5 năm 2009, chuyển xã Đông Xuân (huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) vào huyện Quốc Oai quản lý. Chuyển xã Tiến Xuân, xã Yên Bình, xã Yên Trung (huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) vào huyện Thạch Thất quản lý. Xác lập địa giới hành chính của huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội. Thành lập quận Hà Đông thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở thành phố Hà Đông. Chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.[389]

Ngày 10 tháng 6 năm 2009, thành lập huyện Thuận Nam trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.[390]

Ngày 19 tháng 6 năm 2009, tỉnh Kiên Giang:

  • Điều chỉnh 1.645,25 ha diện tích tự nhiên và 575 nhân khẩu của xã Phú Mỹ thuộc huyện Kiên Lương về phường Đông Hồ thuộc thị xã Hà Tiên quản lý.
  • Thành lập huyện Giang Thành thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở điều chỉnh 40.744,3 ha diện tích tự nhiên và 28.910 nhân khẩu của huyện Kiên Lương (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Phú Mỹ, Phú Lợi, Tân Khánh Hòa, Vĩnh Điều, Vĩnh Phú).[391]

Ngày 29 tháng 6 năm 2009, mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang) trên cơ sở điều chỉnh 2.585,77 ha diện tích tự nhiên và 24.440 nhân khẩu của huyện Châu Thành (bao gồm toàn bộ 1.211,64 ha diện tích tự nhiên và 5.505 nhân khẩu của xã Thới Sơn; 329,90 ha diện tích tự nhiên và 4.174 nhân khẩu của xã Long An; 177,69 ha diện tích tự nhiên và 1.754 nhân khẩu của xã Thạnh Phú; 510,01 ha diện tích tự nhiên và 6.177 nhân khẩu của xã Phước Thạnh; 356,53 ha diện tích tự nhiên và 6.830 nhân khẩu của xã Bình Đức) và 709,51 ha diện tích tự nhiên và 6.917 nhân khẩu của huyện Chợ Gạo (bao gồm 502,33 ha diện tích tự nhiên và 4.986 nhân khẩu của xã Lương Hòa Lạc; 207,18 ha diện tích tự nhiên và 1.931 nhân khẩu của xã Song Bình) về thành phố Mỹ Tho quản lý.[392]

Ngày 14 tháng 7 năm 2009, điều chỉnh xã Trung Minh thuộc huyện Kỳ Sơn về thành phố Hòa Bình quản lý. Điều chỉnh xã Yên Quang thuộc huyện Lương Sơn về huyện Kỳ Sơn quản lý. Điều chỉnh một phần của huyện Kim Bôi (bao gồm 07 xã: Tân Thành, Cao Dương, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, Hợp Thanh) về huyện Lương Sơn quản lý. Điều chỉnh một phần của huyện Kim Bôi (bao gồm thị trấn Thanh Hà và xã Thanh Nông) về huyện Lạc Thủy quản lý. Điều chỉnh xã Tân Dân thuộc huyện Đà Bắc về huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình quản lý.[393]

Ngày 11 tháng 8 năm 2009:

Ngày 24 tháng 8 năm 2009:

  • Thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Tân An.[398]
  • Tỉnh An Giang:
  1. Huyện Tân Châu – Huyện An Phú – Huyện Phú Tân:
    1. Điều chỉnh 347 ha diện tích tự nhiên và 1.062 nhân khẩu của xã Phú Lộc, huyện Tân Châu vào xã Phú Hữu thuộc huyện An Phú quản lý.
    2. Điều chỉnh 513 ha diện tích tự nhiên và 1.415 nhân khẩu của xã Phú Lộc, huyện Tân Châu vào xã Vĩnh Lộc thuộc huyện An Phú quản lý.
    3. Điều chỉnh 319 ha diện tích tự nhiên và 455 nhân khẩu của xã Phú Vĩnh thuộc huyện Tân Châu vào xã Phú Long thuộc huyện Phú Tân quản lý.
    4. Điều chỉnh 182 ha diện tích tự nhiên và 152 nhân khẩu của xã Lê Chánh thuộc huyện Tân Châu vào xã Phú Hiệp thuộc huyện Phú Tân quản lý.
    5. Điều chỉnh toàn bộ 1.361 ha diện tích tự nhiên và 13.382 nhân khẩu của xã Long Sơn thuộc huyện Phú Tân vào huyện Tân Châu quản lý.
    6. Điều chỉnh 364 ha diện tích tự nhiên và 9.072 nhân khẩu của xã Phú Hiệp thuộc huyện Phú Tân vào xã Châu Phong thuộc huyện Tân Châu quản lý.
    7. Điều chỉnh 160 ha diện tích tự nhiên và 211 nhân khẩu của xã Phú Long thuộc huyện Phú Tân về xã Long Phú thuộc huyện Tân Châu quản lý.
  2. Thành lập thị xã Tân Châu thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ 17.568,46 ha diện tích tự nhiên và 184.129 nhân khẩu của huyện Tân Châu.[399]

Ngày 27 tháng 8 năm 2009:

Ngày 15 tháng 10 năm 2009, thành lập thị trấn Thống Nhất thuộc huyện Yên Định trên cơ sở điều chỉnh 363,67 ha diện tích tự nhiên và 608 nhân khẩu của xã Yên Giang, 36,13 ha diện tích tự nhiên và 266 nhân khẩu của xã Yên Lâm, 135 ha diện tích tự nhiên của xã Yên Tâm thuộc huyện Yên Định; 456,77 ha diện tích tự nhiên và 2.500 nhân khẩu của xã Cao Thịnh thuộc huyện Ngọc Lặc; 716,19 ha diện tích tự nhiên và 1.132 nhân khẩu của xã Quảng Phú thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.[402]

Ngày 23 tháng 12 năm 2009, thành lập huyện Trần Đề trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Long Phú và một phần của huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.[403]

Đến cuối năm 2009, Việt Nam có 697 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 556 huyện, 47 quận, 46 thị xã và 48 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2010

Ngày 5 tháng 2 năm 2010, điều chỉnh các xã: An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước của huyện Long Thành vào thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai quản lý.[404]

Ngày 9 tháng 2 năm 2010, thành lập thị xã Hương Thủy thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở huyện Hương Thủy.[405]

Ngày 12 tháng 2 năm 2010, thành lập thị xã Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở huyện Chí Linh.[406]

Ngày 4 tháng 3 năm 2010, thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh trên cơ sở thị xã Trà Vinh.[407]

Ngày 8 tháng 4 năm 2010, thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở thị xã Bảo Lộc.[408]

Ngày 2 tháng 7 năm 2010, thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở thị xã Tuyên Quang.[409]

Ngày 27 tháng 8 năm 2010, thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bạc Liêu.[410]

Ngày 23 tháng 9 năm 2010, thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang trên cơ sở thị xã Vị Thanh.[411]

Ngày 27 tháng 9 năm 2010:

Ngày 25 tháng 10 năm 2010, thành lập thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở huyện Ninh Hòa.[414]

Ngày 1 tháng 11 năm 2010, điều chỉnh một phần huyện Hòa An (bao gồm các xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Chu Trinh) về thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng quản lý.[415]

Ngày 23 tháng 12 năm 2010, thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở thị xã Cam Ranh.[416]

Đến cuối năm 2010, Việt Nam có 697 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 553 huyện, 47 quận, 42 thị xã và 55 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2011

Ngày 13 tháng 1 năm 2011, thành lập thị xã Dĩ An thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở huyện Dĩ An. Thành lập thị xã Thuận An thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở huyện Thuận An.[417]

Ngày 28 tháng 1 năm 2011, thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Na Hang (bao gồm xã Lăng Can, xã Thượng Lâm, xã Khuôn Hà, xã Phúc Yên, xã Xuân Lập); một phần của huyện Chiêm Hóa (bao gồm xã Bình An, xã Thổ Bình, xã Hồng Quang).[418]

Ngày 25 tháng 2 năm 2011, thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Uông Bí.[419]

Ngày 25 tháng 8 năm 2011, thành lập thị xã Vĩnh Châu thuộc tỉnh Sóc Trăng trên cơ sở của huyện Vĩnh Châu.[420]

Ngày 15 tháng 11 năm 2011, thành lập thị xã Hương Trà thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở huyện Hương Trà.[421]

Ngày 25 tháng 11 năm 2011, thành lập thị xã Quảng Yên trên cơ sở huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh.[422]

Ngày 28 tháng 11 năm 2011, thành lập thị xã An Nhơn thuộc tỉnh Bình Định trên cơ sở huyện An Nhơn.[423]

Đến cuối năm 2011, Việt Nam có 698 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 548 huyện, 47 quận, 47 thị xã và 56 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2012

Ngày 21 tháng 2 năm 2012, thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở thị xã Cẩm Phả.[424]

Ngày 29 tháng 2 năm 2012, điều chỉnh các xã: Hoằng Anh, Hoằng Lý, Hoằng Long, Hoằng Quang, Hoằng Đại và thị trấn Tào Xuyên của huyện Hoằng Hóa; các xã Thiệu Dương, Thiệu Khánh, Thiệu Vân của huyện Thiệu Hóa; các xã Đông Lĩnh, Đông Tân, Đông Hưng, Đông Vinh và thị trấn Nhồi của huyện Đông Sơn; các xã Quảng Thịnh, Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tâm và Quảng Cát của huyện Quảng Xương về thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa quản lý.[425]

Ngày 2 tháng 5 năm 2012, thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương trên cơ sở thị xã Thủ Dầu Một.[426]

Ngày 22 tháng 8 năm 2012, thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên cơ sở thị xã Bà Rịa.[427]

Ngày 25 tháng 8 năm 2012, thành lập huyện Nậm Pồ thuộc tỉnh Điện Biên trên cơ sở điều chỉnh 10 xã: Pa Tần, Chà Cang, Nà Khoa, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Cô Sa, Nậm Tin, Nậm Nhừ, Nậm Chua, Vàng Đán thuộc huyện Mường Nhé và 05 xã: Chà Tở, Nậm Khăn, Chà Nưa, Si Pa Phìn, Phìn Hồ thuộc huyện Mường Chà.[428]

Ngày 25 tháng 9 năm 2012, thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng trên cơ sở thị xã Cao Bằng.[429]

Ngày 2 tháng 11 năm 2012, thành lập huyện Nậm Nhùn thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Mường Tè (bao gồm các xã: Hua Bum, Mường Mô, Nậm Chà, Nậm Hàng, Nậm Manh, thị trấn Nậm Nhùn); một phần của huyện Sìn Hồ (bao gồm các xã: Lê Lợi, Pú Đao, Nậm Pì, Nậm Ban, Trung Chải).[430]

Ngày 28 tháng 12 năm 2012, thành lập thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở huyện Bình Minh.[431]

Đến cuối năm 2012, Việt Nam có 700 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 549 huyện, 47 quận, 44 thị xã và 60 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2013

Ngày 18 tháng 3 năm 2013, thành lập thị xã Kiến Tường thuộc tỉnh Long An trên cơ sở điều chỉnh 20.428,20 ha diện tích tự nhiên và 64.589 nhân khẩu của huyện Mộc Hóa, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thị trấn Mộc Hóa và các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Bình Tân, Thạnh Hưng và Thạnh Trị.[432]

Ngày 3 tháng 4 năm 2013, thành lập thị xã Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Quỳnh Lưu.[433]

Ngày 5 tháng 4 năm 2013, điều chỉnh một phần của huyện Châu Thành về thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre quản lý, bao gồm xã Mỹ Thành; 51,47 ha diện tích tự nhiên và 405 nhân khẩu của xã Hữu Định.[434]

Ngày 10 tháng 6 năm 2013, thành lập huyện Vân Hồ thuộc tỉnh Sơn La trên cơ sở điều chỉnh một phần huyện Mộc Châu.[435]

Ngày 19 tháng 7 năm 2013, thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ 10.529,05 ha diện tích tự nhiên, 157.298 nhân khẩu và 7 đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Châu Đốc.[436]

Ngày 23 tháng 7 năm 2013, điều chỉnh một phần của huyện Duy Tiên (gồm các xã Tiên Tân, Tiên Hiệp và Tiên Hải); một phần của huyện Bình Lục (gồm các xã Đinh Xá, Trịnh Xá); một phần của huyện Thanh Liêm (gồm các xã Liêm Tuyền, Liêm Tiết; 458,31 ha diện tích tự nhiên và toàn bộ 7.478 nhân khẩu của xã Thanh Tuyền); một phần của huyện Kim Bảng (gồm 628,53 ha diện tích tự nhiên và toàn bộ 5.945 nhân khẩu của xã Kim Bình; 462,37 ha diện tích tự nhiên và 5.163 nhân khẩu của xã Thanh Sơn) về thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam quản lý.[437]

Ngày 6 tháng 8 năm 2013, điều chỉnh một phần của huyện Kim Động (gồm các xã Hùng Cường, Phú Cường); một phần của huyện Tiên Lữ (gồm các xã Hoàng Hanh, Phương Chiểu, Tân Hưng) về thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên quản lý.[438]

Ngày 14 tháng 10 năm 2013, thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở toàn bộ 5.981 ha diện tích tự nhiên, 152.237 nhân khẩu và 09 đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Sa Đéc.[439]

Ngày 12 tháng 12 năm 2013, điều chỉnh một phần của huyện Sơn Tịnh (bao gồm thị trấn Sơn Tịnh và 9 xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An, Tịnh Long, Tịnh Châu, Tịnh Thiện, Tịnh Khê, Tịnh Hòa, Tịnh Kỳ) và một phần của huyện Tư Nghĩa (bao gồm 03 xã Nghĩa Hà, Nghĩa Phú, Nghĩa An) để thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi quản lý.[440]

Ngày 20 tháng 12 năm 2013, thành lập thị xã Ba Đồn trên cơ sở điều chỉnh một phần của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.[441]

Ngày 26 tháng 12 năm 2013, thành lập thị xã Cai Lậy thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở điều chỉnh 14.018,95 ha diện tích tự nhiên và 123.775 nhân khẩu của huyện Cai Lậy, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy và các xã Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Hạnh Trung, Tân Phú, Tân Bình, Tân Hội, Nhị Mỹ, Nhị Quý, Thanh Hòa, Phú Quý, Long Khánh..[442]

Ngày 27 tháng 12 năm 2013:

Ngày 29 tháng 12 năm 2013:

Đến cuối năm 2013, Việt Nam có 708 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 548 huyện, 49 quận, 47 thị xã và 64 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2015

Ngày 11 tháng 3 năm 2015:

Ngày 10 tháng 4 năm 2015:

Ngày 15 tháng 5 năm 2015:

Đến cuối năm 2015, Việt Nam có 713 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 546 huyện, 49 quận, 51 thị xã và 67 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2017

Ngày 19 tháng 4 năm 2017, thành lập thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở thị xã Sầm Sơn.[461][462]

Ngày 18 tháng 8 năm 2017, điều chỉnh thị trấn Chùa Hang, xã Huống Thượng, xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ; xã Đồng Liên, huyện Phú Bình; xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương về thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên quản lý.[463]

Đến cuối năm 2017, Việt Nam có 713 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 546 huyện, 49 quận, 50 thị xã và 68 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2018

Ngày 7 tháng 2 năm 2018, thành lập thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở thị xã Phúc Yên.[464]

Ngày 12 tháng 4 năm 2018, thành lập thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên cơ sở huyện Tân Thành.[465]

Ngày 11 tháng 9 năm 2018, thành lập thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở toàn bộ 100,49 km2 diện tích tự nhiên và 81.576 người của thị xã Hà Tiên.[466]

Ngày 16 tháng 10 năm 2018, thành lập thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước trên cơ sở thị xã Đồng Xoài.[467]

Đến cuối năm 2018, Việt Nam có 713 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 545 huyện, 49 quận, 48 thị xã và 71 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2019

Ngày 10 tháng 1 năm 2019, thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương trên cơ sở thị xã Chí Linh.[468]

Ngày 13 tháng 3 năm 2019, thành lập thị xã Mỹ Hào thuộc tỉnh Hưng Yên trên cơ sở huyện Mỹ Hào.[469]

Ngày 10 tháng 4 năm 2019, thành lập thành phố Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai trên cơ sở thị xã Long Khánh.[470]

Ngày 11 tháng 9 năm 2019:

Ngày 16 tháng 10 năm 2019, nhập xã Tiền Tiến, xã Quyết Thắng, huyện Thanh Hà; xã Ngọc Sơn, huyện Tứ Kỳ; xã Liên Hồng, xã Gia Xuyên, huyện Gia Lộc vào thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.[473]

Ngày 21 tháng 11 năm 2019:

Ngày 17 tháng 12 năm 2019:

Đến cuối năm 2019, Việt Nam có 711 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 539 huyện, 49 quận, 49 thị xã và 74 thành phố thuộc tỉnh.

Năm 2020

Ngày 10 tháng 1 năm 2020:

  1. Thành lập thị xã Hòa Thành trên cơ sở toàn bộ 82,92 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 147.666 người của huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
  2. Thành lập thị xã Trảng Bàng trên cơ sở toàn bộ 340,14 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 161.831 người của huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.[482]

Ngày 11 tháng 2 năm 2020:

Ngày 22 tháng 4 năm 2020:

Ngày 18 tháng 9 năm 2020, thành lập thành phố Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở toàn bộ 121,84 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 100.610 người của thị xã Hồng Ngự.[491]

Ngày 9 tháng 12 năm 2020:

Đến cuối năm 2020, Việt Nam có 705 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 528 huyện, 46 quận, 51 thị xã, 79 thành phố thuộc tỉnh và 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Năm 2021

Ngày 12 tháng 1 năm 2021, điều chỉnh 2,56 km2 diện tích tự nhiên của xã Đắk R’la, huyện Đắk Mil vào xã Cư Knia, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.[494]

Ngày 27 tháng 4 năm 2021:

  • Điều chỉnh xã Phúc Sơn, xã Minh Quang, huyện Chiêm Hóa vào huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.[495]
  • Điều chỉnh 10,32 ha diện tích tự nhiên khu vực 08 tổ dân phố Bắc Nghĩa Tân do phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy quản lý hành chính (bao gồm các tổ dân phố số 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32) đang thuộc địa giới hành chính của phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm vào phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy. Điều chỉnh 1,86 ha diện tích tự nhiên tổ dân phố số 28 do phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy quản lý hành chính đang thuộc địa giới hành chính của phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm vào phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.[496]
  • Điều chỉnh xã Thủy Vân và xã Thủy Bằng thuộc thị xã Hương Thủy; phường Hương Hồ, phường Hương An, xã Hương Thọ, xã Hương Phong, xã Hương Vinh và xã Hải Dương thuộc thị xã Hương Trà; xã Phú Thượng, xã Phú Dương, xã Phú Mậu, xã Phú Thanh và thị trấn Thuận An thuộc huyện Phú Vang vào thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.[497]

Ngày 22 tháng 9 năm 2021, thành lập thành phố Từ Sơn trên cơ sở thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.[498]

Đến cuối năm 2021, Việt Nam có 705 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 528 huyện, 46 quận, 50 thị xã, 80 thành phố thuộc tỉnh và 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Năm 2022

Ngày 15 tháng 2 năm 2022, thành lập thành phố Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở thị xã Phổ Yên.[499]

Ngày 11 tháng 8 năm 2022, thành lập thị xã Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước trên cơ sở huyện Chơn Thành.[500]

Đến cuối năm 2022, Việt Nam có 705 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 527 huyện, 46 quận, 51 thị xã, 80 thành phố thuộc tỉnh và 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Năm 2023

Ngày 13 tháng 2 năm 2023:

Ngày 13 tháng 12 năm 2023, thành lập thị xã Việt Yên trên cơ sở huyện Việt Yên thuộc tỉnh Bắc Giang.[504]

Đến cuối năm 2023, Việt Nam có 705 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 523 huyện, 46 quận, 53 thị xã, 82 thành phố thuộc tỉnh và 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Năm 2024

Ngày 19 tháng 3 năm 2024:

Ngày 23 tháng 7 năm 2024, nhập huyện Mỹ Lộc vào thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.[507]

Ngày 28 tháng 9 năm 2024:

Ngày 24 tháng 10 năm 2024:

Ngày 14 tháng 11 năm 2024:

Ngày 30 tháng 11 năm 2024, thành lập quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa thuộc thành phố Huế trên cơ sở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thành lập thị xã Phong Điền trên cơ sở huyện Phong Điền. Nhập huyện Nam Đông vào huyện Phú Lộc.[520]

Ngày 10 tháng 12 năm 2024, thành lập thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở nhập huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình.[521]

Đến cuối năm 2024, Việt Nam có 696 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 508 huyện, 49 quận, 53 thị xã, 84 thành phố thuộc tỉnh và 2 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Năm 2025

Ngày 15 tháng 1 năm 2025, thành lập thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên cơ sở thị xã Phú Mỹ.[522]

Đến ngày 15 tháng 1 năm 2025, Việt Nam có 696 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 508 huyện, 49 quận, 52 thị xã, 85 thành phố thuộc tỉnh và 2 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Xem thêm

Chú thích

  1. 1 2 Nghị định số 164-CP ngày 18 tháng 9 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh và xác định vị trí của một số đơn vị hành chính thuộc tỉnh.
  2. Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 2 (ngày 15 tháng 1 năm 1977). "Nghị quyết về việc phê chuẩn việc sáp nhập huyện Côn Đảo vào tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  3. Quyết định số 49-CP ngày 10 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Phú Khánh.
  4. Quyết định số 51-CP ngày 10 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc phân vạch địa giới hành chính của thành phố Đà Lạt, thuộc tỉnh Lâm Đồng.
  5. Quyết định số 54-CP ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh Long An.
  6. Quyết định số 55-CP ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Sông Bé.
  7. Quyết định số 56-CP ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh An Giang.
  8. Quyết định số 57-CP ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất huyện Cát Bà và huyện Cát Hải thành huyện Cát Hải thuộc thành phố Hải Phòng.
  9. Quyết định số 58-CP ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh Hải Hưng.
  10. Quyết định số 59-CP ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Cửu Long.
  11. Quyết định số 62-CP ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Bình Trị Thiên.
  12. Quyết định số 77-CP ngày 26 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc chuyển thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang thành thị trấn Gò Công thuộc huyện Gò Công cùng tỉnh.
  13. Quyết định số 124-CP ngày 27 tháng 4 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Thuận Hải.
  14. Hội đồng Chính phủ (ngày 27 tháng 4 năm 1977). "Quyết định số 125-CP về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  15. Quyết định số 140-BT ngày 29 tháng 6 năm 1977 của Phủ Thủ tướng về việc thành lập thị trấn Bỉm Sơn trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.
  16. Quyết định số 177-CP ngày 5 tháng 7 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa.
  17. Quyết định số 178-CP ngày 5 tháng 7 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phú.
  18. Quyết định số 181-CP ngày 11 tháng 7 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc giải thể huyện Châu Thành thuộc tỉnh Minh Hải và việc sáp nhập các xã trước đây thuộc huyện Châu Thành vào một số huyện khác thuộc tỉnh Minh Hải.
  19. Quyết định số 228-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
  20. Quyết định số 229-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới của huyện Cao Lộc vào thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Cao Lạng.
  21. Quyết định số 230-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Krông Búk thành huyện Krông Búk và huyện Ea Súp và chia huyện Krông Pắc thành huyện Krông Pắc và huyện M’Drắk thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  22. Quyết định số 328-CP ngày 15 tháng 12 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc sáp nhập các xã Mường Báng, Sáng Nhè và Mường Đun của huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu vào huyện Tủa Chùa cùng tỉnh
  23. Quyết định số 329-CP ngày 15 tháng 12 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Thuận Hải.
  24. Quyết định số 330-CP ngày 15 tháng 12 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất huyện Long Mỹ và thị xã Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang thành một đơn vị hành chính lấy tên là huyện Long Mỹ.
  25. Quyết định số 34-CP ngày 9 tháng 2 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập huyện Lộc Ninh thuộc tỉnh Sông Bé.
  26. Quyết định số 56-CP ngày 4 tháng 3 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc sáp nhập thị xã Nghĩa Lộ vào huyện Văn Chấn tỉnh Hoàng Liên Sơn.
  27. Quyết định số 71-CP ngày 30 tháng 3 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Mộc Hóa thuộc tỉnh Long An thành hai huyện lấy tên là huyện Mộc Hóa và huyện Vĩnh Hưng.
  28. Hội đồng Chính phủ (ngày 3 tháng 6 năm 1978). "Quyết định số 125-CP về việc chia huyện Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang thành hai huyện lấy tên là huyện Hòn Đất và huyện Châu Thành". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  29. Quyết định số 134-BT ngày 3 tháng 8 năm 1978 của Phủ Thủ tướng về việc sáp nhập xã Hòa Bình và xã Thịnh Lang của huyện Kỳ Sơn vào thị xã Hòa Bình, tỉnh Hà Sơn Bình.
  30. Quyết định số 241-CP ngày 22 tháng 9 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc chia một số huyện thuộc tỉnh Phú Khánh.
  31. Quyết định số 254-CP ngày 10 tháng 10 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Đăk Tô thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum thành hai huyện.
  32. Quyết định số 267-CP ngày 23 tháng 10 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Thanh Hóa.
  33. Quyết định số 272-CP ngày 23 tháng 10 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc sáp nhập xã Hố Nai 1 và xã Hố Nai 2 của huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai vào thành phố Biên Hòa cùng tỉnh.
  34. Quyết định số 326-CP ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc phân vạch địa giới các huyện và thị xã thuộc tỉnh Minh Hải.
  35. Quyết định số 15-CP ngày 16 tháng 1 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc phân vạch địa giới hành chính của một số xã thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn.
  36. Quyết định số 17-CP ngày 16 tháng 1 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã, thị trấn và đổi tên một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Ninh.
  37. Quyết định số 21-CP ngày 18 tháng 1 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc mở rộng thị xã Đồng Hới thuộc tỉnh Bình Trị Thiên.
  38. Quyết định số 22-CP ngày 18 tháng 1 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc đổi tên huyện Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh thành huyện Hải Ninh.
  39. Quyết định số 49-CP ngày 17 tháng 2 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn thuộc các huyện Sóc Sơn, Mê Linh, Hoài Đức, Phúc Thọ và Thanh Trì thuộc thành phố Hà Nội.
  40. Quyết định số 70-CP ngày 24 tháng 2 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Hải Hưng.
  41. Quyết định số 71-CP ngày 26 tháng 2 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới huyện Tam Đảo và huyện Vĩnh Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phú.
  42. Quyết định số 85-CP ngày 5 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Khánh Ninh thuộc tỉnh Phú Khánh thành hai huyện lấy tên là huyện Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh.
  43. Quyết định số 104-CP ngày 13 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc các huyện thuộc tỉnh Thuận Hải.
  44. Quyết định số 105-CP ngày 13 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Sơn La.
  45. Quyết định số 111-CP ngày 13 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc huyện Trà My và huyện Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
  46. Quyết định số 115-CP ngày 14 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc đổi tên huyện Phú Khương tỉnh Tây Ninh thành huyện Hòa Thành.
  47. Quyết định số 116-CP ngày 14 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc chia một số huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng.
  48. Quyết định số 142-CP ngày 4 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải.
  49. Quyết định số 155-CP ngày 13 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang thành huyện Gò Công Đông và huyện Gò Công Tây.
  50. Quyết định số 168-CP ngày 17 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất một số huyện và thị xã thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn.
  51. Quyết định số 174-CP ngày 21 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hậu Giang.
  52. Quyết định số 177-CP ngày 23 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập ở vùng kinh tế mới Phong Hậu, Hố Hầm và Lỗ Rong một xã lấy tên là xã Hòa Hội, thuộc huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Khánh.
  53. Quyết định số 178-CP ngày 23 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Ayun Pa thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum thành huyện Ayun Pa và huyện Krông Pa.
  54. Quyết định số 181-CP ngày 25 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới và đổi tên một số xã và thị trấn thuộc tỉnh An Giang.
  55. Nghị quyết ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 5 về việc thành lập đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo trực thuộc Trung ương.
  56. Quyết định số 300-CP ngày 23 tháng 8 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số huyện và thị xã thuộc tỉnh An Giang.
  57. Quyết định số 61-CP ngày 26 tháng 2 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn.
  58. Quyết định số 66-CP ngày 1 tháng 3 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới và đổi tên xã thuộc tỉnh Đồng Nai.
  59. Quyết định số 68-CP ngày 1 tháng 3 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới xã Cam Tân thuộc huyện Cam Ranh, tỉnh Phú Khánh.
  60. Hội đồng Chính phủ (ngày 5 tháng 3 năm 1980). "Quyết định số 72-CP về việc điều chỉnh địa giới huyện An Thụy, thành lập huyện Đồ Sơn và huyện Kiến An thuộc thành phố Hải Phòng". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  61. Quyết định số 100-CP ngày 3 tháng 4 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Krông Búk và huyện Ea H’Leo và thành lập một số xã mới của huyện Ea Súp thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  62. Hội đồng Chính phủ (ngày 1 tháng 8 năm 1980). "Quyết định số 237-CP về việc sáp nhập xã An Bình thuộc huyện Gia Lương vào huyện Thuận Thành, tỉnh Hà Bắc". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  63. Quyết định số 278-CP ngày 29 tháng 8 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Thanh Hóa.
  64. Quyết định số 298-CP ngày 19 tháng 9 tháng 1980 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Mộc Hóa thuộc tỉnh Long An thành huyện Mộc Hóa và huyện Tân Thạnh và đổi tên huyện Tân Châu cùng tỉnh thành huyện Vàm Cỏ.
  65. Hội đồng Chính phủ (ngày 22 tháng 12 năm 1980). "Quyết định số 377-CP về việc sửa đổi một số đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phú: chia huyện Sông Thao và huyện Sông Lô, mỗi huyện thành hai; điều chỉnh địa giới huyện Phong Châu". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  66. Quyết định số 4-CP ngày 5 tháng 1 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về việc chia huyện Cao Lãnh thành hai huyện: huyện Cao Lãnh và huyện Tháp Mười và đổi tên huyện Lấp Vò thành huyện Thạnh Hưng thuộc tỉnh Đồng Tháp.
  67. Hội đồng Chính phủ (ngày 9 tháng 4 năm 1981). "Quyết định số 151-CP về việc điều chỉnh địa giới một số huyện và thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  68. Quyết định số 186-CP ngày 18 tháng 5 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã và phường thuộc thành phố Hải Phòng.
  69. Quyết định số 187-CP ngày 18 tháng 5 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Bình Trị Thiên.
  70. Hội đồng Chính phủ (ngày 10 tháng 6 năm 1981). "Quyết định số 245-CP về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Cao Bằng". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  71. Quyết định số 246-CP ngày 10 tháng 6 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Lạng Sơn.
  72. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 17 tháng 8 năm 1981). "Quyết định số 30-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  73. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 17 tháng 8 năm 1981). "Quyết định số 34-HĐBT về việc thành lập huyện Chư Sê thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  74. Quyết định số 41-HĐBT ngày 24 tháng 8 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập một số huyện thuộc tỉnh Nghĩa Bình.
  75. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 1 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 44-HĐBT về việc thành lập huyện Hạ Lang và đặt thị trấn Tĩnh Túc trực thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  76. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 1 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 45-HĐBT về việc chia hai huyện An Sơn và Ninh Hải thành thị xã Phan Rang – Tháp Chàm và thành các huyện Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước thuộc tỉnh Thuận Hải". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  77. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 5 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 48-HĐBT về việc mở rộng thị xã Tuy Hòa thuộc tỉnh Phú Khánh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  78. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 10 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 63-HĐBT về việc phân vạch một số xã, phường và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  79. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 11 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 64-HĐBT về việc mở rộng thành phố Huế, thị xã Đông Hà và phân vạch lại địa giới các huyện Hương Điền, Hương Phú, Bến Hải, Triệu Hải thuộc tỉnh Bình Trị Thiên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  80. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 17 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 73-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Bình Trị Thiên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  81. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 19 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 75-HĐBT về việc phân vạch địa giới của huyện và thị xã Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk". Cổng Thông tin điện tử Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Hà Tĩnh. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  82. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 23 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 79-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  83. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 23 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 80-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Nghĩa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  84. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 29 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 98-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số huyện thuộc tỉnh Cửu Long". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  85. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 26 tháng 10 năm 1981). "Quyết định số 199-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số huyện thuộc tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  86. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 18 tháng 12 năm 1981). "Quyết định số 157-HĐBT về việc thành lập hai thị xã thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  87. Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1981 của Quốc hội khóa VII, Kỳ họp thứ 2 về việc sáp nhập xã Đồng Nai thuộc huyện Phước Long, tỉnh Sông Bé vào huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
  88. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 4 tháng 1 năm 1982). "Quyết định số 2-HĐBT về việc mở rộng thị xã Hưng Yên thuộc tỉnh Hải Hưng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  89. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 5 tháng 4 năm 1982). "Quyết định số 63-HĐBT về việc thành lập và đổi tên một số xã thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  90. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 6 tháng 4 năm 1982). "Quyết định số 64-HĐBT về việc đổi tên huyện Mỹ Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  91. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 8 tháng 4 năm 1982). "Quyết định số 67-HĐBT về việc mở rộng thị xã Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  92. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 2 tháng 6 năm 1982). "Quyết định số 101-HĐBT về việc phân vạch địa giới thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì và huyện Phúc Thọ thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  93. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 30 tháng 8 năm 1982). "Quyết định số 149-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số huyện và đổi tên huyện Đông Thiệu thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  94. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 13 tháng 10 năm 1982). "Quyết định số 173-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  95. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 21 tháng 10 năm 1982). "Quyết định số 178-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới một số thị trấn thuộc tỉnh Bắc Thái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  96. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 21 tháng 10 năm 1982). "Quyết định số 179-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Hà Tuyên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  97. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 8 tháng 12 năm 1982). "Quyết định số 192-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Nai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  98. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 9 tháng 12 năm 1982). "Quyết định số 193-HĐBT về việc thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Đồng Nai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  99. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 9 tháng 12 năm 1982). "Quyết định số 194-HĐBT về việc thành lập huyện Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Công an thành phố Đà Nẵng. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  100. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 14 tháng 12 năm 1982). "Quyết định số 196-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới phường và một số xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  101. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 17 tháng 12 năm 1982). "Quyết định số 200-HĐBT về việc mở rộng địa giới hai thị xã Hà Nam, Ninh Bình và thành lập thị xã Tam Điệp thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  102. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 30 tháng 12 năm 1982). "Quyết định số 204-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số huyện và thị xã thuộc tỉnh Thuận Hải". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  103. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 14 tháng 1 năm 1983). "Quyết định số 4-HĐBT về việc thành lập huyện Kiên Hải thuộc tỉnh Kiên Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  104. Quyết định số 5-HĐBT ngày 14 tháng 1 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số huyện, xã và thị xã thuộc tỉnh Long An.
  105. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 23 tháng 2 năm 1983). "Quyết định số 13-HĐBT về việc chia huyện Tam Nông thành hai huyện và thành lập thị xã Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  106. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 28 tháng 3 năm 1983). "Quyết định số 24-HĐBT về việc thành lập thị trấn Chi Lăng thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  107. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 30 tháng 8 năm 1983). "Quyết định số 94-HĐBT về việc phân vạch địa giới thị xã Cà Mau và các huyện Cà Mau, Giá Rai, Thới Bình, Cái Nước thuộc tỉnh Minh Hải". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  108. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 27 tháng 9 năm 1983). "Quyết định số 107-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn Kiên Lương thuộc tỉnh Kiên Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  109. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 1 tháng 10 năm 1983). "Quyết định số 113-HĐBT về việc phân vạch lại địa giới một số xã thuộc tỉnh Bắc Thái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  110. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 11 tháng 11 năm 1983). "Quyết định số 130-HĐBT về việc mở rộng thị xã Hòa Bình thuộc tỉnh Hà Sơn Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  111. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 18 tháng 11 năm 1983). "Quyết định số 136-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Hà Tuyên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  112. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 12 tháng 1 năm 1984). "Quyết định số 5-HĐBT về việc mở rộng địa giới thành phố Nam Định thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  113. Quyết định số 15-HĐBT ngày 23 tháng 1 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới huyện Ea Súp thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  114. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 15 tháng 3 năm 1984). "Quyết định số 46-HĐBT về việc phân vạch địa giới thị xã Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  115. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 17 tháng 5 năm 1984). "Quyết định số 175-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Minh Hải". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  116. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 6 tháng 11 năm 1984). "Quyết định số 144-HĐBT về việc đổi tên huyện Chợ Rã thuộc tỉnh Cao Bằng thành huyện Ba Bể". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  117. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 17 tháng 12 năm 1984). "Quyết định số 168-HĐBT về việc đổi tên một số huyện thuộc tỉnh Minh Hải:". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  118. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 27 tháng 12 năm 1984). "Quyết định số 179-HĐBT về việc chia huyện Tây Sơn, tỉnh Phú Khánh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  119. Hội đồng Bộ trưởng (1984). "Quyết định số 181-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới huyện Kon Plông và chia huyện An Khê thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  120. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 28 tháng 2 năm 1985). "Quyết định số 56-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới một huyện thuộc tỉnh Hà Sơn Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  121. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 2 tháng 4 năm 1985). "Quyết định số 102-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới một số huyện và thành phố thuộc tỉnh Bắc Thái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  122. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 2 tháng 4 năm 1985). "Quyết định số 103-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới huyện Lệ Ninh và thị xã Đồng Hới thuộc tỉnh Bình Trị Thiên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  123. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 11 tháng 4 năm 1985). "Quyết định số 113-HĐBT về việc thành lập thị xã Sông Công thuộc tỉnh Bắc Thái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  124. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 11 tháng 4 năm 1985). "Quyết định số 114-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành và thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  125. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 3 tháng 5 năm 1985). "Quyết định số 130-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới của một số huyện và thị xã thuộc tỉnh Hà Bắc". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  126. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 27 tháng 6 năm 1985). "Quyết định số 189-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện thuộc tỉnh Phú Khánh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  127. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 23 tháng 12 năm 1985). "Quyết định số 284-HĐBT về việc thành lập thị xã Vĩnh An thuộc tỉnh Đồng Nai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  128. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 31 tháng 12 năm 1985). "Quyết định số 289-HĐBT về việc thành lập huyện Hiệp Đức thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  129. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 13 tháng 1 năm 1986). "Quyết định số 7-HĐBT về việc chia huyện An Biên thuộc tỉnh Kiên Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  130. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 13 tháng 1 năm 1986). "Quyết định số 8-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa thị xã Lào Cai và huyện Bảo Thắng thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  131. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 22 tháng 2 năm 1986). "Quyết định số 19-HĐBT về việc chia huyện Đắk Nông thành hai huyện Đắk Nông và huyện Đắk R'Lấp thuộc tỉnh Đắk Lắk". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  132. Quyết định số 24-HĐBT ngày 20 tháng 3 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh địa giới thị xã Thái Bình và các huyện Đông Hưng, Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình.
  133. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 17 tháng 4 năm 1986). "Quyết định số 44-HĐBT về việc điều chỉnh lại địa giới hành chính thị xã Vĩnh Long, huyện Long Hồ và huyện Mang Thít thuộc tỉnh Cửu Long". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  134. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 6 tháng 6 năm 1986). "Quyết định số 68-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đạ Huoai thuộc tỉnh Lâm Đồng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  135. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 3 tháng 7 năm 1986). "Quyết định số 81-HĐBT về việc mở rộng và đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  136. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 13 tháng 9 năm 1986). "Quyết định số 108-HĐBT về việc thành lập huyện Ea Kar thuộc tỉnh Đắk Lắk". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  137. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 22 tháng 11 năm 1986). "Quyết định số 145-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  138. 1 2 Chưa rõ văn bản hành chính nào.
  139. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 16 tháng 2 năm 1987). "Quyết định số 36-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cao Lãnh, Thạnh Hưng, thị xã Cao Lãnh và thị xã Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  140. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 17 tháng 2 năm 1987). "Quyết định số 38-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa huyện An Hải và quận Ngô Quyền thuộc thành phố Hải Phòng". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  141. Quyết định số 157-HĐBT ngày 24 tháng 10 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện, xã, thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồng.
  142. Quyết định số 212-HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập huyện Krông Năng và huyện Krông Nô thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  143. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 24 tháng 4 năm 1988). "Quyết định số 71-HĐBT về việc phân vạch địa giới hành chính huyện Kỳ Sơn và thị xã Hòa Bình thuộc tỉnh Hà Sơn Bình". Cổng Thông tin điện tử Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Hà Tĩnh. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  144. Quyết định số 92-HĐBT ngày 24 tháng 5 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các huyện An Biên, An Minh, Châu Thành, Gò Quao, Giồng Riềng, Hà Tiên, Kiên Hải, Hòn Đất, Vĩnh Thuận và thị xã Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang.
  145. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 30 tháng 5 năm 1988). "Quyết định số 96-HĐBT về việc phân vạch lại địa giới hành chính huyện An Khê và một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  146. Quyết định số 100-HĐBT ngày 6 tháng 6 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính các huyện Đồ Sơn và Kiến An thuộc thành phố Hải Phòng.
  147. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 4 tháng 7 năm 1988). "Quyết định số 112-HĐBT về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, huyện thuộc tỉnh Sông Bé". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  148. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 4 tháng 4 năm 1989). "Quyết định số 36-HĐBT về việc phân vạch địa giới hành chính huyện Vàm Cỏ thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  149. Quyết định số 41-HĐBT ngày 22 tháng 4 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính huyện Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp.
  150. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 13 tháng 5 năm 1989). "Quyết định số 48-HĐBT về việc phân vạch địa giới hành chính các huyện Tân Biên, Dương Minh Châu và thành lập huyện Tân Châu thuộc tỉnh Tây Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  151. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 26 tháng 6 năm 1989). "Quyết định số 74-HĐBT về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn và huyện thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  152. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 27 tháng 6 năm 1989). "Quyết định số 77-HĐBT về việc chia huyện Thạnh Hưng và điều chỉnh địa giới hành chính một số xã của huyện Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  153. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 11 tháng 9 năm 1989). "Quyết định số 121-HĐBT về việc phân vạch lại địa giới hành chính xã Hữu Liên của huyện Chi Lăng thuộc tỉnh Lạng Sơn". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  154. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 16 tháng 9 năm 1989). "Quyết định số 127-HĐBT về việc mở rộng thị xã Hà Tĩnh trực thuộc tỉnh Nghệ Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Hà Tĩnh. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  155. Quyết định số 134-HĐBT ngày 16 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập thị xã Quảng Trị thuộc tỉnh Quảng Trị.
  156. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 23 tháng 3 năm 1990). "Quyết định số 91-HĐBT về việc chia các huyện Bến Hải và Triệu Hải thuộc tỉnh Quảng Trị". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  157. Quyết định số 190-HĐBT ngày 1 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh địa giới huyện Quảng Trạch, thị xã Đồng Hới và chia huyện Lệ Ninh, huyện Tuyên Hóa thuộc tỉnh Quảng Bình.
  158. Quyết định số 227-HĐBT ngày 19 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập huyện Cư Jút thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  159. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 16 tháng 7 năm 1990). "Quyết định số 262-HĐBT về việc thành lập thị xã Bắc Kạn thuộc tỉnh Bắc Thái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  160. Quyết định số 345-HĐBT ngày 29 tháng 9 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh địa giới các huyện Phú Lộc, Hương Phú, Hương Điền và thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
  161. Quyết định số 359-HĐBT ngày 8 tháng 10 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh giới huyện Chi Lăng và huyện Lộc Bình thuộc tỉnh Lạng Sơn.
  162. Quyết định số 456/TCCP ngày 26 tháng 10 năm 1990 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc thành lập phường Hoàng Văn Thụ thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
  163. Quyết định số 107-HĐBT ngày 10 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới huyện Xuân Lộc và huyện Tân Phú thuộc tỉnh Đồng Nai.
  164. Quyết định số 182-HĐBT ngày 9 tháng 6 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch lại địa giới thị xã Phan Rang – Tháp Chàm và huyện Ninh Hải thuộc tỉnh Thuận Hải.
  165. Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  166. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 15 tháng 10 năm 1991). "Quyết định số 315-HĐBT về việc thành lập huyện mới Đức Cơ thuộc tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  167. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 15 tháng 10 năm 1991). "Quyết định số 316-HĐBT về việc thành lập huyện mới Ngọc Hồi thuộc tỉnh Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  168. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 19 tháng 10 năm 1991). "Quyết định số 328-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới thị xã Đông Hà và thành lập lại huyện Cam Lộ thuộc tỉnh Quảng Trị". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  169. Quyết định số 373-HĐBT ngày 13 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc chia huyện Phú Châu thuộc tỉnh An Giang thành hai huyện, lấy tên là huyện An Phú và huyện Tân Châu.
  170. Quyết định số 405-HĐBT ngày 18 tháng 12 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc đổi tên huyện Duyên Hải thuộc Thành phố Hồ Chí Minh thành huyện Cần Giờ.
  171. Quyết định số 50-HĐBT ngày 13 tháng 2 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Vĩnh Long và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long.
  172. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 2 tháng 3 năm 1992). "Quyết định số 67-HĐBT về việc thành lập thị xã Hồng Lĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  173. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 18 tháng 4 năm 1992). "Quyết định số 130-HĐBT về việc thành lập thị xã Điện Biên Phủ thuộc tỉnh Lai Châu và di chuyển tỉnh lỵ Lai Châu về thị xã Điện Biên Phủ". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  174. Quyết định số 312/TCCP ngày 26 tháng 5 năm 1992 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới phường 5 thuộc thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
  175. Quyết định số 234-HĐBT ngày 25 tháng 6 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới huyện Krông Bông và huyện Krông Pắc thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  176. Quyết định số 205-HĐBT ngày 29 tháng 6 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới thị xã Lào Cai, huyện Bảo Thắng và lập lại thị xã Cam Đường, thuộc tỉnh Lào Cai.
  177. Quyết định số 337-HĐBT ngày 21 tháng 9 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập huyện Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
  178. Nghị định số 15/NĐ-CP ngày 9 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ về việc thành lập huyện Bạch Long Vỹ thuộc thành phố Hải Phòng.
  179. Chính phủ (ngày 23 tháng 11 năm 1993). "Nghị định số 88-CP về việc đổi tên huyện Hoàng Long; phân vạch điều chỉnh địa giới xã, thị trấn thuộc huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  180. Nghị định số 89-CP ngày 23 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới huyện An Hải, quận Hồng Bàng và thành lập phường thuộc thành phố Hải Phòng.
  181. Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 1993). "Nghị định số 102-CP về việc thành lập thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  182. Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 4 (ngày 30 tháng 12 năm 1993). "Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa tại khu vực Đèo Cả – Vũng Rô". Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  183. Nghị định số 3-CP ngày 25 tháng 1 năm 1994 của Chính phủ về việc sáp nhập xã Vĩnh Lập thuộc huyện Vị Thanh và xã Vĩnh Viễn thuộc huyện Long Mỹ thành xã Vĩnh Viễn thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Cần Thơ.
  184. Chính phủ (ngày 24 tháng 3 năm 1994). "Nghị định số 26-CP về việc thành lập huyện Đắk Hà thuộc tỉnh Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  185. Chính phủ (ngày 24 tháng 3 năm 1994). "Nghị định số 27-CP về việc điều chỉnh địa giới huyện, xã thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  186. Chính phủ (ngày 23 tháng 3 năm 1994). "Nghị định số 24-CP về việc điều chỉnh địa giới huyện, xã và thành lập xã mới thuộc tỉnh Phú Yên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  187. Chính phủ (ngày 28 tháng 3 năm 1994). "Nghị định số 28-CPvề việc thành lập huyện Cô Tô và đổi tên huyện Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  188. Chính phủ (ngày 1 tháng 5 năm 1994). "Nghị định số 37-CP về việc thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  189. Chính phủ (ngày 2 tháng 6 năm 1994). "Nghị định số 45-CP về việc thành lập thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành, huyện Châu Đức thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  190. Chính phủ (ngày 23 tháng 6 năm 1994). "Nghị định số 51-CP về việc điều chỉnh địa giới huyện, xã thuộc tỉnh Đồng Nai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  191. Chính phủ (ngày 23 tháng 6 năm 1994). "Nghị định số 52-CP về việc điều chỉnh địa giới huyện và thành lập thị trấn, phường thuộc các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Thạch Thất, Thanh Oai, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  192. Chính phủ (ngày 4 tháng 7 năm 1994). "Nghị định số 59-CP về việc sáp nhập thôn Đông Thôn, xã Yên Lâm vào xã Yên Thái, thành lập huyện Yên Khánh, đổi tên huyện Tam Điệp thành huyện Yên Mô thuộc tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  193. Chính phủ (ngày 11 tháng 7 năm 1994). "Nghị định số 65-CP về việc chia huyện Bảo Lộc thành thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm và thành lập phường, xã mới thuộc thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  194. Chính phủ (ngày 11 tháng 7 năm 1994). "Nghị định số 68-CP về việc thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  195. Chính phủ (ngày 6 tháng 8 năm 1994). "Nghị định số 83-CP về việc chia huyện Sơn Hà thành huyện Sơn Tây và huyện Sơn Hà thuộc tỉnh Quảng Ngãi". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  196. Nghị định số 85-CP ngày 9 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới xã thuộc các huyện Long Hồ, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm, Bình Minh, Mang Thít và thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
  197. Chính phủ (ngày 29 tháng 8 năm 1994). "Nghị định số 100-CP về việc thành lập quận Kiến An thuộc thành phố Hải Phòng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  198. Nghị định số 109-CP ngày 29 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập huyện Vĩnh Cửu thuộc tỉnh Đồng Nai và điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường.
  199. Chính phủ (ngày 29 tháng 8 năm 1994). "Nghị định số 113-CP về việc thành lập thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  200. Nghị quyết số 8-CP ngày 21 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Buôn Ma Thuột và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thành phố với các huyện Cư Jút, Ea Súp, Krông Pắc thuộc tỉnh Đắk Lắk.
  201. Chính phủ (ngày 15 tháng 5 năm 1995). "Nghị định số 31-CP về việc thành lập thị xã Nghĩa Lộ và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Yên Bái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  202. Chính phủ (ngày 7 tháng 10 năm 1995). "Nghị định số 59/CP về việc chia huyện Điện Biên thuộc tỉnh Lai Châu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  203. Chính phủ (ngày 7 tháng 10 năm 1995). "Nghị định số 61-CP về việc chia xã và thành lập huyện mới thuộc tỉnh Đắk Lắk". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  204. Nghị định số 63-CP ngày 7 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ về việc huyện Vĩnh Lạc, Thanh Hòa thuộc tỉnh Vĩnh Phú.
  205. Chính phủ (ngày 28 tháng 10 năm 1995). "Nghị định số 69-CP về việc thành lập quận Tây Hồ thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  206. Nghị định số 70-CP ngày 30 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới thị xã Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng và thành lập các phường thị xã.
  207. Nghị định số 85-CP ngày 6 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới thành phố Thanh Hóa và thành lập phường Trung Sơn thuộc thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  208. Chính phủ (ngày 18 tháng 1 năm 1996). "Nghị định số 72-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hóa, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  209. Nghị định số 5-CP ngày 27 tháng 1 năm 1996 của Chính phủ về việc chia các huyện Tứ Lộc, Ninh Thanh, Kim Thi thuộc tỉnh Hải Hưng.
  210. Chính phủ (ngày 28 tháng 10 năm 1996). "Nghị định số 66-CP về việc đổi tên phường Hạ Long (thuộc thành phố Hạ Long) và giao đảo Chằn của huyện Hải Ninh về huyện Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh) quản lý". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  211. Chính phủ (ngày 2 tháng 11 năm 1996). "Nghị định số 69-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Ninh Bình và huyện Hoa Lư, thành lập phường thuộc thị xã Ninh Bình; thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  212. 1 2 3 4 Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khoá IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh.
  213. Chính phủ (ngày 11 tháng 11 năm 1996). "Nghị định số 70-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập một số xã, thị trấn và huyện Ia Grai thuộc tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  214. Chính phủ (ngày 22 tháng 11 năm 1996). "Nghị định số 74-CP về việc thành lập quận Thanh Xuân, quận Cầu Giấy, thành lập và đổi tên một số phường thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  215. Chính phủ (ngày 6 tháng 12 năm 1996). "Nghị định số 81-CP về việc đổi tên huyện Thạnh Hưng thuộc tỉnh Đồng Tháp thành huyện Lấp Vò". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  216. Chính phủ (ngày 17 tháng 12 năm 1996). "Nghị định số 83-CP về việc thành lập huyện Đakrông thuộc tỉnh Quảng Trị". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  217. Chính phủ (ngày 2 tháng 1 năm 1997). "Nghị định số 1-CP về việc điều chỉnh địa giới thành phố Nam Định thuộc tỉnh Nam Hà". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  218. Nghị định số 3-CP ngày 6 tháng 1 năm 1997 của Chính phủ về việc thành lập quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới – Thành phố Hồ Chí Minh.
  219. Chính phủ (ngày 23 tháng 1 năm 1997). "Nghị định số 7-CP về việc thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  220. Chính phủ (ngày 17 tháng 2 năm 1997). "Nghị định số 11-CP về việc chia các huyện Nam Thanh, Kim Môn và Cẩm Bình; thành lập thị trấn Thanh Hà (thuộc huyện Thanh Hà), tỉnh Hải Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  221. Chính phủ (ngày 24 tháng 2 năm 1997). "Nghị định số 17-CP về việc chia huyện Phù Tiên, thành lập một số phường, thị trấn thuộc thị xã Hưng Yên và huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  222. Chính phủ (ngày 26 tháng 2 năm 1997). "Nghị định số 19-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Nam Định, huyện Hải Hậu, chia các huyện Xuân Thủy, Nam Ninh và thành lập thị trấn Thịnh Long thuộc huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  223. Nghị định số 40-CP ngày 28 năm 4 tháng 1997 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới huyện Điện Biên, huyện Mường Lay và di chuyển địa điểm thị trấn huyện Mường Lay, tỉnh Lai Châu.
  224. Chính phủ (ngày 26 tháng 5 năm 1997). "Nghị định số 52-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Tuần Giáo, Điện Biên, Phong Thổ, Mường Lay và thị xã Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  225. Nghị định số 56-CP ngày 31 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  226. Chính phủ (ngày 6 tháng 8 năm 1997). "Nghị định số 88-CP về việc thành lập thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  227. Chính phủ (ngày 6 tháng 9 năm 1997). "Nghị định số 95-CP về việc để xã Lộc Hòa tiếp tục trực thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  228. Nghị định số 21/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn Cờ Đỏ và các xã Đông Bình, Đông Hiệp thuộc huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ.
  229. Nghị định số 36/1998/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về việc chia huyện Tam Đảo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc thành huyện Tam Dương và huyện Bình Xuyên.
  230. Nghị định số 46/1998/NĐ-CP ngày 6 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập huyện Chợ Mới thuộc tỉnh Bắc Kạn.
  231. Nghị định số 47/1998/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang và thành lập các phường thuộc thị xã.
  232. Nghị định số 52/1998/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh và thành lập các phường, xã thuộc thị xã.
  233. Nghị định số 9/1999/NĐ-CP ngày 1 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Long Xuyên, thuộc tỉnh An Giang.
  234. Nghị định số 15/1999/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập thị trấn, xã của các huyện Kim Bôi, Mai Châu, Lạc Sơn và Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
  235. Nghị định số 18/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập các xã, phường thuộc các huyện Đại Từ, Phổ Yên và thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  236. Chính phủ (ngày 14 tháng 4 năm 1999). "Nghị định số 21/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  237. Nghị định số 28/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về việc đổi tên huyện Hà Tiên thành huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
  238. Chính phủ (ngày 24 tháng 4 năm 1999). "Nghị định số 29/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Pleiku thuộc tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  239. Nghị định số 45/1999/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Vị Thanh, đổi tên huyện Vị Thanh thành huyện Vị Thủy và thành lập các phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Vị Thanh và huyện Vị Thủy, tỉnh Cần Thơ.
  240. Chính phủ (ngày 23 tháng 7 năm 1999). "Nghị định số 58/1999/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, tái lập các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo, Dĩ An và thành lập xã thuộc các huyện Dầu Tiếng và Dĩ An tỉnh Bình Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  241. Chính phủ (ngày 24 tháng 7 năm 1999). "Nghị định số 59/1999/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính và chia các huyện Phong Châu và Tam Thanh, tỉnh Phú Thọ". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  242. Nghị định số 60/1999/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính và chia các huyện Mỹ Văn và Châu Giang, tỉnh Hưng Yên.
  243. Nghị định số 68/1999/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về việc chia huyện Tiên Sơn, Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Tiên Sơn, Gia Bình và Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
  244. Nghị định số 71/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã thuộc thị xã Hội An, huyện Hiên và đổi tên huyện Giằng, tỉnh Quảng Nam.
  245. Chính phủ (ngày 18 tháng 8 năm 1999). "Nghị định số 72/1999/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  246. Chính phủ (ngày 25 tháng 8 năm 1999). "Nghị định số 81/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  247. Chính phủ (ngày 1 tháng 9 năm 1999). "Nghị định số 90/1999/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Đồng Xoài và các phường, xã thuộc thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  248. Nghị định số 21/2000/NĐ-CP ngày 7 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa và thành lập các phường thuộc thị xã.
  249. Chính phủ (ngày 4 tháng 8 năm 2000). "Nghị định số 27/2000/NĐ-CP về việc thành lập huyện Vũ Quang thuộc tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Hà Tĩnh. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  250. Nghị định số 33/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kiên Hải và huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
  251. Nghị định số 36/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bắc Hà để tái lập huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
  252. Nghị định số 37/2000/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về việc đổi tên xã, thị trấn, thành lập xã thuộc huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai và chia huyện Mang Yang thành hai huyện Đak Đoa và Mang Yang.
  253. Chính phủ (ngày 25 tháng 9 năm 2000). "Nghị định số 51/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hồng Dân để thành lập huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  254. Nghị định số 52/2000/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bảo Lạc để thành lập huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng.
  255. Nghị định số 53/2000/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
  256. Nghị định số 64/2000/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để tái lập huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ.
  257. Nghị định số 65/2000/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Sơn để tái lập huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận.
  258. Nghị định số 30/2001/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đắk Nông và huyện Đắk Mil để thành lập huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Lắk.
  259. Nghị định số 46/2001/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hòa Thành để mở rộng thị xã Tây Ninh, thành lập phường thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập xã Thạnh Bắc thuộc huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
  260. Chính phủ (ngày 16 tháng 8 năm 2001). "Nghị định số 51/2001/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hoành Bồ để mở rộng thành phố Hạ Long và thành lập phường thuộc thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  261. Nghị định số 59/2001/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về việc chia huyện Quảng Hà, tỉnh Quảng Ninh thành hai huyện Hải Hà và huyện Đầm Hà.
  262. Nghị định số 95/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về việc chia huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình thành hai huyện Cao Phong và Kỳ Sơn.
  263. Chính phủ (ngày 13 tháng 12 năm 2001). "Nghị định số 96/2001/NĐ-CP về việc chia huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng thành hai huyện Phục Hòa và Quảng Uyên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  264. Chính phủ (ngày 24 tháng 12 năm 2001). "Nghị định số 98/2001/NĐ-CP về việc chia huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu thành hai huyện Đông Hải và Giá Rai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  265. Nghị định số 4/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Phú để thành lập huyện Cù Lao Dung; thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng.
  266. Nghị định số 5/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái.
  267. Chính phủ (ngày 21 tháng 1 năm 2002). "Nghị định số 8/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mường Tè, huyện Mường Lay để thành lập huyện Mường Nhé và chia tách huyện Phong Thổ để thành lập huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  268. Chính phủ (ngày 31 tháng 1 năm 2002). "Nghị định số 14/2002/NĐ-CP về việc chia huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum thành hai huyện Kon Plông và Kon Rẫy; đổi tên thị trấn Kon Plông thành thị trấn Đăk Rve". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  269. Nghị định số 15/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Tuy Hòa để thành lập huyện Phú Hòa và thị xã Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
  270. Chính phủ (ngày 13 tháng 1 năm 2002). "Nghị định số 16/2002/NĐ-CP về việc sáp nhập thị xã Lào Cai và thị xã Cam Đường thành thị xã Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  271. Nghị định số 39/2002/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập các phường thuộc thành phố Việt Trì và đổi tên huyện Sông Thao thành huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
  272. Chính phủ (ngày 13 tháng 5 năm 2002). "Nghị định số 54/2002/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Chư Prông, Ayun Pa và chuyển xã Ia Kênh thuộc huyện Ia Grai về thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai:". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  273. Nghị định số 70/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị xã và thành lập phường thuộc thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
  274. Chính phủ (ngày 4 tháng 10 năm 2002). "Nghị định số 77/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  275. Chính phủ (ngày 17 tháng 10 năm 2002). "Nghị định số 82/2002/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Lạng Sơn, thuộc tỉnh Lạng Sơn". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  276. Chính phủ (ngày 18 tháng 12 năm 2002). "Nghị định số 104/2002/NĐ-CP về việc chia tách huyện Ayun Pa thành hai huyện Ia Pa và Ayun Pa, tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  277. Nghị định số 106/2002/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện An Hải và quận Ngô Quyền để thành lập quận Hải An và các phường trực thuộc, mở rộng và thành lập phường thuộc quận Lê Chân và đổi tên huyện An Hải thành An Dương thuộc thành phố Hải Phòng.
  278. Nghị định số 17/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập các huyện Chơn Thành, Bù Đốp thuộc tỉnh Bình Phước.
  279. Nghị định số 20/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa xã Ba Liên, huyện Ba Tơ và xã Phổ Phong, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
  280. Nghị định số 32/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Phú Thọ, thành lập xã, phường thuộc thị xã Phú Thọ và huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  281. Nghị định số 56/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập huyện Pác Nặm thuộc tỉnh Bắc Kạn.
  282. Chính phủ (ngày 20 tháng 6 năm 2003). "Nghị định số 72/2003/NĐ-CP về việc chia tách huyện Hiên thành các huyện Đông Giang và Tây Giang, huyện Trà My thành các huyện Bắc Trà My và Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  283. Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Long Khánh và các phường, xã trực thuộc; thành lập các huyện Cẩm Mỹ, Trảng Bom tỉnh Đồng Nai.
  284. Nghị định số 100/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập xã thuộc các huyện Ea H’Leo, Krông Năng, Krông Ana, Krông Nô và Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Lắk.
  285. Chính phủ (ngày 23 tháng 9 năm 2003). "Nghị định số 107/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Hà Đông, thành lập phường thuộc thị xã Hà Đông và mở rộng thị trấn Vân Đình huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  286. Nghị định số 108/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã, thành lập phường và điều chỉnh địa giới hành chính các phường, thuộc thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
  287. Nghị định số 110/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Điện Biên Phủ, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng và thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu.
  288. Nghị định số 127/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập huyện Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng.
  289. Chính phủ (ngày 5 tháng 11 năm 2003). "Nghị định số 130/2003/NĐ-CP về việc thành lập các quận Bình Tân, Tân Phú và các phường trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính phường thuộc quận Tân Bình; thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Bình Chánh, Cần Giờ và Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  290. Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các quận Long Biên, Hoàng Mai, thành lập các phường trực thuộc quận Long Biên, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  291. Chính phủ (ngày 17 tháng 11 năm 2003). "Nghị định số 138/2003/NĐ-CP về việc thành lập các huyện Năm Căn và Phú Tân, tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  292. Nghị định số 145/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập huyện Tây Trà; mở rộng thị trấn, thành lập xã và đổi tên xã thuộc các huyện Bình Sơn, Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
  293. Nghị định số 146/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập xã thuộc huyện Bắc Quang và thành lập huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
  294. Nghị định số 148/2003/NĐ-CP ngày 2 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập huyện Sốp Cộp và điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Thuận Châu, Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
  295. Chính phủ (ngày 9 tháng 12 năm 2003). "Nghị định số 153/2003/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Phúc Yên và huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  296. Chính phủ (ngày 9 tháng 12 năm 2003). "Nghị định số 155/2003/NĐ-CP về việc thành lập thị xã An Khê và huyện Đak Pơ, thành lập xã Đak Pơ thuộc huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  297. Chính phủ (ngày 9 tháng 12 năm 2003). "Nghị định số 152/2003/NĐ-CP về việc thành lập xã, phường thuộc thành phố Vũng Tàu và huyện Tân Thành, chia huyện Long Đất thành huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu". Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  298. Nghị định số 167/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rông thị xã Nghĩa Lộ và thị trấn Yên Thế thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
  299. Nghị định số 1/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sìn Hồ và huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
  300. Nghị định số 2/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mường Lay và thị xã Lai Châu, tỉnh Điện Biên.
  301. Nghị định số 3/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Krông Nô và huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.
  302. Nghị định số 4/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  303. Nghị định số 5/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương.
  304. Nghị định số 6/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc huyện Châu Thành và Châu Thành A trực thuộc tỉnh Hậu Giang.
  305. Chính phủ (ngày 2 tháng 1 năm 2004). "Nghị định số 9/2004/NĐ-CP về việc mở rộng thị xã và thành lập phường thuộc thị xã Hà Tĩnh, giải thể thị trấn nông trường và thành lập xã thuộc các huyện Thạch Hà, Hương Khê, Hương Sơn và Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Hà Tĩnh. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  306. Nghị định số 15/2004/NĐ-CP ngày 9 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc giải thể thị trấn nông trường để thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Ngọc Lặc, Thạch Thành, Cẩm Thủy, Như Xuân, Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
  307. Chính phủ (ngày 9 tháng 1 năm 2004). "Nghị định số 16/2004/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  308. Nghị định số 21/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập xã thuộc các huyện Châu Thành, Trảng Bàng và điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Dương Minh Châu, Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
  309. Chính phủ (ngày 29 tháng 4 năm 2004). "Nghị định số 117/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  310. Chính phủ (ngày 16 tháng 8 năm 2004). "Nghị định số 156/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  311. Chính phủ (ngày 1 tháng 10 năm 2004). "Nghị định số 174/2004/NĐ-CP về việc thành lập huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  312. Chính phủ (ngày 10 tháng 10 năm 2004). "Nghị định số 176/2004/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Lai Châu và thành lập thị trấn thuộc các huyện Tam Đường, Phong Thổ, tỉnh Lai Châu". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  313. Chính phủ (ngày 17 tháng 11 năm 2004). "Nghị định số 189/2004/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Lạc Dương, Lâm Hà và thành lập huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  314. Nghị định số 195/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; thành lập các phường thuộc thành phố Lào Cai.
  315. Nghị định số 1/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc thị xã Tam Kỳ; điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Tam Kỳ để thành lập huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
  316. Nghị định số 3/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Tuy Hòa thuộc tỉnh Phú Yên; điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Tuy Hòa và thành lập phường Phú Lâm thuộc thành phố Tuy Hòa.
  317. Chính phủ (ngày 2 tháng 3 năm 2005). "Nghị định số 25/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính và đổi tên thị xã Lai Châu thành thị xã Mường Lay; đổi tên huyện Mường Lay và thị trấn Mường Lay thành huyện Mường Chà và thị trấn Mường Chà, tỉnh Điện Biên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  318. Nghị định số 62/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập xã thuộc các huyện Tuy Hòa, Sông Cầu và chia huyện Tuy Hòa thành huyện Đông Hòa và huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
  319. Nghị định số 75/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang.
  320. Chính phủ (ngày 9 tháng 6 năm 2006). "Nghị định số 76/2005/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc huyện Đắk Tô và thành lập huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  321. Chính phủ (ngày 27 tháng 6 năm 2005). "Nghị định số 82/2005/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Gia Nghĩa; thành lập các phường, xã thuộc thị xã Gia Nghĩa và đổi tên huyện Đắk Nông thành huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  322. Nghị định số 83/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  323. Nghị định số 84/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập xã thuộc huyện Ninh Hải và thành lập huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
  324. Nghị định số 97/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
  325. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Tân Hiệp, tỉnh Hậu Giang; thành lập phường, xã thuộc thị xã Tân Hiệp.
  326. Nghị định số 102/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang, thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
  327. Chính phủ (ngày 26 tháng 8 năm 2005). "Nghị định số 112/2005/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  328. Nghị định số 96/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
  329. Chính phủ (ngày 5 tháng 9 năm 2005). "Nghị định số 114/2005/NĐ-CP về việc thành lập thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  330. Nghị định số 1/2006/NĐ-CP ngày 4 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây.
  331. Chính phủ (ngày 25 tháng 1 năm 2006). "Nghị định số 15/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  332. Nghị định số 58/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, huyện; thành lập xã; mở rộng thị trấn thuộc các huyện: Yên Hưng, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, thị xã Uông Bí và thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  333. Nghị định số 64/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường của thị xã Hà Giang và huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  334. Chính phủ (ngày 29 tháng 9 năm 2006). "Nghị định số 113/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  335. Chính phủ (ngày 27 tháng 10 năm 2006). "Nghị định số 124/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã, thị trấn thuộc thị xã Vị Thanh, huyện Long Mỹ; đổi tên thị xã Tân Hiệp thành thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  336. Chính phủ (ngày 27 tháng 10 năm 2006). "Nghị định số 126/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2025.
  337. Nghị định số 133/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Lâm Thao, huyện Phù Ninh để mở rộng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  338. Chính phủ (ngày 14 tháng 11 năm 2006). "Nghị định số 135/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện; thành lập xã; mở rộng và đổi tên thị trấn Mường Ẳng thuộc huyện Tuần Giáo, huyện Mường Chà; thành lập huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  339. Chính phủ (ngày 22 tháng 11 năm 2006). "Nghị định số 142/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện; thành lập xã thuộc các huyện Đắk R'Lấp, Đắk Song, Đắk Mil và thành lập huyện Tuy Đức thuộc tỉnh Đắk Nông". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  340. Chính phủ (ngày 23 tháng 11 năm 2006). "Nghị định số 143/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, quận; thành lập phường thuộc quận Gò Vấp, Quận 12 và quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  341. Chính phủ (ngày 1 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 146/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  342. Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  343. Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2006). "Nghị định số 156/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện; thành lập xã thuộc các huyện Phong Thổ, Tam Đường, Sìn Hồ và Than Uyên, tỉnh Lai Châu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  344. Nghị định số 3/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 1 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Mường La, Thuận Châu và Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
  345. Chính phủ (ngày 16 tháng 1 năm 2007). "Nghị định số 10/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  346. Chính phủ (ngày 7 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 19/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  347. Chính phủ (ngày 7 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 20/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, huyện; thành lập các phường thuộc thị xã Hà Tĩnh; thành lập huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  348. Chính phủ (ngày 8 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 21/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thuộc tỉnh Ninh Thuận". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  349. Chính phủ (ngày 8 tháng 2 năm 2007). "Nghị định số 22/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  350. Chính phủ (ngày 30 tháng 3 năm 2007). "Nghị định số 50/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ayun Pa; thành lập thị xã Ayun Pa và huyện Phú Thiện; thành lập các phường Cheo Reo, Hòa Bình, Đoàn Kết, Sông Bờ và xã Chư Băh thuộc thị xã Ayn Pa, tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  351. Chính phủ (ngày 6 tháng 4 năm 2007). "Nghị định số 58/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện; thành lập huyện U Minh Thượng và thành lập xã thuộc các huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  352. Chính phủ (ngày 9 tháng 4 năm 2007). "Nghị định số 60/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Tiên Du để mở rộng thành phố Bắc Ninh; thành lập phường Võ Cường thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  353. Chính phủ (ngày 9 tháng 4 năm 2007). "Nghị định số 61/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Sơn để thành lập huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  354. Chính phủ (ngày 11 tháng 4 năm 2007). "Nghị định số 65/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Cam Ranh và huyện Diên Khánh để thành lập huyện Cam Lâm; điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện: Cam Lâm, Trường Sa và mở rộng phường Cam Nghĩa thuộc thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  355. Chính phủ (ngày 28 tháng 5 năm 2007). "Nghị định số 89/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  356. Chính phủ (ngày 31 tháng 7 năm 2007). "Nghị định số 125/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Minh để thành lập huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  357. Chính phủ (ngày 2 tháng 8 năm 2007). "Nghị định số 130/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  358. Chính phủ (ngày 27 tháng 8 năm 2007). "Nghị định số 137/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc các huyện Krông Ana, Ea Kar, Krông Búk, M'Drắk, Ea H'Leo; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Krông Ana để thành lập huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  359. Chính phủ (ngày 12 tháng 9 năm 2007). "Nghị định số 145/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kiến Thụy để thành lập quận Dương Kinh; thành lập quận Đồ Sơn; thành lập phường thuộc các quận Dương Kinh, Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  360. Chính phủ (ngày 15 tháng 11 năm 2007). "Nghị định số 164/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hòa; thành lập các phường thuộc thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  361. Chính phủ (ngày 13 tháng 12 năm 2007). "Nghị định số 181/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đông Hưng, huyện Kiến Xương, huyện Vũ Thư để mở rộng thành phố Thái Bình; điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã; thành lập phường thuộc thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  362. Nghị định số 9/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Gò Công Đông và Gò Công Tây để mở rộng thị xã Gò Công và thành lập huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
  363. Chính phủ (ngày 29 tháng 1 năm 2008). "Nghị định số 10/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  364. Chính phủ (ngày 19 tháng 3 năm 2008). "Nghị định số 30/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện: Nam Sách, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Cẩm Giàng để mở rộng thành phố Hải Dương; thành lập phường Tứ Minh, phường Việt Hòa và mở rộng địa giới hành chính phường Hải Tân thuộc thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  365. Chính phủ (ngày 19 tháng 3 năm 2008). "Nghị định số 31/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hải Lăng, huyện Triệu Phong để mở rộng địa giới hành chính thị xã Quảng Trị; điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập phường thuộc thị xã Quảng Trị tỉnh Quảng Trị". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  366. Nghị định số 42/2008/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Quế Sơn, huyện Phước Sơn; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quế Sơn để thành lập huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
  367. Nghị định số 45/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện: Hưng Nguyên, Nghi Lộc để mở rộng địa giới hành chính thành phố Vinh; thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  368. 1 2 Nghị quyết số 14/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai.
  369. Chính phủ (ngày 9 tháng 6 năm 2008). "Nghị định số 72/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  370. Chính phủ (ngày 31 tháng 7 năm 2008). "Nghị định số 84/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  371. Chính phủ (ngày 3 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 98/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026.
  372. Chính phủ (ngày 9 tháng 6 năm 2008). "Nghị định số 74/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Sa Thầy, huyện Đăk Tô và thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  373. Chính phủ (ngày 4 tháng 8 năm 2008). "Nghị định số 87/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trấn Yên để mở rộng thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  374. Chính phủ (ngày 3 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 99/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Sơn để mở rộng thị xã Tuyên Quang và thành lập một số phường thuộc thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  375. Chính phủ (ngày 24 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 1/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  376. Chính phủ (ngày 24 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 2/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập thị trấn thuộc huyện Mỹ Tú; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mỹ Tú để thành lập huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  377. Chính phủ (ngày 24 tháng 9 năm 2008). "Nghị định số 3/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  378. Nghị định số 4/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
  379. Nghị định số 7/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Krông Búk, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Krông Búk để thành lập thị xã Buôn Hồ và thành lập các phường trực thuộc thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
  380. Nghị quyết số 8/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc đề nghị điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hồng Ngự để thành lập thị xã Hồng Ngự; thành lập phường thuộc thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
  381. Chính phủ (ngày 23 tháng 12 năm 2008). "Nghị định số 9/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lập Thạch để thành lập huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  382. Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ; thành lập quận Thốt Nốt và các phường trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cờ Đỏ để thành lập huyện Thới Lai thuộc thành phố Cần Thơ.
  383. Nghị định số 5/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Phù Ninh, huyện Thanh Ba; xác định địa giới hành chính xã Tân Đức thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  384. Chính phủ (ngày 19 tháng 1 năm 2009). "Nghị định số 4/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hưng Yên thuộc tỉnh Hưng Yên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  385. Nghị định số 8/NĐ-CP ngày 9 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã, phường thuộc huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách, thị xã Bến Tre; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách để thành lập huyện Mỏ Cày Bắc thuộc tỉnh Bến Tre.
  386. Nghị định số 15/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum.
  387. Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX, Kỳ họp thứ 11 (ngày 16 tháng 12 năm 2008). "Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND về việc Thông qua Đề án thành lập thành phố Kon Tum, thuộc tỉnh Kon Tum". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  388. Chính phủ (ngày 10 tháng 4 năm 2009). "Nghị định số 16/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long". Báo Cần Thơ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  389. Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.
  390. Chính phủ (ngày 10 tháng 6 năm 2009). "Nghị quyết số 26/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Ninh Phước; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Phước để thành lập huyện Thuận Nam thuộc tỉnh Ninh Thuận". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  391. Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thành lập xã thuộc thị xã Hà Tiên và các huyện: Kiên Lương, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kiên Lương để thành lập huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
  392. Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
  393. Chính phủ (ngày 14 tháng 7 năm 2009). "Nghị quyết số 31/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện và thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  394. Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 33/NQ-CP về việc thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  395. Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  396. Chính phủ (ngày 11 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 35/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Chơn Thành, huyện Bình Long, huyện Phước Long; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Long, huyện Phước Long để thành lập thị xã Bình Long, thị xã Phước Long; thành lập các phường trực thuộc thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  397. Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên để mở rộng địa giới hành chính thị xã Thủ Dầu Một; thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một, thành lập thị trấn Thái Hòa thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
  398. Chính phủ (ngày 24 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 38/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  399. Chính phủ (ngày 24 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 40/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Tân Châu, huyện An Phú, huyện Phú Tân; thành lập thị xã Tân Châu, thành lập các phường thuộc thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  400. Chính phủ (ngày 27 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 42/NQ-CP về việc thành lập thị xã Sông Cầu, thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  401. Chính phủ (ngày 27 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 43/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Chư Sê; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Chư Sê để thành lập huyện Chư Pưh thuộc tỉnh Gia Lai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  402. Chính phủ (ngày 15 tháng 10 năm 2009). "Nghị quyết số 52/NQ-CP về việc giải thể thị trấn nông trường Thống Nhất; điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập thị trấn Thống Nhất thuộc huyện Yên Định và mở rộng địa giới hành chính thị trấn Bút Sơn thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  403. Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các xã để thành lập thị trấn thuộc các huyện: Thạnh Trị, Long Phú; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Phú và huyện Mỹ Xuyên để thành lập huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
  404. Chính phủ (ngày 5 tháng 2 năm 2020). "Nghị quyết số 5/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Biên Hòa thuộc tỉnh Đồng Nai". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  405. Chính phủ (ngày 9 tháng 2 năm 2010). "Nghị quyết số 8/NQ-CP về việc thành lập thị xã Hương Thủy và thành lập các phường thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  406. Chính phủ (ngày 12 tháng 2 năm 2010). "Nghị quyết số 9/NQ-CP việc thành lập thị xã Chí Linh, thành lập phường thuộc thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  407. Chính phủ (ngày 4 tháng 3 năm 2010). "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  408. Chính phủ (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  409. Chính phủ (ngày 2 tháng 7 năm 2020). "Nghị quyết số 27/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  410. Chính phủ (ngày 27 tháng 8 năm 2010). "Nghị quyết số 32/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  411. Chính phủ (ngày 23 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 34/NQ-CP về việc thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  412. Chính phủ (ngày 27 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 35/NQ-CP về việc thành lập thành phố Hà Giang thuộc Hà Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  413. Chính phủ (ngày 27 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 36/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lạng Giang, huyện Yên Dũng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  414. Chính phủ (ngày 25 tháng 10 năm 2010). "Nghị quyết số 41/NQ-CP về việc thành lập thị xã Ninh Hòa và thành lập các phường thuộc thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  415. Chính phủ (ngày 1 tháng 11 năm 2020). "Nghị quyết số 42/NQ-CP về việc mở rộng địa giới hành chính thị xã Cao Bằng, thị trấn Quảng Uyên; thành lập các phường thuộc thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  416. Chính phủ (ngày 23 tháng 12 năm 2010). "Nghị quyết số 65/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  417. Chính phủ (ngày 13 tháng 1 năm 2011). "Nghị quyết số 4/NQ-CP về việc thành lập thị xã Dĩ An, thành lập các phường thuộc thị xã Dĩ An và thành lập thị xã Thuận An, thành lập các phường thuộc thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  418. Chính phủ (ngày 28 tháng 1 năm 2011). "Nghị quyết số 7/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  419. Chính phủ (ngày 25 tháng 2 năm 2011). "Nghị quyết số 12/NQ-CP về việc thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  420. Chính phủ (ngày 25 tháng 8 năm 2011). "Nghị quyết số 90/NQ-CP về việc thành lập thị xã Vĩnh Châu, thành lập các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu và thành lập thị trấn Đại Ngãi thuộc huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  421. Chính phủ (ngày 15 tháng 11 năm 2011). "Nghị quyết số 99/NQ-CP về việc thành lập thị xã Hương Trà và thành lập các phường thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  422. Chính phủ (ngày 25 tháng 11 năm 2011). "Nghị quyết 100/NQ-CP về việc thành lập thị xã Quảng Yên và thành lập các phường thuộc thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  423. Chính phủ (ngày 28 tháng 11 năm 2011). "Nghị quyết số 101/NQ-CP về việc thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  424. Chính phủ (ngày 21 tháng 2 năm 2012). "Nghị quyết số 4/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  425. Chính phủ (ngày 29 tháng 2 năm 2012). "Nghị quyết số 5/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Hoằng Hóa, Thiệu Hóa, Đông Sơn và Quảng Xương để mở rộng địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa và thành lập các phường thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  426. Chính phủ (ngày 2 tháng 5 năm 2012). "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  427. Chính phủ (ngày 22 tháng 8 năm 2012). "Nghị quyết số 43/NQ-CP về việc thành lập thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  428. Chính phủ (ngày 25 tháng 8 năm 2012). "Nghị quyết số 45/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Điện Biên". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  429. Chính phủ (ngày 25 tháng 9 năm 2012). "Nghị quyết số 60/NQ-CP về việc thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  430. Chính phủ (ngày 2 tháng 11 năm 2012). "Nghị quyết số 71/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Lai Châu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  431. Chính phủ (ngày 28 tháng 12 năm 2012). "Nghị quyết số 89/NQ-CP về việc thành lập thị xã Bình Minh và điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các phường thuộc thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  432. Chính phủ (ngày 18 tháng 3 năm 2013). "Nghị quyết số 33/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập thị xã Kiến Tường và huyện Mộc Hóa còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  433. Chính phủ (ngày 3 tháng 4 năm 2013). "Nghị quyết số 47/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị xã Hoàng Mai; thành lập các phường thuộc thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  434. Chính phủ (ngày 5 tháng 4 năm 2013). "Nghị quyết số 49/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  435. Chính phủ (ngày 10 tháng 6 năm 2013). "Nghị quyết số 72/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Châu để thành lập huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026.
  436. Chính phủ (ngày 19 tháng 7 năm 2013). "Nghị quyết số 86/NQ-CP về việc thành lập phường Vĩnh Nguơn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  437. Chính phủ (ngày 23 tháng 7 năm 2013). "Nghị quyết số 89/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý và thành lập các phường thuộc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  438. Chính phủ (ngày 6 tháng 8 năm 2013). "Nghị quyết số 95/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Kim Động, Tiên Lữ để mở rộng địa giới hành chính thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  439. Chính phủ (ngày 14 tháng 10 năm 2013). "Nghị quyết số 113/NQ-CP về việc thành lập thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  440. Chính phủ (ngày 12 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 123/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa để mở rộng địa giới hành chính thành phố Quảng Ngãi và thành lập phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  441. Chính phủ (ngày 20 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 125/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng Trạch để thành lập mới thị xã Ba Đồn và 6 phường thuộc thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  442. Chính phủ (ngày 26 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 130/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  443. Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 131/NQ-CP về việc thành lập thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  444. Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 132/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  445. Chính phủ (ngày 29 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 113/NQ-CP về việc thành lập thị xã Ngã Năm và 3 phường thuộc thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  446. Chính phủ (ngày 29 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 135/NQ-CP về việc thành lập các phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  447. Chính phủ. "Nghị quyết số 136/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát để thành lập thị xã Bến Cát; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Uyên để thành lập thị xã Tân Uyên và thành lập 16 phường thuộc thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, thị xã Thuận An và thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  448. Nghị quyết số 889/NQ-UBTVQH13 ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Điện Bàn và 07 phường thuộc thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
  449. Nghị quyết số 890/NQ-UBTVQH13 ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sa Thầy để thành lập huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum.
  450. Nghị quyết số 891/NQ-UBTVQH13 ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Đông Triều và 06 phường thuộc thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  451. Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH13 ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn và thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  452. Nghị quyết số 903/NQ-UBTVQH13 ngày 10 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kỳ Anh để thành lập thị xã Kỳ Anh và 06 phường thuộc thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
  453. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 4 năm 2015). "Nghị quyết số 904/NQ-UBTVQH13 về việc thành lập phường Yên Bình thuộc thị xã Tam Điệp và thành lập thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình:". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  454. Nghị quyết số 930/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Rạch Giá và các phường thuộc thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
  455. Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 11 (ngày 16 tháng 7 năm 2014). "Nghị quyết số 04/NQ-HDND về việc thông qua Đề án thành lập thị xã Rạch Giá và các phường thuộc nội thị". Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  456. Nghị quyết số 931/NQ/UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bù Gia Mập để thành lập mới huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
  457. Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Phổ Yên và 04 phường thuộc thị xã Phổ Yên, điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên để thành lập phường Lương Sơn thuộc thị xã Sông Công và thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  458. Nghị quyết số 933/2015/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Mỹ để thành lập thị xã Long Mỹ và 4 phường thuộc thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
  459. Nghị quyết số 934/NQ/UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trà Cú, huyện Duyên Hải để thành lập thị xã Duyên Hải và 02 phường thuộc thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
  460. Nghị quyết số 935/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng Xương và thị xã Sầm Sơn để mở rộng địa giới hành chính thị xã Sầm Sơn, điều chỉnh địa giới hành chính 03 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Nông Cống để mở rộng địa giới hành chính thị trấn Nông Cống thuộc huyện Nông Cống, điều chỉnh địa giới hành chính 03 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Đông Sơn để mở rộng địa giới hành chính thị trấn Rừng Thông thuộc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  461. Nghị quyết số 368/NQ-UBTVQH14 ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập các phường Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  462. Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ hai (ngày 8 tháng 12 năm 2016). "Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND về việc đề nghị thành lập các phường: Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành lập thành phố Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  463. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 18 tháng 8 năm 2017). "Nghị quyết số 422/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên và thành lập 02 phường thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên". Báo Thái Nguyên. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  464. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 7 tháng 2 năm 2018). "Nghị quyết số 484/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Tiền Châu, phường Nam Viêm thuộc thị xã Phúc Yên và thành lập thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  465. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 12 tháng 4 năm 2018). "Nghị quyết số 492/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Phú Mỹ và các phường thuộc thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  466. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 9 năm 2018). "Nghị quyết số 573/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Mỹ Đức thuộc thị xã Hà Tiên và thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  467. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 10 năm 2018). "Nghị quyết số 587/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị trấn Tân Khai thuộc huyện Hớn Quản; thành lập phường Tiến Thành thuộc thị xã Đồng Xoài và thành phố Đồng Xoài thuộc tỉnh Bình Phước" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  468. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2019). "Nghị quyết số 623/NQ-UBTVQH14 về việc nhập 02 đơn vị hành chính cấp xã, thành lập 06 phường thuộc thị xã Chí Linh và thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  469. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 13 tháng 3 năm 2019). "Nghị quyết số 656/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Mỹ Hào thuộc tỉnh Hưng Yên và 07 phường thuộc thị xã Mỹ Hào" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  470. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 4 năm 2019). "Nghị quyết số 673/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập, giải thể, điều chỉnh địa giới hành chính một số đơn vị hành chính cấp xã và thành lập thành phố Long Khánh thuộc tỉnh Đồng Nai" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  471. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 9 năm 2019). "Nghị quyết số 767/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Sa Pa và các phường, xã thuộc thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  472. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 9 năm 2019). "Nghị quyết số 768/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Kinh Môn và các phường, xã thuộc thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  473. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 10 năm 2019). "Nghị quyết số 788/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hải Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  474. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 21 tháng 11 năm 2019). "Nghị quyết số 815/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  475. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 21 tháng 11 năm 2019). "Nghị quyết số 816/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Tuyên Quang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  476. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 829/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hà Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  477. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hòa Bình" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  478. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 835/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Quảng Thành thuộc thị xã Gia Nghĩa và thành phố Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đắk Nông" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  479. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 837/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Quảng Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  480. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Dĩ An, thành phố Thuận An và các phường thuộc thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  481. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 864/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  482. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 865/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Hòa Thành, thị xã Trảng Bàng và thành lập các phường, xã thuộc thị xã Hòa Thành, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  483. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 866/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  484. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Quảng Ngãi" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  485. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 871/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Yên Bái" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  486. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 2 năm 2020). "Nghị quyết số 896/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  487. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 2 năm 2020). "Nghị quyết số 897/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  488. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 22 tháng 4 năm 2020). "Nghị quyết số 931/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Đông Hòa và các phường thuộc thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  489. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 22 tháng 4 năm 2020). "Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Hoài Nhơn và các phường thuộc thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  490. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 22 tháng 4 năm 2020). "Nghị quyết số 933/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Nghi Sơn và các phường thuộc thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  491. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 18 tháng 9 năm 2020). "Nghị quyết số 1003/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường An Bình A, phường An Bình B thuộc thị xã Hồng Ngự và thành phố Hồng Ngự thuộc, tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  492. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 9 tháng 12 năm 2020). "Nghị quyết 1109/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Phú Quốc và các phường thuộc thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  493. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 9 tháng 12 năm 2020). "Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  494. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 12 tháng 1 năm 2021). "Nghị quyết số 1190/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Đắk Nông" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  495. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 27 tháng 4 năm 2021). "Nghị quyết số 1262/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập các thị trấn thuộc tỉnh Tuyên Quang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
  496. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 27 tháng 4 năm 2021). "Nghị quyết số 1263/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa các quận Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  497. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 27 tháng 4 năm 2021). "Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các đơn vị hành chính cấp huyện và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế" (PDF). Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  498. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 22 tháng 9 năm 2021). "Nghị quyết số 387/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập thành phố Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  499. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 15 tháng 2 năm 2022). "Nghị quyết số 469/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Phổ Yên và thành lập thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên" (PDF). Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  500. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 8 năm 2022). "Nghị quyết số 570/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập thị xã Chơn Thành và các phường thuộc thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  501. Nghị quyết số 721/NQ-UBTVQH15 ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Tịnh Biên, các phường thuộc thị xã Tịnh Biên, thị trấn Đa Phước thuộc huyện An Phú và thị trấn Hội An thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
  502. Nghị quyết số 723/NQ-UBTVQH15 ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Thuận Thành và các phường thuộc thị xã Thuận Thành, thị xã Quế Võ và các phường thuộc thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
  503. Nghị quyết số 725/NQ-UBTVQH15 ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thành phố Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.
  504. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 13 tháng 12 năm 2023). "Nghị quyết số 938/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập thị xã Việt Yên và các phường thuộc thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  505. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1012/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập phường An Điền, phường An Tây thuộc thị xã Bến Cát và thành lập thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  506. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1013/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp, thành lập các phường thuộc thị xã Gò Công và thành lập thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  507. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 23 tháng 7 năm 2024). "Nghị quyết số 1104/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 – 2025 của tỉnh Nam Định" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  508. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 28 tháng 9 năm 2024). "Nghị quyết số 1191/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  509. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 28 tháng 9 năm 2024). "Nghị quyết số 1199/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  510. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1232/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  511. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1238/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  512. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1241/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  513. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  514. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1245/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  515. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  516. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1256/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  517. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 14 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1280/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Sơn La giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026.
  518. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 14 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1283/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  519. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 14 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1288/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  520. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 30 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  521. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 12 năm 2024). "Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  522. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 15 tháng 1 năm 2025). "Nghị quyết số 1365/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập các phường thuộc thị xã Phú Mỹ và thành lập thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.

Tham khảo