Yên Khánh (huyện)
Yên Khánh | ||
|---|---|---|
| Huyện | ||
Nhà máy đạm Ninh Bình ở khu công nghiệp Khánh Phú | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | |
| Tỉnh | Ninh Bình | |
| Trung tâm hành chính | thị trấn Yên Ninh | |
| Trụ sở UBND | Khu phố 1, thị trấn Yên Ninh | |
| Phân chia hành chính | 1 thị trấn, 17 xã | |
| Thành lập |
| |
| Giải thể | 1/7/2025[2] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 20°10′59″B 106°04′59″Đ / 20,183°B 106,083°Đ | ||
| Diện tích | 146,10 km²[3] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 164.771 người[3] | |
| Mật độ | 1.127 người/km² | |
| Dân tộc | Kinh, Mường | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 375[4] | |
| Mã bưu chính | 434720 | |
| Biển số xe | 35-E1-AE | |
| Số điện thoại | 0229.3.841.231 | |
Địa lý
Huyện Yên Khánh nằm ở phía đông nam của tỉnh Ninh Bình, nằm cách thành phố Hoa Lư khoảng 14 km, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 107 km, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- Phía tây giáp thành phố Hoa Lư và huyện Yên Mô
- Phía nam giáp huyện Kim Sơn
- Phía bắc giáp huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định qua sông Đáy.
Địa hình
Địa hình của huyện Yên Khánh là đồng bằng tương đối bằng phẳng, không có núi non, mạng lưới sông ngòi phân bố tương đối đều. Dòng sông Đáy chảy qua 11 xã phía đông bắc với tổng chiều dài 37,3 km. Dòng sông Vạc chảy qua 7 xã phía tây với chiều dài 14,6 km, thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất và đời sống.
Khí hậu
Yên Khánh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, gần biển nên mát mẻ. Tuy vậy, thời tiết vẫn chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa hạ nắng nóng, có ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam. Mùa đông, ảnh hưởng khá lớn của gió mùa Đông Bắc, có sương muối nhưng không nhiều như các huyện phía bắc của tỉnh.
Hành chính
Huyện Yên Khánh có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Yên Ninh (huyện lỵ) và 17 xã: Khánh An, Khánh Công, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thiện, Khánh Thủy, Khánh Trung, Khánh Vân.
Lịch sử
Thời Hồng Bàng nằm trong bộ Giao Chỉ, sau thuộc phủ Trường Yên.
Từ thời nhà Trần (1225 – 1400) về trước có tên gọi là Yên Ninh.
Từ đời Lê Trung Hưng (1593) sau đổi là huyện Yên Khang.
Thời nhà Nguyễn năm Gia Long thứ 2 (1803) đổi tên là huyện Yên Khánh, thuộc phủ Trường Yên.
Năm Minh Mệnh thứ 2 (1821) đổi thành phủ Yên Khánh.
Năm Minh Mệnh thứ 10 (1829), huyện Yên Khánh thuộc đạo Ninh Bình, sau đó đổi tên thành trấn Ninh Bình, rồi thành tỉnh Ninh Bình như ngày nay.
Sau năm 1945, bỏ cấp phủ, gọi chung là huyện. Huyện Yên Khánh khi đó gồm có 19 xã: Khánh An, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Dương, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thịnh, Khánh Thượng, Khánh Thủy, Khánh Tiên, Khánh Trung, Khánh Vân.
Ngày 17 tháng 5 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 66/CP[5] về việc:
- Sáp nhập các xã Khánh Dương, Khánh Thịnh và Khánh Thượng thuộc huyện Yên Khánh vào huyện Yên Mô.
- Sáp nhập xã Yên Lạc thuộc huyện Yên Mô vào huyện Yên Khánh và đổi thành xã Khánh Hồng.
- Sáp nhập các xóm Khang Giang, Phúc Giang thuộc xã Yên Lạc, huyện Yên Mô vào xã Khánh Ninh thuộc huyện Yên Khánh.
Huyện Yên Khánh có 17 xã: Khánh An, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thủy, Khánh Tiên, Khánh Trung, Khánh Vân.
Ngày 27 tháng 12 năm 1975, Quốc hội ban hành Nghị quyết[6] về việc thành lập tỉnh Hà Nam Ninh trên cơ sở tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.
Ngày 18 tháng 12 năm 1976, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 1506/QĐ-TCCP[7] về việc:
- Chia xã Khánh Trung thành xã Khánh Công và xã Khánh Trung.
- Chia xã Khánh Thủy thành xã Khánh Thiện và xã Khánh Thủy.
Ngày 27 tháng 4 năm 1977, Hội đồng chính phủ ban hành Quyết định số 125-CP[8] về việc giải thể huyện Yên Khánh:
- Sáp nhập 10 xã: Khánh An, Khánh Cư, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Lợi, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thiện, Khánh Tiên, Khánh Văn và thị trấn Tam Điệp thuộc huyện Yên Khánh vào huyện Yên Mô để thành lập huyện Tam Điệp.
- Sáp nhập 9 xã: Khánh Công, Khánh Cường, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Thủy, Khánh Thành, Khánh Trung thuộc huyện Yên Khánh vào huyện Kim Sơn.
Ngày 26 tháng 12 năm 1991, Quốc hội ban hành Nghị quyết[9] về việc chia tỉnh Hà Nam Ninh thành tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.
Ngày 4 tháng 7 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 59-CP[1] về việc thành lập huyện Yên Khánh thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở 10 xã: Khánh An, Khánh Cư, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Lợi, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thiện, Khánh Tiên, Khánh Văn của huyện Tam Điệp và 9 xã: Khánh Công, Khánh Cường, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Thủy, Khánh Thành, Khánh Trung của huyện Kim Sơn.
Huyện Yên Khánh có diện tích tự nhiên 15.051 hécta với 131.934 nhân khẩu, có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 19 xã: Khánh An, Khánh Công, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thiện, Khánh Thủy, Khánh Tiên, Khánh Trung, Khánh Vân.
Ngày 2 tháng 11 năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 69-CP[10] về việc thành lập thị trấn Yên Ninh – thị trấn huyện lỵ của huyện Yên Khánh trên cơ sở 247,41 ha diện tích tự nhiên và 5.419 nhân khẩu của xã Khánh Ninh; 7,27 ha diện tích tự nhiên và 213 nhân khẩu của xã Khánh Vân; 3,63 ha diện tích tự nhiên của xã Khánh Hải; 9,81 ha diện tích tự nhiên và 164 nhân khẩu của xã Khánh Nhạc.
Huyện Yên Khánh có 20 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thị trấn Yên Ninh và 19 xã: Khánh An, Khánh Công, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thiện, Khánh Thủy, Khánh Tiên, Khánh Trung, Khánh Vân.
Ngày 3 tháng 6 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết 23/NQ-CP[11] về việc sáp nhập toàn bộ xã Khánh Ninh vào thị trấn Yên Ninh để quản lý.
Huyện Yên Khánh có 13.779,3 ha diện tích tự nhiên và 142.029 nhân khẩu; có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thị trấn Yên Ninh và 18 xã: Khánh An, Khánh Công, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Ninh, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thiện, Khánh Thủy, Khánh Tiên, Khánh Trung, Khánh Vân.
Ngày 10 tháng 12 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15[12] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025). Theo đó, sáp nhập xã Khánh Tiên vào xã Khánh Thiện.
Huyện Yên Khánh có 1 thị trấn và 17 xã.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[13] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định vào tỉnh Ninh Bình.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[2] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Kinh tế
Yên Khánh là huyện đồng bằng được phù sa bồi đắp của sông Đáy nằm ở phía đông, nền kinh tế thế mạnh chủ yếu của huyện là nông nghiệp. Yên Khánh cũng là một huyện có tài nguyên nhân lực lao động dồi dào. Phần lớn vẫn phải làm việc tại các nơi khác.
Công nghiệp
Từ năm 2007, huyện Yên Khánh phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp nằm ở các xã Khánh Phú, Khánh An để thúc đẩy phát triển kinh tế. Thị trấn Yên Ninh nằm trên Quốc lộ 10, nối thành phố Ninh Bình và huyện Kim Sơn. Yên Khánh nằm cạnh khu công nghiệp Khánh Phú và cảng Ninh Phúc rất thuận lợi giao lưu kinh tế nội tỉnh.
Làng nghề
Huyện Yên Khánh có nhiều làng nghề, trong đó nghề chế biến cói bèo thường chiếm khá nhiều trong số các làng nghề tại một huyện khá gần biển phía nam tỉnh Ninh Bình:
- Nghề đan cói, bèo Bình Hòa ở Khánh Hồng
- Nghề cói, bèo bồng Đồng Mới ở Khánh Hồng
- Làng nghề ẩm thực Phong An ở Khánh Thiện
- Nghề chế biến cói xóm 8, Khánh Mậu
- Làng nghề bún, bánh, thực phẩm ở Yên Ninh
- Làng mây tre đan Đông Thịnh ở Khánh Vân
- Làng nghề mây tre đan La Bình ở Khánh Vân
- Làng nghề cói, bèo Đức Hậu ở Khánh Hồng
- Làng nghề cây cảnh xóm 1, Khánh Thiện
- Làng nghề cói xóm 10, Khánh Thiện
- Một số ít có nghề cơ khí ở Khánh Lợi.
Chợ
Yên Khánh có các chợ sau là được xếp hạng chợ loại 3 ở Ninh Bình:
- Chợ Cát: Thôn 8, xã Khánh Trung
- Chợ Dầu: Xóm Chợ, xã Khánh Hoà
- Chợ Ninh: Phố 2, thị trấn Yên Ninh (Năm 2016 UBND tỉnh Ninh Bình có Quyết định hạ hạng chợ Ninh thành chợ hạng 3 giao UBND thị trấn Yên Ninh quản lý)
- Chợ Khánh Hồng: Xóm 3, xã Khánh Hồng
- Chợ Khánh Thành: Xóm 4, xã Khánh Thành
- Chợ Nhạc: Xóm 3, xã Khánh Nhạc
- Chợ Trung: Xóm 9, xã Khánh Mậu
- Chợ Chùa: Xóm Chùa, xã Khánh Hội
- Chợ Vệ: Thôn Phú Tân, xã Khánh Phú
- Chợ Xanh: Xóm Chợ, xã Khánh Thiện.
Dân số
|
| |||||||||||||||||||||||||||
| Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình | ||||||||||||||||||||||||||||
Huyện Yên Khánh có diện tích 142,60 km², dân số năm 2021 là 150.167 người, mật độ dân số 1.053 người/km².[14]
Huyện Yên Khánh có diện tích 142,60 km², dân số năm 2019 là 147.069 người,[15] mật độ dân số đạt 1.031 người/km².
Huyện Yên Khánh có 20% dân số theo đạo Công giáo.
Huyện Yên Khánh có diện tích 146,10 km², dân số quy đổi tính đến ngày 31/12/2024 là 147.069 người,[3] mật độ dân số đạt 1.127 người/km².
Văn hóa

Tính đến năm 2009, Yên Khánh có 12 di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng quốc gia.
- Đình Thần Hoàng Lưu Mỹ Thôn, Khánh Vân
- Nhà thờ và mộ Vũ Duy Thanh, xã Khánh Hải
- Đền Văn Giáp, xã Khánh An
- Đền Thượng và chùa Phúc Long, xã Khánh Phú
- Đình thôn Đỗ, xã Khánh Nhạc
- Đền chùa thôn Năm, xã Khánh Thiện
- Chùa Dầu, xã Khánh Hoà
- Đền Kiến Ốc, xã Khánh Trung
- Đền Tiên Viên, chùa Kim Rong, xã Khánh Lợi
- Chùa Phúc Nhạc, xã Khánh Nhạc
- Đền Tam Thánh và chùa Yên Lữ, xã Khánh An
- Đình Yên Phú, Xã Khánh An
- Đền Triệu Việt Vương, Thị Trấn Yên Ninh
Yên Khánh là vùng đất thuộc cửa biển xưa nay đã lùi xa vào đất liền, tại đây có rất nhiều di tích thờ Triệu Quang Phục, tiêu biểu như các đền, đình nằm ở các xã như: đền Duyên Phúc xã Khánh Hồng, đền Triệu Việt Vương ở Thị trấn Yên Ninh, đền Tiên Yên, chùa Kim Rong ở xã Khánh Lợi[16] đền Triệu Việt Vương ở các xã Khánh Hải, Khánh Tiên....
Giao thông
Quốc lộ 10 chạy dọc Yên Khánh nối từ thành phố Ninh Bình tới huyện Kim Sơn. Đây là địa phương có dự án Đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng đi qua.
Theo Quyết định số: 2179/ QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v phê duyệt Quy hoạch giao thông đường thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020 thì Yên Khánh có các cảng và các bến đò đường thủy sau:
- Cảng Đò Mười: tại xã Khánh Thành, Yên Khánh.
- Cảng Khánh An: tại phía hữu sông Đáy, thuộc xã Khánh An huyện Yên Khánh
- Cảng Xanh: xã Khánh Thiện- huyện Yên Khánh.
- Các bến cảng sông khác: bến Khánh An, bến Khánh Hoà (sông Vạc)
Dưới đây là danh sách các bến đò ở Yên Khánh:
| Tên bến đò | Vị trí | Sông | Lý trình | Mức độ liên kết | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|
| Bến Đò Mười | Khánh Thành | Sông Đáy | 128 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò mười sáu | Khánh Thành | Sông Đáy | Liên tỉnh | ||
| Bến đò Tam Tòa | Khánh Trung | Sông Đáy | 120 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Vệ | Khánh Phú | Sông Đáy | 99 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến Đò Bơn | Khánh Công | Sông Đáy | 125 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Độc Bộ | Khánh Thiện | Sông Đáy | 110 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến Đò Quăn | Khánh Cường | Sông Đáy | 115 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Đào Khê | Khánh Cường | Sông Đáy | 117 | Liên tỉnh | 2010-2015 |
| Bến đò Thông | Khánh Cư | Sông Đáy | 102 | Liên Tỉnh | 2016-2020 |
| Bến đò Đức Hậu | Khánh Hồng | Sông Vạc | 14+500 | Liên huyện | 2016-2020 |
Kết nghĩa
Chú thích
- 1 2 "Nghị định số 59-CP về việc sáp nhập thôn Đông Thôn, xã Yên Lâm vào xã Yên Thái, thành lập huyện Yên Khánh, đổi tên huyện Tam Điệp thành huyện Yên Mô thuộc tỉnh Ninh Bình". Thư viện pháp luật. ngày 4 tháng 7 năm 1994.
- 1 2 "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 3 UBND tỉnh Ninh Bình (tháng 4 năm 2025). "Đề án tóm tắt sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025" (PDF). Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
- ↑ Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình (ngày 17 tháng 5 năm 1961). "Quyết định số 66/CP về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Ninh Bình". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 12 năm 1975.
- ↑ Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình (ngày 18 tháng 12 năm 1976). "Quyết định số 1506-TCCP về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Quyết định số 125-CP về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Thư viện pháp luật. ngày 27 tháng 4 năm 1977.
- ↑ "Nghị quyết về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 26 tháng 12 năm 1991.
- ↑ "Nghị định số 69-CP năm 1996 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Ninh Bình và huyện Hoa Lư, thành lập phường thuộc thị xã Ninh Bình; thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình". Thư viện pháp luật. ngày 2 tháng 11 năm 1996.
- ↑ "Nghị quyết số 23/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị trấn Yên Ninh thuộc huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình". Thư viện pháp luật. ngày 3 tháng 6 năm 2009.
- ↑ "Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 10 tháng 12 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Cục thống kê tỉnh Ninh Bình (2022). "Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình năm 2021: Dân số tỉnh Ninh Bình năm 2021". Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2023.
- ↑ Đặng Đức Tân (ngày 3 tháng 10 năm 2019). "STT 112: Dân số tại thời điểm theo đơn vị hành chính cấp xã, 01/4/2019 - tỉnh Ninh Bình (Kết quả điều tra thực trạng Kinh tế - Xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019 tại tỉnh Ninh Bình)". Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021.
- ↑ xem "Địa chí Văn Hóa dân gian Ninh Bình" Nhà xuất bản Thế giới trang 637