Bước tới nội dung

Quận (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Quận là một loại đơn vị hành chính cấp huyện từng tồn tại ở Việt Nam. Theo phân cấp hành chính trước khi bãi bỏ, quận chỉ có ở các thành phố trực thuộc trung ương. Các quận thường là khu vực nội thành của các thành phố này, hiếm khi hoặc có ít quận là ngoại thành của Thành phố. Dưới quận lại được chia thành nhiều phường. Cấp hành chính này đã bị bãi bỏ vào ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Tính tới thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2025, Việt Nam có 49 quận.

Quy định trong luật pháp

Phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi 2019)

Cấp hành chính

  • Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương,[1] Khoản 1 Điều 110 có viết:

1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thị xãthành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành , thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

  • Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015[2] (sửa đổi, bổ sung 2019[3]), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Như vậy, quận nằm ở cấp hành chính thứ hai trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của Việt Nam.

Phân loại

Theo Nghị định số 15/2007/NĐ-CP của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện[4] thì quận thuộc thủ đô Hà Nội và quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I. Đây là các quận có dân số và mật độ dân số cao, tính chất quản lý nhà nước về đô thị phức tạp và khó khăn, đạt tỷ lệ thu chi cân đối ngân sách hàng năm cao, là đơn vị hành chính cấp huyện thuộc đô thị loại đặc biệt. Quận thuộc các thành phố trực thuộc trung ương khác được phân loại bằng cách tính điểm dựa theo các tiêu chí: dân số, diện tích tự nhiên, các yếu tố đặc thù.

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính

Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13[5] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại Điều 7, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một quận cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

Điều 7. Tiêu chuẩn của quận

1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 35 km² trở lên.

3. Số đơn vị hành chính trực thuộc (phường) có từ 12 đơn vị trở lên.

4. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.

Danh sách quận trước khi giải thể

SốTên quậnTrực thuộcNăm thành lậpDân số
(người)
Diện tích
(km²)
Mật độ
(người/km²)
Số phường
1Quận 1Thành phố Hồ Chí Minh1889142.6257,7218.47510
2Quận 3Thành phố Hồ Chí Minh1920190.3754,9238.69410
3Quận 4Thành phố Hồ Chí Minh1931175.3294,1841.94510
4Quận 5Thành phố Hồ Chí Minh1931159.0734,2737.25310
5Quận 6Thành phố Hồ Chí Minh1931233.5617,1432.71210
6Quận 7Thành phố Hồ Chí Minh1997360.15535,6910.09110
7Quận 8Thành phố Hồ Chí Minh1931424.66719,1122.22210
8Quận 10Thành phố Hồ Chí Minh1969234.8195,7241.05211
9Quận 11Thành phố Hồ Chí Minh1969209.8675,1440.83010
10Quận 12Thành phố Hồ Chí Minh1997620.14652,7411.75911
11An DươngHải Phòng2025171.22778,962.16910
12Ba ĐìnhHà Nội1961226.3159,2124.57313
13Bắc Từ LiêmHà Nội2013354.36445,247.83313
14Bình TânThành phố Hồ Chí Minh2003784.17352,0215.07410
15Bình ThạnhThành phố Hồ Chí Minh1975499.16420,7824.02115
16Bình ThủyCần Thơ2004172.31770,602.4418
17Cái RăngCần Thơ2004105.74062,531.6917
18Cầu GiấyHà Nội1997294.23512,4423.6528
19Cẩm LệĐà Nẵng2005159.29536,004.4256
20Dương KinhHải Phòng200761.64548,851.3176
21Đống ĐaHà Nội1961376.7099,9537.86017
22Đồ SơnHải Phòng200754.17542,371.1696
23Gò VấpThành phố Hồ Chí Minh1976676.89919,4334.83812
24Hai Bà TrưngHà Nội1961304.10110,2629.63915
25Hà ĐôngHà Nội2009382.63749,647.70815
26Hải AnHải Phòng2002144.25697,641.4778
27Hải ChâuĐà Nẵng1997201.52223,008.7629
28Hoàn KiếmHà Nội1961141.6875,3526.48418
29Hoàng MaiHà Nội2003540.73240,1913.45414
30Hồng BàngHải Phòng1961177.82039,774.47110
31Kiến AnHải Phòng1994113.07629,603.8167
32Lê ChânHải Phòng1961261.85412,0022.0047
33Liên ChiểuĐà Nẵng1997166.83280,962.0615
34Long BiênHà Nội2003337.98260,095.62513
35Nam Từ LiêmHà Nội2013282.44432,178.78010
36Ngô QuyềnHải Phòng1961186.68311,0016.4778
37Ngũ Hành SơnĐà Nẵng199790.35237,002.4424
38Ninh KiềuCần Thơ2004280.49429,229.5998
39Ô MônCần Thơ2004128.677125,401.0267
40Phú NhuậnThành phố Hồ Chí Minh1976163.9614,8833.59911
41Phú XuânHuế2025203.142127,051.59913
42Sơn TràĐà Nẵng1997157.41560,002.6246
43Tân BìnhThành phố Hồ Chí Minh1957474.79222,4321.16815
44Tân PhúThành phố Hồ Chí Minh2003485.34815,9730.39111
45Tây HồHà Nội1995167.85124,386.8858
46Thanh KhêĐà Nẵng1997236.75410,5022.5486
47Thanh XuânHà Nội1996293.2929,1731.9849
48Thốt NốtCần Thơ2009166.406118,001.4109
49Thuận HóaHuế2025297.507139,412.13419

Thống kê

Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2025, Việt Nam có 49 quận.

Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều quận nhất với 16 quận.

Thành phố Huế có ít quận nhất với 2 quận.

Quận có diện tích lớn nhất là quận Thuận Hóa (Huế) với 139,41 km².

Quận có diện tích nhỏ nhất là Quận 4 (Thành phố Hồ Chí Minh) với 4,18 km².

Quận có nhiều phường nhất là quận Thuận Hoá (Huế) với 19 phường.

Quận có ít phường nhất là quận Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng) với 4 phường.

Quận có dân số cao nhất là quận Bình Tân (Thành phố Hồ Chí Minh) với 784.173 người.

Quận có dân số thấp nhất là quận Đồ Sơn (Hải Phòng) với 49.029 người.

Lịch sử

Quận thời Việt Nam Cộng hòa tại miền Nam Việt Nam

Trước năm 1975, tất cả các đơn vị hành chính cấp hai ở miền Nam Việt Nam (từ phía nam sông Bến Hải trở vào) đều được gọi là quận, không phân biệt là thành thị hay nông thôn. Dưới ngay cấp quận đều là xã (trừ Sài Gòn là đặc khu thủ đô), ví dụ xã Long Châu, quận Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long là khu vực trung tâm của thành phố Vĩnh Long bây giờ.

Quận của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Các đơn vị hành chính ở miền Nam (từ tỉnh Quảng Trị, trừ huyện Vĩnh Linh, xuống phía nam) được tổ chức lại, quận chỉ còn được dùng cho một số đơn vị hành chính đô thị ở thành phố Hồ Chí Minh, các "quận" còn lại ở các tỉnh đều chuyển thành huyện.

Đến năm 1976, cả nước có 3 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó:

  • Thành phố Hà Nội có có 4 khu phố (tương đương với các quận ở thành phố Hồ Chí Minh): Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm.
  • Thành phố Hải Phòng có 3 khu phố: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền.
  • Thành phố Hồ Chí Minh có 12 quận: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình.

Ngày 3 tháng 1 năm 1981, thống nhất tên gọi cho các đơn vị hành chính trong cả nước, các đơn vị hành chính cấp huyện ở nội thành của các thành phố trực thuộc trung ương đều gọi là quận,[6] các khu phố thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hải Phòng đều chuyển thành các quận. Thành phố Hà Nội có 4 quận: Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm và thành phố Hải Phòng có 3 quận: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền.

Từ năm 1981 đến năm 1994, cả nước có 19 quận thuộc 3 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 29 tháng 8 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 100-CP thành lập quận Kiến An thuộc thành phố Hải Phòng trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Kiến An.[7]

Ngày 28 tháng 10 năm 1995, Chính phủ ban hành Nghị định số 69-CP thành lập quận Tây Hồ thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở một phần diện tích và dân số của quận Ba Đình và huyện Từ Liêm.[8]

Ngày 29 tháng 11 năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 74-CP thành lập quận Thanh Xuân thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở một phần diện tích và dân số của quận Đống Đa và hai huyện Từ Liêm, Thanh Trì; thành lập quận Cầu Giấy trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Từ Liêm.[9]

Ngày 6 tháng 1 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 3-CP thành lập một số quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, chia huyện Thủ Đức thành ba quận: Quận 2, Quận 9 và Thủ Đức; thành lập Quận 7 trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Nhà Bè; thành lập Quận 12 trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Hóc Môn.[10]

Ngày 23 tháng 1 năm 1997, sau khi thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương được thành lập, Chính phủ ban hành Nghị định số 07/NĐ-CP thành lập ba quận Hải Châu, Sơn Trà, Thanh Khê trên cơ sở một phần diện tích và dân số của thành phố Đà Nẵng cũ; thành lập quận Ngũ Hành Sơn trên cơ sở một phần của huyện Hòa Vang và phần còn lại của thành phố Đà Nẵng cũ; thành lập quận Liên Chiểu trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Hòa Vang.[11]

Ngày 20 tháng 12 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 106/NĐ-CP thành lập quận Hải An thuộc thành phố Hải Phòng trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện An Hải cũ và quận Ngô Quyền.[12]

Ngày 5 tháng 11 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 130/NĐ-CP thành lập quận Bình Tân thuộc thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Bình Chánh; thành lập quận Tân Phú trên cơ sở một phần diện tích và dân số của quận Tân Bình.[13]

Ngày 6 tháng 11 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 132/NĐ-CP thành lập quận Long Biên thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Gia Lâm; thành lập quận Hoàng Mai trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Thanh Trì và quận Hai Bà Trưng.[14]

Ngày 2 tháng 1 năm 2004, sau khi thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương được thành lập, Chính phủ ban hành Nghị định số 05/NĐ-CP thành lập hai quận Ninh Kiều và Bình Thủy trên cơ sở một phần diện tích và dân số của thành phố Cần Thơ cũ; thành lập quận Cái Răng trên cơ sở một phần diện tích và dân số của thành phố Cần Thơ cũ và một phần của hai huyện Châu Thành, Châu Thành A được điều chỉnh vào thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương; thành lập quận Ô Môn trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Ô Môn cũ.[15]

Ngày 5 tháng 8 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 102/NĐ-CP thành lập quận Cẩm Lệ thuộc thành phố Đà Nẵng trên cơ sở một phần diện tích và dân số của quận Hải Châu và huyện Hòa Vang.[16]

Ngày 12 tháng 9 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 145/NĐ-CP thành lập quận Dương Kinh thuộc thành phố Hải Phòng trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Kiến Thụy; thành lập quận Đồ Sơn trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Đồ Sơn cùng một phần diện tích và dân số của huyện Kiến Thụy.[17]

Ngày 23 tháng 12 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 12/NĐ-CP thành lập quận Thốt Nốt thuộc thành phố Cần Thơ trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Thốt Nốt.[18]

Ngày 8 tháng 5 năm 2009, sau khi thành phố Hà Nội được mở rộng, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP thành lập quận Hà Đông thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thành phố Hà Đông vừa được sáp nhập vào thành phố Hà Nội.[19]

Ngày 27 tháng 12 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 132/NQ-CP chia huyện Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội thành hai quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm.[20]

Ngày 9 tháng 12 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 sáp nhập Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh để thành lập thành phố Thủ Đức.[21]

Ngày 24 tháng 10 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tán thành Nghị quyết số 1232/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2023 - 2025. Theo đó, thành lập quận An Dương trên cơ sở toàn bộ huyện An Dương sau khi điều chỉnh một phần về quận Hồng Bàng.[22]

Ngày 30 tháng 11 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 - 2025. Theo đó, sau khi thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương, thành lập quận Thuận Hóa và quận Phú Xuân trên cơ sở toàn bộ thành phố Huế trực thuộc tỉnh.[23]

Cả nước có 49 quận như hiện nay.

Danh sách các quận không còn tồn tại trước ngày 16 tháng 6 năm 2025

Lưu ý: Danh sách chỉ liệt kê các đơn vị hành chính sau năm 1975

STTTên quậnTrực thuộcNăm thành lậpNăm giải thểLý do giải thể
1
Quận 2
Thành phố Hồ Chí Minh
1997
2021
sáp nhập với Quận 9 và quận Thủ Đức thành thành phố Thủ Đức
2
Quận 9
Thành phố Hồ Chí Minh
1997
2021
sáp nhập với Quận 2 và quận Thủ Đức thành thành phố Thủ Đức
3
Thủ Đức
Thành phố Hồ Chí Minh
1997
2021
sáp nhập với Quận 2 và Quận 9 thành thành phố Thủ Đức

Xem thêm

Chú thích

  1. "Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021.
  2. "Luật số 77/2015/QH13 của Quốc hội: Luật tổ chức chính quyền địa phương".
  3. "Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương".
  4. "Nghị định số 15/2007/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện".
  5. "Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành".
  6. Quyết định sô 03-CP năm 1981
  7. Nghị định số 100-CP năm 1994
  8. Nghị định số 69-CP năm 1995
  9. Nghị định số 74-CP năm 1996
  10. Nghị định số 3-CP năm 1997
  11. Nghị định số 07/NĐ-CP năm 1997
  12. Nghị định số 106/NĐ-CP năm 2002
  13. Nghị định số 130/NĐ-CP năm 2003
  14. Nghị định số 132/NĐ-CP năm 2003
  15. Nghị định số 05/NĐ-CP năm 2004
  16. Nghị định số 102/NĐ-CP năm 2005
  17. Nghị định số 145/NĐ-CP năm 2007
  18. Nghị định số 12/NĐ-CP năm 2008
  19. Nghị quyết số 19/NQ-CP năm 2009
  20. Nghị quyết 132/NQ-CP năm 2013
  21. "Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh".
  22. "Nghị quyết 1232/NQ-UBTVQH15 năm 2024". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2024.
  23. "Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15".