Bước tới nội dung

Đơn vị hành chính cấp xã (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Ở Việt Nam, có ba loại đơn vị hành chính cấp xã, phườngđặc khu.

Các đơn vị hành chính thuộc cấp xã

Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn của Việt Nam.[1]

Tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 2.621 xã.

Phường

Phường là đơn vị hành chính ở đô thị của Việt Nam.[1]

Tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 687 phường.

Đặc khu

Đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của Việt Nam.[1]

Tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 13 đặc khu.

Danh sách

Tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2025, có tổng số 3.321 đơn vị cấp xã ở Việt Nam, bao gồm 2.621 xã, 687 phường và 13 đặc khu. Thành phố Hồ Chí Minh có số lượng đơn vị hành chính cấp xã cao nhất với tổng số 168 đơn vị.

Các đơn vị hành chính tương đương trong quá khứ

Tiểu khu

Tiểu khu là đơn vị hành chính cơ sở cũ ở nội thành, nội thị của các thành phố thuộc tỉnh, thị xã và quận. Loại hình đơn vị hành chính này được thống nhất gọi là phường vào ngày 3 tháng 1 năm 1981.[2][3]

Thị trấn

Thị trấn là đơn vị hành chính cũ ở đô thị của Việt Nam. Loại hình đơn vị hành chính này kết thúc hoạt động vào ngày 16 tháng 6 năm 2025.[1][4]

Tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 617 thị trấn.

Lịch sử

Năm 1976

Năm 1977

Ngày 26 tháng 3 năm 1977, chuyển thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang thành thị trấn Gò Công thuộc huyện Gò Công cùng tỉnh.[5]

Năm 1978

Ngày 20 tháng 7 năm 1978, chia xã Bình Hòa thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An thành hai xã lấy tên là xã Bình Hòa Đông và xã Bình Hòa Tây thuộc huyện Mộc Hóa cùng tỉnh.[6]

Năm 1979

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, tỉnh Kiên Giang:

  1. Chia xã Cửa Dương thành hai xã lấy tên là xã Cửa Cạn và xã Cửa Dương. Sáp nhập ấp Bãi Thơm và ấp Hòn Một của xã Hàm Ninh vào xã Cửa Cạn.
  2. Chia xã Dương Tơ thành hai xã lấy tên là xã An Thới và xã Dương Tơ. Sáp nhập ấp Rạch Hàm của xã Hàm Ninh và xóm Suối Mây của thị trấn Dương Đông vào xã Dương Tơ.
  3. Xã Hàm Ninh nay gọi là xã Bãi Bổn.
  1. Chia xã Đông Yên thành 4 xã lấy tên là xã Hưng Yên, xã Đông Yên, xã Thạnh Yên và xã Vĩnh Yên.
  2. Chia xã Tây Yên thành 4 xã lấy tên là xã Hòa Yên, xã Tây Yên, xã Nam Yên và xã Thuận Yên.
  3. Chia xã Đông Thái thành 4 xã lấy tên là xã Đông Thái, xã Trung Thái, xã Bắc Thái và xã Nam Thái.
  4. Chia xã Đông Hòa thành 4 xã lấy tên là xã Thuận Hòa, xã Nam Hòa, xã Đông Hòa và xã Tân Hòa.
  5. Chia xã Đông Thạnh thành 2 xã lấy tên là xã Đông Thạnh và xã Tân Thạnh.
  6. Chia xã Đông Hưng thành 3 xã lấy tên là xã Đông Hưng, xã Ngọc Hưng và xã Tân Hưng.
  7. Chia xã Vân Khánh thành 2 xã lấy tên là xã Vân Khánh Đông và xã Khánh Vân.
  • Huyện Hòn Đất: Chia xã Nam Thái Sơn thành 5 xã lấy tên là xã Nam Thái Sơn, xã Hà Sơn, xã Thổ Sơn, xã Hải Sơn và xã Trung Sơn.[7] Trên thực tế, xã Trung Sơn không được thành lập.

Ngày 24 tháng 3 năm 1979, tỉnh Long An:

  1. Chia xã Đức Hòa thành ba xã lấy tên là xã Đức Hòa Thượng, xã Đức Hòa Hạ và xã Đức Hòa Đông.
  2. Chia xã Hòa Khánh thành ba xã lấy tên là xã Hòa Khánh Đông, xã Hòa Khánh Tây và xã Hòa Khánh Nam.
  3. Chia xã Mỹ Hạnh thành hai xã lấy tên là xã Mỹ Hạnh Bắc và xã Mỹ Hạnh Nam.
  4. Chia xã Đức Lập thành hai xã lấy tên là xã Đức Lập Thượng và xã Đức Lập Hạ.
  5. Chia xã An Ninh thành hai xã lấy tên là xã An Ninh Đông và xã An Ninh Tây.
  6. Chia xã Hiệp Hòa thành hai đơn vị hành chính lấy tên là xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa.
  1. Chia xã Long Hựu thành hai xã lấy tên là xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây.
  2. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Cần Đước lấy tên là thị trấn Cần Đước. Thị trấn Cần Đước gồm có ấp 8, khu 5, khu 6, khu 7 (của xã Tân Ân), ấp 8 (của xã Phước Đông) và ấp 1 (của xã Tân Lân) cùng huyện cắt sang.
  1. Chia xã Tân Thanh và xã Long Phú thành ba đơn vị hành chính lấy tên là xã Thanh Phú, xã Tân Bửu và thị trấn Bến Lức. Thị trấn Bến Lức gồm có các ấp Vàm, Chợ, xóm Cống và Thuận Đạo của xã Long Phú cắt sang.
  2. Thành lập thị trấn mới thuộc huyện Bến Thủ lấy tên là thị trấn Thủ Thừa. Thị trấn Thủ Thừa gồm có các ấp Nhà Dài, Cầu Xây, Rạch Đào và Thủ Khoa Thừa (của xã Bình Phong Thạnh); ấp 11 và ấp 3 Nhà Thương (của xã Nhị Thành) cùng huyện cắt sang.[8]

Ngày 4 tháng 4 năm 1979,

  1. Chia xã Phong Thạnh thành bốn xã lấy tên là xã Thạnh Hòa, xã Thạnh Phú, xã Thạnh Bình và xã Phong Thạnh.
  2. Chia xã Phong Thạnh Đông thành năm xã lấy tên là xã Phong Nam, xã Phong Tân, xã Phong Phú, xã Phong Quý và xã Phong Thạnh Đông.
  3. Chia xã Phong Thạnh Tây cùng với ấp Khúc Tréo và ấp Nhân Dân của xã An Trạch cắt sang, thành bốn xã lấy tên là xã Tân Hòa, xã Tân Hiệp, xã Tân Phong và xã Phong Thạnh Tây.
  4. Chia xã Long Điền thành ba xã lấy tên là xã Long Điền Tân, xã Long Điền Tiến và xã Long Điền.
  5. Chia xã Long Điền Đông thành bốn xã lấy tên là xã Long Điền Đông A, xã Long Điền Đông B, xã Long Điền Đông C và xã Long Điền Đông K.
  6. Chia xã Long Điền Tây thành ba xã lấy tên là xã Điền Hải, xã Long Hải và xã Long Điền Tây.
  7. Chia xã An Trạch (trừ ấp Khúc Tréo và ấp Nhân Dân cắt sang xã Phong Thạnh Tây) thành năm xã lấy tên là xã An Hòa, xã An Bình, xã An Hạnh, xã An Phúc và xã An Trạch.
  8. Tách ấp Chòi Mòi và ấp Cái Keo của xã Định Thành, huyện Cà Mau, lập thành một xã mới lấy tên là xã An Định, thuộc huyện Giá Rai.
  9. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Giá Rai lấy tên là thị trấn Giá Rai.
  10. Thành lập thị trấn Hộ Phòng thuộc huyện Giá Rai.
  11. Thành lập thị trấn Gành Hào.[9]
  1. Chia xã Long Thành thành các xã Long Thành Bắc, Long Thành Trung, Long Thành Nam và thị trấn Hòa Thành.
  2. Chia xã Hiệp Ninh thành xã Hiệp Ninh và xã Hiệp Tân.
  3. Chia xã Ninh Thạnh thành xã Ninh Thạnh và xã Ninh Sơn.
  4. Chia xã Trường Hòa thành xã Trường Hòa, xã Trường Đông và xã Trường Tây.
  5. Xã Suối Vàng Cạn đổi tên thành xã Tân Bình.[10]

Ngày 12 tháng 4 năm 1979, tỉnh Tiền Giang:

  1. Chia xã Thạnh Phú thành hai xã lấy tên là xã Thạnh Lộc và xã Phú Cường.
  2. Hợp nhất xã Hội Sơn và xã Xuân Sơn thành một xã lấy tên là xã Hội Xuân.
  1. Chia xã Hậu Mỹ Nam thành hai xã lấy tên là xã Hậu Mỹ Phú và xã Hậu Mỹ Trinh.
  2. Chia xã Hậu Mỹ Bắc thành hai xã lấy tên là xã Hậu Mỹ Bắc A và Hậu Mỹ Bắc B.
  3. Chia xã Mỹ Thiện thành hai xã lấy tên là xã Thiện Trí và xã Thiện Trung.
  4. Chia xã Thanh Hưng thành hai xã lấy tên là xã Tân Thanh và xã Tân Hưng.
  5. Chia xã Mỹ Lợi thành hai xã lấy tên là xã Mỹ Lợi A và xã Mỹ Lợi B.[11]

Ngày 25 tháng 4 năm 1979, tỉnh An Giang:

  1. Tách các ấp Hòa An, Bình An của xã Tà Đảnh, một phần đất của xã Tú Tề lập thành một xã mới lấy tên là xã Tân Lập.
  2. Tách ấp Huệ Đức của xã Cô Tô lập thành một xã mới lấy tên là xã Tân Tuyến.
  3. Tách các ấp Voi 1, Voi 2 của xã Tú Tề lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn Chi Lăng.
  4. Tách các ấp Cây Me, Xoài Tông A, Xoài Tông B, Cơray Ven và một phần các ấp kinh Ô Bà Lẫy của xã Tri Tôn lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn Bảy Núi.
  5. Xã Tri Tôn đổi tên thành xã Núi Tô.
  6. Xã Ô Lâm đổi tên thành xã An Phước.
  7. Xã An Tức đổi tên thành xã An Ninh.
  8. Xã Châu Lăng đổi tên thành xã An Lạc.
  9. Xã Lê Trì đổi tên thành xã An Lập.
  10. Xã Tà Đảnh đổi tên thành xã Tân Cương.
  11. Xã Lương Phi đổi tên thành xã An Thành.
  12. Xã Trác Quan đổi tên thành xã An Hảo.
  13. Xã Văn Giáo đổi tên thành xã Thới Thuận.
  14. Xã Tú Tề đổi tên thành xã Tân Lợi.
  1. Tách các ấp Bình Nghĩa, Bình Hòa 1 của xã Bình Long, ấp Vĩnh Tiền, ấp Vĩnh Quới của xã Vĩnh Thạnh Trung lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn Cái Dầu.
  2. Tách các ấp Mỹ Thiện 1, Mỹ Thiện 2 của xã Mỹ Đức và ấp Vĩnh Hòa của xã Vĩnh Thạnh Trung lập thành một xã lấy tên là xã Mỹ Phú.
  3. Tách gần trọn ấp Vĩnh Bình của xã Vĩnh Thạnh Trung và một phần nhỏ ấp Mỹ Hòa của xã Mỹ Đức lập thành một xã lấy tên là xã Ô Long Vĩ.
  4. Tách các ấp Bình Chánh, Bình An của xã Bình Long và một nửa ấp Bình Chơn của xã Bình Mỹ lập thành một xã lấy tên là xã Bình Phú.
  5. Tách ấp Bình Chánh và nửa ấp Bình Chơn của xã Bình Mỹ lập thành một xã lấy tên là xã Bình Chánh.
  6. Sáp nhập ấp Mỹ Thuận 2 của xã Mỹ Đức vào xã Vĩnh Thạnh Trung
  7. Sáp nhập một phần ấp Vĩnh Bình của xã Vĩnh Trung vào xã Mỹ Đức.
  8. Sáp nhập ấp Bình An, ấp Thạnh Lợi của xã Thạnh Mỹ Tây vào xã Vĩnh Thạnh Trung.
  9. Sáp nhập một phần ấp Bình An của xã Bình Long vào xã Thạnh Mỹ Tây.
  10. Sáp nhập một phần ấp Bình Chánh của xã Bình Mỹ vào xã Bình Long.
  1. Tách các ấp Phú Hạ 1, Phú Hạ 2, Kiến Quới 1, Kiến Quới 2, Kiến Thuận 1, Kiến Thuận 2 và Kiến Hưng 2 của xã Kiến An lập thành một xã lấy tên là xã Kiến Thành.
  2. Tách các ấp Long Phú 1, Long Phú 2, Long Quới 1, Long Quới 2 của xã Long Điền lập thành một xã lấy tên là Long Điền B.
  3. Tách các ấp Bình Phú, Bình Quới, Bình Thạnh 1, Bình Thạnh 2, 2/3 ấp An Mỹ và 1/3 ấp An Thạnh của xã Hòa Bình lập thành một xã lấy tên là xã Hòa An.
  1. Tách ấp Phú Mỹ Thượng của xã Phú Lâm, ấp Hòa Bình và ấp Hòa An của xã Hòa Lạc lập thành một xã lấy tên là xã Phú Thành.
  2. Tách ấp Phú Thạnh của xã Phú Lâm lập thành một xã lấy tên là xã Phú Thạnh.
  3. Tách ấp Phú Hữu của xã Phú Lâm và ấp Phú Xương của xã Phú An lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn Chợ Vàm.
  4. Tách ấp Phú Mỹ Hạ, một phần ấp Phú Mỹ Thượng của xã Phú An lập thành một xã lấy tên là xã Phú Thọ.
  5. Tách các ấp Bình Phú 1, Bình Phú 2 và ấp Bình Tây 1 của xã Bình Thạnh Đông lập thành một xã mới lấy tên là xã Phú Bình.
  1. Tách ấp Hòa Long, ấp Hòa Phú của xã Hòa Bình Thạnh, một phần ấp Bình Phú của xã Bình Hòa, một phần đất ấp Bình Thạnh (Xép Bà Lý trở lên phía bắc) của phường Bình Đức, thị xã Long Xuyên, lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn An Châu.
  2. Tách ấp Bình An của xã Bình Thủy, ấp An Hòa của xã Bình Hòa lập thành một xã lấy tên là xã An Hòa.
  3. Tách ấp Hòa Lợi của xã Hòa Bình Thạnh, một phần ấp Đông Phú 2 của xã Vĩnh Nhuận lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Lợi.
  4. Tách các ấp Đông Bình 1, Đông Bình Trạch, Trung Bình 2, Tây Bình, nửa ấp Đông Bình 2 của xã Vĩnh Trạch và ấp Đông Phú 1 của xã Vĩnh Nhuận lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Thành.
  5. Tách ½ ấp Vĩnh Bình và 1/3 ấp Vĩnh Thuận của xã Vĩnh Hanh lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Bình.
  6. Tách ½ ấp Vĩnh Bình của xã Vĩnh Hanh lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh An.
  7. Tách ấp Tân Phú của xã Vọng Thê lập thành một xã lấy tên là xã Tân Phú.
  8. Tách ấp Tây Phú, ấp Hai Trân của xã Vọng Thê lập thành một xã lấy tên là xã Tây Phú.
  9. Tách ấp Vọng Đông và ấp Hạc Phong của xã Vọng Thê lập thành một xã lấy tên là xã Vọng Đông.
  10. Tách ấp Trung Phú 1 và ấp Trung Phú 2 của xã Vĩnh Nhuận lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Phú.
  11. Tách ấp Mỹ Thành, 1/4 ấp Mỹ Thới và ấp Phú Hữu của xã Định Mỹ lập thành một xã lấy tên là xã Định Thành.
  12. Tách 2/3 ấp Tây Khánh của xã Vĩnh Chánh lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Khánh.
  13. Sáp nhập ấp Vĩnh Hòa A, ấp Vĩnh Hòa B và 1/3 ấp Vĩnh Thuận (theo lòng kinh Sáu về nối với mương Trâu Hương Quan Giảng) của xã Vĩnh Hanh vào xã Cần Đăng.
  14. Sáp nhập một phần các ấp Đông An, Tây Bình A, Tây Bình B của xã Vĩnh Chánh (theo lòng rạch Mạc Cần Vện) vào xã Vĩnh Trạch.
  15. Sáp nhập một phần các ấp Tây Bình và Bắc Thạnh của xã Thoại Giang vào thị trấn Núi Sập (theo lòng kinh Long Xuyên đi Rạch Giá và bờ đê đất ở khoảng giữa kinh E và kinh D).
  16. Đổi tên xã Thoại Sơn thành xã Thoại Giang.
  17. Đổi tên thị trấn Đông Sơn thành thị trấn Núi Sập.
  1. Sáp nhập ấp Long Châu của xã Long Phú, một phần ấp Phú An B, ấp Phú Hưng và ấp Phú Hữu của xã Phú Vĩnh vào xã Tân An.
  2. Sáp nhập ấp Tân Thạnh của xã Tân An vào xã Vĩnh Hòa.
  3. Chia xã Tân An thành hai xã lấy tên là xã Long An và xã Tân An.
  4. Sáp nhập Cù Lao Cở Túc (tức ấp Vĩnh Thạnh) của xã Vĩnh Trường vào xã Vĩnh Hậu.
  5. Sáp nhập ấp Long Hưng của xã Long Phú vào thị trấn Tân Châu.
  6. Thành lập ở vùng kinh tế mới Kinh Năm một xã mới lấy tên là xã Phú Lộc.
  1. Chuyển xã Châu Phú A thành phường Châu Phú A.
  2. Chuyển xã Châu Phú B thành phường Châu Phú B.
  3. Sáp nhập ½ ấp Châu Thới 1 và ½ ấp Châu Thới 2 của phường Châu Phú A vào phường Châu Phú B (theo đường rãnh lòng kinh Vĩnh tế, qua lòng kinh cầu số 4 đến giữa lộ núi Sam – Châu Đốc).
  4. Tách ấp Mỹ Chánh 1, ½ ấp Mỹ Hòa (theo kinh đào thẳng ra sông Hậu Giang) của xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú, ấp Châu Long 1, ấp Châu Long 6 của phường Châu Phú B lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ.[12]

Ngày 25 tháng 7 năm 1979, tỉnh Minh Hải:

  • Thị xã Minh Hải:
  1. Chia xã Vĩnh Trạch thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Thuận và xã Vĩnh Hòa.
  2. Chia xã Vĩnh Lợi thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thành.
  1. Chia xã Vĩnh Mỹ A thành bốn xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ A, xã Vĩnh Thắng, xã Vĩnh Thịnh và xã Vĩnh Hậu.
  2. Chia xã Vĩnh Mỹ B thành ba xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ B, xã Vĩnh Bình và xã Vĩnh An.
  3. Chia xã Châu Thới thành ba xã lấy tên là xã Châu Thới, xã Thới Chiến và xã Thới Thắng.
  4. Chia xã Hưng Hội thành hai xã lấy tên là xã Hưng Hội và xã Hưng Thành.
  5. Chia xã Long Thạnh thành hai xã lấy tên là xã Long Thạnh và xã Long Hà.
  6. Chia xã Vĩnh Hưng thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Hưng và xã Vĩnh Hùng.
  7. Chia xã Minh Diệu thành hai xã lấy tên là xã Minh Diệu và xã Minh Tân.
  8. Chia xã Châu Hưng thành ba xã lấy tên là xã Châu Hưng, xã Phước Hưng và xã Hòa Hưng.
  9. Xã Hòa Bình đổi tên thành xã Vĩnh Lợi.
  1. Chia xã Ninh Thạnh Lợi thành ba xã lấy tên là xã Ninh Thạnh Lợi, xã Ninh Thuận và xã Ninh Lợi.
  2. Chia xã Ninh Quới thành ba xã lấy tên là xã Ninh Quới, xã Ninh Quới A và xã Ninh Quới B.
  3. Chia xã Ninh Hòa thành hai xã lấy tên là xã Ninh Hòa và xã Hòa Lợi.
  4. Chia xã Vĩnh Lộc thành ba xã lấy tên là xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Hiếu và xã Vĩnh Trung.
  5. Chia xã Lộc Ninh thành hai xã lấy tên là xã Lộc Ninh A và xã Lộc Ninh B.
  6. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Hồng Dân lấy tên là thị trấn Ngan Dừa.
  1. Chia xã Vĩnh Phú Đông thành bốn xã lấy tên là xã Vĩnh Phú Đông, xã Đông Phú, xã Hưng Phú và xã Đông Nam.
  2. Chia xã Vĩnh Phú Tây thành ba xã lấy tên là xã Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Hồng và xã Vĩnh Tiến.
  3. Chia xã Phước Long thành hai xã lấy tên là xã Phước Long và xã Phước Tây.
  4. Chia xã Phong Thạnh Tây thành ba xã lấy tên là xã Phong Dân, xã Phong Hòa và xã Phong Hiệp.
  5. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Phước Long lấy tên là thị trấn Phước Long.
  • Huyện Ngọc Hiển:
  1. Chia xã Tân Duyệt thành bốn xã và một thị trấn lấy tên là xã Tân Duyệt, xã Tân Hồng, xã Tân Dân, xã Tân Chánh và thị trấn Ngọc Hiển. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Ngọc Hiển lấy tên là thị trấn Ngọc Hiển.
  2. Chia xã Quách Phẩm B thành hai xã lấy tên là xã Ngọc Chánh và xã Tân Hùng.
  3. Chia xã Tạ An Khương thành bốn xã lấy tên là xã Thành Điền, xã Tân Mỹ, xã Thới Phong và xã Tạ An Khương.
  4. Chia xã Tân Thuận thành năm xã lấy tên là xã Tân Đức, xã Hiệp Bình, xã Thuận Hòa, xã Tân Lập và xã Tân Thuận.
  5. Chia xã Tân Tiến thành bốn xã lấy tên là xã Nguyễn Huân, xã Long Hòa, xã Tân Tiến và xã Phú Hải.
  1. Chia xã Biển Bạch thành bốn xã lấy tên là xã Biển Bạch Tây, xã Biển Bạch Tân, xã Biển Bạch và xã Biển Bạch Đông.
  2. Chia xã Trí Phải thành bốn xã lấy tên là xã Trí Phải Tây, xã Trí Phải Trung, xã Trí Phải Đông và xã Trí Phải.
  3. Chia xã Tân Phú thành ba xã lấy tên là xã Tân Quý, xã Tân Phú và xã Tân Xuân.
  4. Chia xã Tân Lộc thành bốn xã lấy tên là xã Tân Thới, xã Tân Bình, xã Tân Lộc và xã Tân Hải.
  5. Chia xã Thới Bình thành ba xã lấy tên là xã Thới Thuận, xã Thới Bình và xã Thới Hòa.
  6. Xác định ranh giới của xã Hồ Thị Kỷ sau khi chuyển giao 1 phần 2 xã sang cho huyện Cà Mau theo quyết định số 326-CP.
  7. Thành lập trên phần đất còn lại của xã Khánh An sau khi đã được chuyển sang cho huyện U Minh theo quyết định số 326-CP một xã mới lấy tên là xã Khánh Thới.
  8. Tiếp nhận một phần đất của xã Phong Thạnh Tây thuộc huyện Gia Rai chuyển sang theo quyết định số 326-CP để thành lập một xã mới lấy tên là xã Phong Tiến.
  9. Xác định ranh giới của thị trấn Thới Bình.
  1. Chia xã Tân Hưng Tây thành hai xã lấy tên là xã Tân Hưng Tây và xã Tân Hải.
  2. Chia xã Việt Khái thành ba xã lấy tên là xã Việt Khái, xã Việt Hùng và xã Việt Thắng.
  3. Chia xã Phú Mỹ A thành ba xã lấy tên là xã Phú Mỹ A, xã Phú Thành và xã Phú Thuận.
  4. Chia xã Phú Mỹ B thành hai xã lấy tên là xã Phú Hòa và xã Phú Hiệp.
  5. Thị trấn Cái Đôi nay đổi tên là thị trấn Phú Tân.
  1. Chia xã Tân Hưng thành bốn xã lấy tên là xã Tân Hưng, xã Thạnh Hưng, xã Phong Hưng và xã Hiệp Hưng.
  2. Chia xã Đông Thới thành hai xã lấy tên là xã Đông Thới và xã Tân Thới.
  3. Chia xã Hưng Mỹ thành ba xã lấy tên là xã Hưng Mỹ, xã Hòa Mỹ và xã Bình Mỹ.
  4. Xã Trần Thới, sau khi cắt 2 phần 5 đất sang huyện Phú Tân, diện tích và số dân còn lại vẫn lấy tên là xã Trần Thới.
  5. Chia xã Phú Hưng thành hai xã lấy tên là xã Phú Hưng và xã Phú Lộc.
  6. Chia xã Tân Hưng Đông thành ba xã lấy tên là xã Tân Hưng Đông, xã Tân Hiệp và xã Cái Nước.
  7. Chia xã Trần Phán thành hai xã lấy tên là xã Tân Trung và xã Trần Phán.
  8. Chia xã Quách Phẩm A thành hai xã lấy tên là xã Quách Phẩm và xã Hòa Điền.
  1. Chia xã Viên An thành ba xã lấy tên là xã Duyên An Đông, xã Duyên An Tây và xã Đất Mũi.
  2. Chia xã Năm Căn thành hai xã và một thị trấn lấy tên là xã Hàm Rồng, xã Đất Mới và thị trấn Năm Căn.
  3. Chia xã Tân Ân thành hai xã lấy tên là xã Tam Giang và xã Tân Ân.
  4. Chia nửa xã Quách Phẩm B thành ba xã lấy tên là xã Thanh Tùng, xã Tân Điền và xã Hiệp Tùng.
  5. Chia nửa xã Quách Phẩm A thành ba xã lấy tên là xã Tân Trung, xã An Lập và xã Tân An.
  1. Chia xã Khánh Hưng A thành năm xã lấy tên là xã Khánh Dân, xã Khánh Hải, xã Khánh Hiệp, xã Khánh Hòa và xã Khánh Hưng.
  2. Chia xã Khánh Hưng B thành hai xã lấy tên là xã Khánh Tân và xã Khánh Hưng B.
  3. Chia xã Trần Hội thành bốn xã và một thị trấn lấy tên là xã Khánh Lộc, xã Khánh Dũng, xã Khánh Xuân, xã Trần Hội và thị trấn Trần Thời.
  4. Chia xã Phong Lạc thành ba xã lấy tên là xã Phong Phú, xã Phong Điền và xã Phong Lạc.
  5. Chia xã Khánh Bình thành bốn xã lấy tên là xã Khánh Bình, xã Khánh Trung, xã Khánh Đông và xã Khánh Tây.
  6. Thành lập một xã mới ở vùng sông Ông Đốc lấy tên là xã Lợi An.
  7. Phân vạch địa giới của thị trấn sông Ông Đốc.
  1. Chia xã Nguyễn Phích thành ba xã và một thị trấn lấy tên là xã Nguyễn Phích, xã Nguyễn Phích A, xã Nguyễn Phích B và thị trấn U Minh.
  2. Chia xã Khánh An thành ba xã lấy tên là xã Khánh An, xã Khánh Minh và xã Khánh Hiệp.
  3. Chia xã Khánh Lâm thành năm xã lấy tên là xã Khánh Lâm, xã Khánh Hội, xã Khánh Tân, xã Khánh Tiến và xã Khánh Hòa.
  1. Chia xã Hòa Thành thành ba xã lấy tên là xã Hòa Thành, xã Hòa Tân và xã Bình Thành.
  2. Chia xã Tân Thành thành ba xã lấy tên là xã Tân Thành, xã Tân Định và xã Tân Thạnh.
  3. Chia xã An Xuyên thành hai xã lấy tên là xã An Xuyên và xã An Lộc.
  4. Chia xã Lương Thế Trân thành ba xã lấy tên là xã Lương Thế Trân, xã Thạnh Trung và xã Thạnh Phú.
  5. Xác định địa giới của xã Lý Văn Lâm.
  6. Chia xã Định Thành thành ba xã lấy tên là xã Định Thành, xã Định Hòa và xã Định Bình.
  7. Thành lập (trên phần nửa đất của xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình tách sang huyện Cà Mau) một xã mới lấy tên là xã Tân Lợi.
  8. Xác định địa giới của thị trấn Tắc Vân.[13]

Ngày 23 tháng 8 năm 1979, thị trấn Tri Tôn (trước là thị trấn Bảy Núi) thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.[14]

Năm 1980

Ngày 23 tháng 4 năm 1980, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang:

  • Xã Hòa Hảo đổi tên thành xã Tân Hòa.
  • Xã Châu Giang đổi tên thành xã Phú Hiệp.
  • Xã Hưng Nhơn đổi tên thành xã Phú Hưng.
  • Thị trấn Mỹ Lương chuyển thành xã Phú Mỹ.[15]

Ngày 27 tháng 12 năm 1980, tỉnh Đồng Tháp:

  1. Chia xã Hưng Thạnh thành hai xã lấy tên là xã Hưng Thạnh và xã Trường Xuân.
  2. Chia xã Mỹ Quý thành hai xã lấy tên là xã Mỹ Quý và xã Mỹ Đông.
  3. Chia xã Mỹ Tân thành hai xã lấy tên là xã Mỹ Tân và xã Tân Nghĩa.
  4. Chia xã Long Hiệp thành hai xã lấy tên là xã Mỹ Long và xã Mỹ Hiệp.
  5. Chia xã Nhị Bình thành hai xã lấy tên là xã Nhị Mỹ và xã An Bình.
  6. Chia xã Phương Thịnh thành hai xã lấy tên là xã Phương Thịnh và xã Ba Sao.
  7. Thành lập xã Phương Trà trên cơ sở sáp nhập ấp Một của xã Phương Thịnh và một nửa ấp Mỹ Qưới của xã Mỹ Trà.
  1. Chia xã Bình An Trung thành hai xã lấy tên là xã Bình Thạnh Trung và xã Hội An Đông.
  2. Chia xã Hòa Thắng thành hai xã lấy tên là xã Hòa Long và xã Long Thắng.[16]

Năm 1981

Ngày 10 tháng 9 năm 1981, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp:

  1. Giải thể các xã Vĩnh Phước, Tân Quy Đông, Tân Quy Tây, Tân Hưng, Tân Phú Đông.
  2. Thành lập phường I gồm có 4 khóm: khóm 1, khóm 2, khóm 3 và khóm 4 (trước đây gọi là các ấp Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thới của xã Vĩnh Phước và ấp Tân Bình của xã Tân Quy Tây).
  3. Thành lập phường II gồm có 3 khóm: khóm 1, khóm 2 và khóm 3 (trước đây gọi là ấp Hòa Khánh, Phú Mỹ và một phần của ấp Phú Thuận của xã Tân Phú Đông).
  4. Thành lập phường III gồm có 3 khóm: khóm 1, khóm 2 và khóm 3 (trước đây gọi là ấp Tân Long của xã Tân Quy Đông).
  5. Thành lập phường IV gồm có 2 khóm: khóm 1 và khóm 2 (trước đây gọi là ấp Tân Hưng và ấp An Thuận của xã Tân Hưng).
  6. Thành lập xã Tân Quy Tây gồm có các ấp Tân Hòa, Tân An và một phần của xã Vĩnh Phước cũ.[17]

Ngày 15 tháng 9 năm 1981, chia xã Nhị Thành thành hai xã lấy tên là xã Nhị Thành và xã Tân Thành thuộc huyện Bến Thủ, tỉnh Long An.[18]

Ngày 26 tháng 9 năm 1981, tỉnh Tây Ninh:

  1. Thành lập xã Tân Hiệp, xã Thạnh Nghĩa và xã Tân Thạnh.
  2. Chia xã Trà Vong thành ba xã lấy tên là xã Tân Phong, xã Mỏ Công và xã Trà Vong.
  • Huyện Gò Dầu: Thành lập xã Phước Đông gồm có ấp Phước Đức của xã Phước Thạnh và các ấp Cây Trắc, Suối Cao của xã Thanh Phước.
  • Thị xã Tây Ninh: Thành lập xã Bình Minh.[19]

Ngày 10 tháng 10 năm 1981, tỉnh Kiên Giang:

  • Huyện Gò Quao: Chia xã Vĩnh Hòa Hưng thành bốn xã lấy tên là xã Vĩnh Hòa Hưng, xã Vĩnh Hòa Thạnh, xã Vĩnh Hòa Dũng và xã Vĩnh Hiệp Hòa.
  • Huyện Giồng Riềng:
  1. Chia xã Ngọc Chúc thành ba xã lấy tên là xã Ngọc Chúc, xã Tân Bình Thành và xã Vĩnh Thuận Lợi.
  2. Chia xã Thạnh Hưng thành bốn xã lấy tên là xã Thạnh Phước, xã Tân Nguyên, xã Hiệp Lộc và xã Thạnh Hưng.
  3. Chia xã Thuận Hòa thành ba xã lấy tên là xã Thạnh Lợi, xã Hòa Thuận và xã Ngọc Hòa.
  4. Chia xã Hòa Hưng thành ba xã lấy tên là xã Hòa An, xã Hòa Hưng và xã Hòa Lợi.
  1. Chia xã Vĩnh Hòa thành ba xã lấy tên là xã Hòa Chánh, xã Vĩnh Hòa và xã Hòa Tiến.
  2. Chia xã Vĩnh Bình Bắc thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Bình Bắc và xã Mai Thành Tâm.
  3. Sáp nhập ấp Bình Minh Bắc của xã Vĩnh Bình Bắc vào xã Vĩnh Bình Nam cùng huyện.
  4. Chia xã Vĩnh Bình Nam thành bốn xã lấy tên là xã Vĩnh Bình Nam, xã Bình Thành, xã Bình Điền và xã Bình Minh.
  5. Chia xã Vĩnh Thuận thành bốn xã lấy tên là xã Vĩnh Thuận, xã Thuận Bắc, xã Thuận Nam và xã Thuận Tây.
  6. Chia xã Vĩnh Phong thành ba xã lấy tên là xã Phong Đông, xã Vĩnh Phong và xã Phong Tây.[20]

Năm 1982

Năm 1983

Ngày 14 tháng 1 năm 1983:

  • Thành lập huyện Kiên Hải (tỉnh Kiên Giang) gồm 6 xã Nam Du (từ xã Lại Sơn), Bà Lụa, Hòa Đốc, Hòn Nghệ, Hòn Tre (từ xã Lại Sơn), Lại Sơn.[21]
  • Tỉnh Long An:
  1. Huyện Bến Lức:
    1. Chia xã Lương Hòa thành 2 xã lấy tên xã Lương Hòa và xã Lương Bình.
    2. Chia xã Thạnh Lợi thành 2 xã lấy tên xã Thạnh Lợi và xã Thạnh Hòa.
    3. Chia xã Bình Đức thành 2 xã lấy tên xã Bình Đức và xã Thạnh Đức.
  2. Huyện Thủ Thừa:
    1. Chia xã Long Ngãi Thuận thành 2 xã lấy tên xã Long Thuận và xã Long Thạnh.
    2. Chia xã Mỹ An Phú thành 2 xã lấy tên xã Mỹ An và xã Mỹ Phú.
    3. Chia xã Mỹ Lạc Thạnh thành 2 xã lấy tên xã Mỹ Lạc và xã Mỹ Thạnh.
    4. Chia xã Bình Phong Thạnh thành 2 xã lấy tên xã Bình Thạnh và xã Bình An.[22]

Ngày 19 tháng 2 năm 1983, tỉnh Đồng Tháp:

  1. Chia xã Tân Phú thành hai xã lấy tên là xã Tân Phú và xã Tân Mỹ.
  2. Chia xã Tân Thạnh thành hai xã lấy tên là xã Tân Thạnh và xã Phú Lợi.
  3. Chia xã Tân Huề thành hai xã lấy tên là xã Tân Huề và xã Tân Hòa.
  4. Chia xã Phú Thành thành hai xã lấy tên là xã Phú Thành và xã Phú Thọ.
  5. Chia xã An Long thành ba xã lấy tên là xã An Long, xã An Hòa và xã Phú Ninh.
  • Huyện Hồng Ngự: Chia xã Phú Thuận thành hai xã lấy tên là xã Phú Thuận và xã Phú Trung.[23]

Ngày 23 tháng 2 năm 1983, thành lập 4 phường của thị xã Cao Lãnh (tỉnh Đồng Tháp) là phường I, phường II, phường III và phường IV (trên đất của thị trấn Cao Lãnh cũ).[24]

Ngày 28 tháng 3 năm 1983, huyện Phú Tân, tỉnh Minh Hải:

  • Chia thị trấn Phú Tân thành hai đơn vị hành chính mới lấy tên là thị trấn Phú Tân và xã Tân Phong.
  • Chia xã Tân Hải thành hai xã lấy tên là xã Tân Hải và xã Tân Nghiệp.
  • Chia xã Việt Khái thành ba xã lấy tên là xã Việt Khái, xã Việt Dũng và xã Việt Cường.[25]

Ngày 30 tháng 8 năm 1983, tỉnh Minh Hải:

  • Thị trấn Tắc Vân (huyện Cà Mau) đổi thành xã Tắc Vân (thị xã Cà Mau).
  • Sáp nhập 1/3 ấp Sở Tại của xã Thạnh Phú (huyện Cà Mau) vào xã Lý Văn Lâm và sáp nhập ấp Chánh của xã Thạnh Trung (huyện Cà Mau) vào phường 8 của thị xã Cà Mau.
  • Sáp nhập 1/3 ấp Ông Muộng của xã Lý Văn Lâm (thị xã Cà Mau) vào xã Thạnh Phú của huyện Cái Nước.[26]

Ngày 27 tháng 9 năm 1983, tỉnh Kiên Giang:

  1. Chia xã Vĩnh Tuy thành 3 xã lấy tên là xã Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Thắng và xã Vĩnh Hùng.
  2. Chia xã Thới Quản thành 2 xã lấy tên là xã Thới Quản và xã Thới An.
  3. Chia xã Thủy Liễu thành 2 xã lấy tên là xã Thủy Liễu và xã Thủy Tiến.
  4. Chia xã Định Hòa thành 2 xã lấy tên là xã Định Hòa và xã Định Thành.
  5. Chia xã Định An thành 2 xã lấy tên là xã Định An và xã Tân Hòa Lợi.
  6. Chia xã Vĩnh Phước thành 3 xã lấy tên là xã Vĩnh Phước, xã Phước Tân và xã Phước An.
  7. Trên thực tế, 4 xã: Vĩnh Hùng, Thủy Tiến, Tân Hòa Lợi, Phước An không được thành lập.
  1. Chia xã Long Thạnh thành 2 xã lấy tên là xã Long Thạnh và xã Long An.
  2. Chia xã Thạnh Hòa thành 2 xã lấy tên là xã Thạnh Hòa và xã Thạnh Bình.
  3. Chia xã Bàn Tân Định thành 2 xã lấy tên là xã Bàn Tân Định và xã Bàn Thạch.
  4. Chia xã Vĩnh Thạnh thành 3 xã lấy tên là xã Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh An Phú và xã Vĩnh Phước Hòa.
  1. Chia xã Bình Sơn thành hai xã lấy tên là xã Bình Sơn và xã Bình Giang.
  2. Chia xã Mỹ Lâm thành 3 xã lấy tên là xã Mỹ Lâm, xã Mỹ Hiệp Sơn và xã Mỹ Phước.
  3. Chia xã Sóc Sơn thành 4 xã lấy tên là xã Sóc Sơn, xã Sơn Hưng, xã Sơn Kiên và xã Sơn Thái.
  4. Trên thực tế, xã Sơn Thái không được thành lập.
  1. Chia xã Bình An thành 3 xã lấy tên là xã Bình An, xã Bình Đô và xã Bình Thới.
  2. Thành lập xã Hòa Đức trên cơ sở tách các ấp Minh Phong, Vĩnh Đằng của xã Vĩnh Hòa Hiệp và ấp Minh Đức, ½ ấp Minh Phú của xã Minh Hòa.
  3. Chia xã Minh Hòa thành 3 xã lấy tên là xã Minh Hòa, xã Minh Hưng và xã Minh Thuận.
  4. Chia xã Vĩnh Hòa Hiệp thành 2 xã lấy tên là xã Vĩnh Hòa Hiệp và xã Hòa Phú.
  5. Chia xã Giục Tượng thành 2 xã lấy tên là xã Giục Tượng và xã Thành Tân.
  6. Chia xã Mong Thọ thành 4 xã lấy tên là xã Mong Thọ, xã Thọ Ninh, xã Thọ Phước và xã Thọ Bình.
  7. Chia xã Phi Thông thành 2 xã lấy tên là xã Phi Thông và xã Hưng Thạnh.
  8. Trên thực tế, 7 xã: Bình Thới, Hòa Đức, Minh Hưng, Hòa Phú, Thành Tân, Thọ Ninh, Thọ Bình không được thành lập.
  1. Chia phường Vĩnh Thanh Vân thành 2 phường lấy tên là phường Vĩnh Thanh Vân và phường Vĩnh Hòa.
  2. Chia phường Vĩnh Lạc thành 3 phường lấy tên là phường Vĩnh Lạc, phường Vĩnh Bảo và phường An Lạc.
  3. Chia phường An Hòa thành phường An Bình và xã An Hòa.
  4. Chia phường Vĩnh Thanh thành phường Vĩnh Thanh và các xã Vĩnh Trung, xã Vĩnh Quang.
  5. Chia phường Vĩnh Hiệp thành 2 xã lấy tên là xã Vĩnh Thông và xã Vĩnh Hiệp.
  6. Trên thực tế, 2 phường: Vĩnh Hòa, Vĩnh Bảo không được thành lập.
  • Huyện Hà Tiên: Chuyển thị tứ Kiên Lương thành thị trấn Kiên Lương (từ xã Dương Hòa) thuộc huyện Hà Tiên.
  • Huyện Kiên Hải:
  1. Đổi tên xã Nam Du thành xã An Sơn.
  2. Đổi tên xã Bà Lụa thành xã Sơn Hải.
  3. Đổi tên xã Hòa Đốc thành xã Tiên Hải.[27]

Năm 1984

Ngày 12 tháng 1 năm 1984, tỉnh An Giang:

  1. Thành lập phường Mỹ Xuyên trên cơ sở tách khóm 4, khóm 7 của phường Mỹ Long và một phần ấp Tây Khánh A của xã Mỹ Hòa.
  2. Thành lập xã Mỹ Khánh trên cơ sở tách ấp Bình Hòa của xã Mỹ Hòa và một phần khóm Bình Khánh của phường Bình Đức.
  3. Thành lập xã Mỹ Thạnh trên cơ sở tách các ấp Thới Thạnh, Thới An, Đông Thạnh và ½ ấp Long Hưng của xã Mỹ Thới.
  1. Thành lập xã Đào Hữu Cảnh trên cơ sở tách các ấp Hưng Thới, Hưng Thuận, Hưng Trung và ấp Long Châu 4 của xã Thạnh Mỹ Tây.
  2. Sáp nhập một phần ấp Vĩnh Bình của xã Vĩnh Thạnh Trung vào xã Thạnh Mỹ Tây cùng huyện.
  1. Thành lập xã Long Giang trên cơ sở tách các ấp Long Thuận, Long Phú, Long Mỹ 1, Long Mỹ 2, Long Thạnh 1, Long Thạnh 2 của xã Long Kiến.
  2. Sáp nhập ấp Long Quới 1 và ấp Long Quới 2 của xã Long Kiến vào xã Long Điền B cùng huyện.
  3. Sáp nhập một phần ấp Long Bình của xã Long Kiến vào xã An Thạnh Trung cùng huyện.
  4. Sáp nhập ấp An Ninh của xã An Thạnh Trung vào xã Long Kiến cùng huyện.
  1. Thành lập xã Lê Chánh trên cơ sở tách ấp Vĩnh Thạnh của xã Châu Phong và ấp Phú Hữu của xã Phú Vĩnh.
  2. Thành lập xã Quốc Thái trên cơ sở tách ấp 4 của xã Nhơn Hội, ấp 1 của xã Phước Hưng và các cồn Bắc, cồn Nam, cồn Liệt sĩ của xã Phú Hữu.
  3. Thành lập thị trấn An Phú trên cơ sở tách ấp Phước Thạnh của xã Đa Phước và một phần ấp 4 của xã Phước Hưng.
  4. Sáp nhập một phần ấp 1 của xã Vĩnh Lộc vào xã Phú Hữu cùng huyện.
  1. Thành lập xã Phú Xuân trên cơ sở tách một phần đất dọc theo bờ kênh Thầu Nông của các xã Phú An, Phú Thọ, Hiệp Xương.
  2. Thành lập xã Phú Long trên cơ sở tách ấp Long Hậu của xã Long Sơn và phần lớn đất của ấp Phú Thượng thuộc xã Phú Thành.
  3. Sáp nhập một phần đất của xã Hiệp Xương vào xã Phú Thành cùng huyện.[28]

Ngày 6 tháng 3 năm 1984, tỉnh Đồng Tháp:

  • Huyện Thạnh Hưng:
  1. Chia xã Long Hưng thành 2 xã lấy tên là xã Long Hưng A, xã Long Hưng B.
  2. Chia xã Dương Hòa thành 2 xã, lấy tên là xã Tân Dương, xã Hòa Thành.
  3. Chia xã Định Yên thành 2 xã lấy tên là xã Định Yên, xã Định An.
  4. Chia xã Phong Hòa thành 2 xã lấy tên là xã Phong Hòa và xã Định Hòa.
  5. Chia xã Tân Thới thành 2 xã lấy tên là xã Vĩnh Thới, xã Tân Hòa.
  • Huyện Tháp Mười: Giải thể 4 xã Mỹ Hòa, Đốc Binh Kiều, Mỹ An, Thanh Mỹ để thành lập 6 xã và một thị trấn mới là xã Mỹ Hòa, xã Tân Kiều, xã Đốc Binh Kiều, xã Phú Điền, xã Thanh Mỹ, xã Mỹ An, thị trấn Mỹ An.
  • Huyện Hồng Ngự:
  1. Chia xã Thường Phước thành 2 xã lấy tên là xã Thường Phước I và xã Thường Phước II.
  2. Chia xã Tân Thành thành 2 xã lấy tên là xã Thông Bình và xã Tân Thành.[29]

Năm 1985

Ngày 15 tháng 8 năm 1985, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An:

  • Chia xã Tân Ninh thành 2 xã lấy tên là xã Tân Ninh và xã Tân Thành.
  • Chia xã Nhơn Hòa Lập thành 2 xã lấy tên là xã Nhơn Hòa Lập và xã Tân Lập.[30]

Năm 1986

Ngày 10 tháng 5 năm 1986, thành lập thị trấn Nhà Bàng (thị trấn huyện lỵ Tịnh Biên, tỉnh An Giang) trên cơ sở 227,5 hécta diện tích tự nhiên với 4.673 nhân khẩu của xã Thới Sơn và 311,5 hécta tự nhiên với 2.548 nhân khẩu của xã Nhơn Hưng cùng huyện.[31]

Năm 1987

Ngày 13 tháng 2 năm 1987:

  1. Chia xã Bình Thành thành 2 xã lấy tên là xã Bình Thành và xã Bình Tấn.
  2. Chia xã Tân Long thành 2 xã lấy tên là xã Tân Long và xã Tân Bình; tách một phần ấp Hạ của xã Tân Quới để sáp nhập vào xã Tân Bình.
  3. Chia xã Tân Phú thành 2 đơn vị hành chính lấy tên là xã Tân Phú và thị trấn Thanh Bình.[33]

Ngày 14 tháng 2 năm 1987, tỉnh Minh Hải:

  • Thị xã Bạc Liêu: Sáp nhập xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thành thành một xã lấy tên là xã Hiệp Thành.
  • Thị xã Cà Mau:
  1. Sáp nhập phường 2 và phường 3 thành một phường lấy tên là phường 2.
  2. Tách 950 hécta đất với 2.500 nhân khẩu của phường 8 để sáp nhập vào xã Lý Văn Lâm.
  3. Sáp nhập xã Tân Thành và xã Tân Định thành một xã lấy tên là xã Tân Thành.
  4. Sáp nhập xã An Xuyên và xã An Lộc thành một xã lấy tên là xã An Xuyên.
  5. Giải thể xã Bình Thành để sáp nhập vào hai xã Hòa Thành và Hòa Tân; tách một phần diện tích và dân số của hai xã này để sáp nhập vào xã Định Bình.
  1. Sáp nhập xã Thạnh Trung và xã Lương Thế Trân thành một xã lấy tên là xã Lương Thế Trân.
  2. Sáp nhập xã Phú Hưng và xã Phú Lộc thành một xã lấy tên là xã Phú Hưng.
  3. Sáp nhập xã Hòa Mỹ và xã Hưng Mỹ thành một xã lấy tên là xã Hưng Mỹ.
  4. Sáp nhập xã Phú Mỹ và xã Phú Thuận thành một xã lấy tên là xã Phú Mỹ.
  5. Sáp nhập xã Phú Hòa và xã Phú Thành thành một xã lấy tên là xã Phú Hòa.
  6. Sáp nhập xã Việt Khái với xã Việt Dũng thành một xã lấy tên là xã Việt Khái.
  7. Giải thể xã Phong Hưng để sáp nhập vào xã Tân Hưng và xã Hưng Hiệp.
  8. Sáp nhập xã Việt Cường với xã Việt Hùng thành một xã lấy tên là xã Việt Hùng; tách một phần dân số và diện tích của xã Việt Hùng để sáp nhập vào xã Việt Thắng.
  9. Giải thể xã Tân Thới để sáp nhập vào xã Trần Thới và xã Đông Thới.
  10. Sáp nhập xã Tân Phong và xã Tân Nghiệp thành một xã lấy tên là xã Tân Nghiệp; tách một phần dân số và diện tích để sáp nhập vào thị trấn Phú Tân.
  11. Giải thể xã Cái Nước để thành lập thị trấn Cái Nước (thị trấn huyện lỵ huyện Cái Nước).
  • Huyện Đầm Dơi: Sáp nhập xã Thành Điền và xã Tân Mỹ thành một xã lấy tên là xã Thành Điền.
  • Huyện Ngọc Hiển:
  1. Giải thể thị trấn Năm Căn. Thành lập xã Hàng Vịnh trên cơ sở diện tích và dân số của thị trấn Năm Căn cũ.
  2. Chia xã Đất Mới thành hai đơn vị hành chính lấy tên là xã Đất Mới và thị trấn Năm Căn (thị trấn huyện lỵ huyện Ngọc Hiển).
  1. Sáp nhập xã Vĩnh An và xã Vĩnh Mỹ B thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ B; tách một phần diện tích và dân số của xã Vĩnh Mỹ B để sáp nhập vào xã Minh Diệu.
  2. Sáp nhập xã Minh Tân và xã Vĩnh Bình thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Bình; tách một phần diện tích và dân số của hai xã này để sáp nhập vào xã Minh Diệu và xã Vĩnh Hùng.
  3. Sáp nhập xã Vĩnh Hùng và xã Vĩnh Hưng thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Hưng; tách một phần diện tích và dân số của xã Minh Tân để sáp nhập vào xã Vĩnh Hưng.
  4. Tách một phần diện tích và dân số của xã Minh Diệu để sáp nhập vào xã Long Thạnh.
  5. Sáp nhập xã Châu Thới và xã Thới Chiến thành một xã lấy tên là xã Châu Thới; tách một phần diện tích và dân số của xã Châu Thới để sáp nhập vào xã Thới Thắng.
  6. Sáp nhập các xã Thới Thắng, Phước Hưng và Hòa Hưng thành một xã lấy tên là xã Hòa Hưng; tách một phần diện tích và dân số của xã Hòa Hưng để sáp nhập vào xã Châu Hưng và xã Hưng Hội.
  7. Sáp nhập xã Vĩnh Hậu và xã Long Hà thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Hậu; tách một phần diện tích và dân số của xã Vĩnh Hậu để sáp nhập vào xã Vĩnh Thịnh, xã Long Thạnh và xã Vĩnh Lợi.
  8. Tách ấp Láng Dài của xã Vĩnh Lợi để sáp nhập vào xã Long Thạnh; giải thể xã Vĩnh Lợi để thành lập thị trấn Hòa Bình (thị trấn huyện lỵ huyện Vĩnh Lợi).
  1. Sáp nhập xã An Hòa và xã An Hạnh thành một xã lấy tên là xã An Hòa.
  2. Sáp nhập xã An Phúc và xã An Định thành một xã lấy tên là xã An Phúc.
  3. Sáp nhập xã An Bình và xã An Trạch thành một xã lấy tên là xã An Trạch.
  4. Giải thể xã Long Điền Tân để sáp nhập vào xã Long Điền và xã Long Điền Tiến.
  5. Giải thể xã Thạnh Hòa để sáp nhập vào xã Phong Thạnh và xã Thạnh Phú; đổi tên xã Thạnh Phú thành xã Thạnh Hòa.
  6. Sáp nhập xã Long Điền Đông K và xã Long Điền Đông C thành một xã lấy tên là xã Long Điền Đông C.
  1. Giải thể xã Vĩnh Hiếu để sáp nhập vào xã Vĩnh Lộc và xã Vĩnh Trung.
  2. Sáp nhập xã Lộc Ninh A và xã Lộc Ninh B thành một xã lấy tên là xã Lộc Ninh.
  3. Sáp nhập xã Ninh Thuận và xã Ninh Thạnh Lợi thành một xã lấy tên là xã Ninh Thạnh Lợi.
  4. Giải thể xã Phước Tây để sáp nhập vào xã Phước Long và xã Phong Hiệp; tách một phần diện tích và dân số của xã Phước Long để sáp nhập vào xã Hòa Lợi; tách một phần diện tích và dân số của xã Phước Tây để sáp nhập vào xã Phong Hiệp.
  5. Tách một phần diện tích và dân số của xã Vĩnh Hồng để sáp nhập vào xã Vĩnh Tiến; tách một phần diện tích và dân số của xã Vĩnh Tiến để sáp nhập vào xã Phong Hòa.
  1. Giải thể xã Biển Bạch Tân để sáp nhập vào xã Biển Bạch và xã Biển Bạch Tây.
  2. Sáp nhập xã Biển Bạch Đông với xã Thới Thuận thành một xã lấy tên là xã Biển Bạch Đông.
  3. Sáp nhập xã Trí Phải Tây và xã Trí Phải Trung thành một xã lấy tên là xã Trí Phải Tây.
  4. Sáp nhập xã Trí Phải với xã Trí Phải Đông thành một xã lấy tên là xã Trí Phải.
  5. Sáp nhập xã Tân Quý với xã Tân Phú thành một xã lấy tên là xã Tân Phú; tách một phần diện tích và dân số của xã Tân Phú để sáp nhập vào xã Tân Xuân.
  6. Sáp nhập xã Tân Bình và xã Tân Thới thành một xã lấy tên là xã Lộc Bắc.
  7. Sáp nhập xã Tân Lộc và xã Tân Hải thành một xã lấy tên là xã Tân Lộc.
  1. Giải thể xã Phong Phú để sáp nhập vào xã Phong Lạc và xã Lợi An.
  2. Sáp nhập xã Khánh Dũng và xã Khánh Hưng thành một xã lấy tên là xã Khánh Hưng.
  3. Sáp nhập xã Khánh Xuân và xã Trần Hợi thành một xã lấy tên là xã Khánh Xuân.
  4. Giải thể xã Khánh Trung để sáp nhập vào xã Khánh Bình và xã Khánh Đông.
  5. Sáp nhập xã Khánh Dân và xã Khánh Hiệp thành một xã lấy tên là xã Khánh Dân.[34]

Ngày 16 tháng 2 năm 1987:

  1. Tách 3 xã Tân Thuận Tây, Tịnh Thới và Tân Thuận Đông; 5 ấp của xã Tân Nghĩa; ấp 4, ấp 5 của xã Phương Trà và một phần ấp 5 của xã Phong Mỹ với tổng diện tích tự nhiên 6.380 hécta và 52.459 nhân khẩu của huyện Cao Lãnh để sáp nhập vào thị xã Cao Lãnh. Thành lập Phường 6, Phường 11 và xã Mỹ Ngãi thuộc thị xã Cao Lãnh và thị trấn Mỹ Thọ (từ xã Mỹ Thọ) thuộc huyện Cao Lãnh.
  2. Tách 2 ấp Tân Huề, Tân Lợi gồm 890 hécta diện tích tự nhiên với 4.508 nhân khẩu của xã Tân Dương thuộc huyện Thạnh Hưng; 3 cồn Cát Sậy và Bồng Bồng gồm 152 hécta diện tích tự nhiên với 505 nhân khẩu của xã Bình Hàng Trung thuộc huyện Cao Lãnh để sáp nhập vào thị xã Sa Đéc.[35]
  • Thành lập thị xã Gò Công (tỉnh Tiền Giang) trên cơ sở thị trấn Gò Công, một phần diện tích, dân số của xã Tân Đông; một phần diện tích, dân số của xã Bình Nghị với tổng diện tích tự nhiên 2.207 hécta cùng 40.115 nhân khẩu của huyện Gò Công Đông, một phần diện tích, dân số của xã Yên Luông; một phần diện tích, dân số của xã Thành Công với tổng diện tích tự nhiên 893 hécta với 7.843 nhân khẩu của huyện Gò Công Tây. Thị xã Gò Công gồm 2 phường: Phường 1, Phường 2 và 4 xã: Long Chánh, Long Hòa, Long Hưng, Long Thuận.[36]

Năm 1988

Ngày 24 tháng 5 năm 1988, tỉnh Kiên Giang:

  1. Tách 6 ấp của xã Vĩnh Yên và 7 ấp của xã Thạnh Yên để thành lập một xã, lấy tên là xã Thạnh Yên.
  2. Sáp nhập xã Hòa Yên và xã Tây Yên thành một xã, lấy tên là xã Tây Yên.
  3. Sáp nhập xã Thuận Yên và xã Nam Yên thành một xã, lấy tên là xã Nam Yên.
  4. Sáp nhập xã Bắc Thái và xã Nam Thái thành một xã, lấy tên là xã Nam Thái.
  5. Tách 8 ấp của xã Đông Yên và 1 ấp của xã Đông Thái để thành lập một xã, lấy tên là xã Đông Yên.
  6. Tách 8 ấp của xã Trung Thái để sáp nhập vào xã Đông Thái. Tách 1 ấp của xã Đông Thái để sáp nhập vào xã An Minh Bắc.
  7. Tách ½ ấp Bào Môn thuộc xã Hưng Yên để sáp nhập vào thị trấn Thứ Ba.
  8. Sáp nhập ½ ấp Bào Môn của xã Hưng Yên, ấp số 3 của xã Trung Thái, ấp Tây Sơn của xã Đông Yên vào thị trấn Thứ Ba.
  9. Thành lập xã An Minh Bắc trên cơ sở sáp nhập một ấp còn lại của xã Thạnh Yên, 1 ấp còn lại của xã Vĩnh Yên và ½ lâm trường An Biên.
  • Huyện An Minh:
  1. Tách 1 ấp của xã Tân Hưng để sáp nhập với ½ lâm trường An Biên và 1 phần của 3 nông trường: Sông Hậu 2, An Hưng, An Hòa thành một đơn vị hành chính, lấy tên là xã An Minh Tây.
  2. Sáp nhập xã Đông Hòa, xã Tân Hòa và nông trường An Thái thành một đơn vị hành chính, lấy tên là xã Đông Hòa.
  3. Sáp nhập xã Thuận Hòa và xã Nam Hòa thành một xã, lấy tên là xã Thuận Hòa.
  4. Tách 1 ấp của xã Vân Khánh; ½ ấp của xã Đông Hưng để sáp nhập với xã Ngọc Hưng và nông trường Thống Nhất thành một đơn vị hành chính, lấy tên là xã Ngọc Hưng.
  5. Sáp nhập xã Đông Thạnh, xã Tân Thạnh và nông trường An Hòa thành một đơn vị hành chính lấy tên là xã Đông Thạnh.
  6. Sáp nhập xã Khánh Vân và 6,5 ấp còn lại của xã Vân Khánh và lâm trường An Minh thành một đơn vị hành chính, lấy tên là xã Vân Khánh.
  7. Sáp nhập 4 ấp còn lại của xã Tân Hưng, 5 ấp của xã Đông Hưng và nông trường An Hưng thành một đơn vị hành chính, lấy tên là xã Đông Hưng.
  8. Thành lập thị trấn Thứ Mười Một (thị trấn huyện lỵ) trên cơ sở hai ấp còn lại của xã Đông Hưng (cũ).
  1. Giải thể thị trấn Rạch Sỏi. Tách 632.88 ha diện tích tự nhiên và 18.011 nhân khẩu để sáp nhập vào thị xã Rạch Giá; sáp nhập phần còn lại gồm 307,12 ha diện tích tự nhiên và 1.313 nhân khẩu vào xã Vĩnh Hòa Hiệp.
  2. Sáp nhập xã Hưng Thạnh; 1,5 ấp của xã Mong Thọ và 2,5 ấp của xã Thọ Phước thành một xã, lấy tên là xã Mong Thọ A.
  3. Sáp nhập 1 ấp của xã Thọ Phước, ½ ấp của xã Minh Thuận và 5 ấp của xã Giục Tượng thành một xã, lấy tên là xã Giục Tượng.
  4. Sáp nhập 2 ấp còn lại của xã Thọ Phước, 1 ấp của xã Giục Tượng và 1,5 ấp còn lại của xã Mong Thọ để thành lập một xã, lấy tên là xã Mong Thọ B.
  5. Tách ½ ấp của xã Bình An để sáp nhập vào thị trấn Minh Lương.
  6. Sáp nhập xã Vĩnh Hòa Hiệp, ½ ấp còn lại của xã Giục Tượng và phần diện tích còn lại của thị trấn Rạch Sỏi để thành lập một xã, lấy tên là xã Vĩnh Hòa Hiệp.
  7. Tách 2,5 ấp của xã Minh Hòa để sáp nhập với xã Bình Đô và ½ ấp của xã Minh Thuận để thành lập một xã, lấy tên là xã Minh Hòa.
  8. Thành lập thị trấn Minh Lương (thị trấn huyện lỵ) trên cơ sở 2 ấp còn lại của xã Minh Thuận, 4 ấp còn lại của xã Minh Hòa và ½ của xã Bình An.
  1. Sáp nhập xã Vĩnh Tuy và xã Vĩnh Thắng thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Tuy.
  2. Sáp nhập xã Vĩnh Hòa Hưng và xã Vĩnh Hòa Thạnh thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc.
  3. Sáp nhập xã Vĩnh Hòa Dũng và xã Vĩnh Hiệp Hòa thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Hòa Hưng Nam.
  4. Sáp nhập xã Phước Tân và 3 ấp của xã Vĩnh Phước thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Phước.
  5. Sáp nhập xã Định Hòa và xã Định Thành thành một xã, lấy tên là xã Định Hòa.
  6. Sáp nhập xã Thới Quản và xã Thới An thành một xã, lấy tên là xã Thới Quản.
  7. Thành lập thị trấn Gò Quao (thị trấn huyện lỵ) trên cơ sở 3 ấp còn lại của xã Vĩnh Phước.
  1. Tách 6 ấp của xã Thạnh Hưng, sáp nhập với xã Tân Nguyên để thành lập một xã mới, lấy tên là xã Thạnh Hưng.
  2. Sáp nhập xã Tân Bình Thành và xã Ngọc Chúc thành một xã, lấy tên là xã Ngọc Chúc.
  3. Sáp nhập xã Hòa Thuận và xã Thạnh Lợi thành một xã, lấy tên là xã Hòa Thuận
  4. Sáp nhập xã Hòa Hưng và xã Hòa An thành một xã, lấy tên là xã Hòa Hưng.
  5. Sáp nhập xã Bàn Tân Định và xã Bàn Thạch thành một xã, lấy tên là xã Bàn Tân Định.
  6. Sáp nhập xã Thạnh Hòa và xã Thạnh Bình thành một xã, lấy tên là xã Thạnh Hòa.
  7. Sáp nhập xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh An Phú thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Thạnh.
  8. Sáp nhập xã Long Thạnh và xã Long An thành một xã, lấy tên là xã Long Thạnh.
  9. Sáp nhập xã Vĩnh Phước Hòa, 1 ấp còn lại của xã Thạnh Hưng và thị trấn Giồng Riềng thành một đơn vị hành chính, lấy tên là thị trấn Giồng Riềng (thị trấn huyện lỵ).
  1. Tách 1 ấp của xã Thổ Sơn, sáp nhập với các xã Bình Giang, Bình Sơn, các nông trường: Bình Sơn 3, Bình Sơn 2, 85b và lâm trường Hòn Đất để thành lập một đơn vị hành chính, lấy tên là xã Bình Sơn.
  2. Sáp nhập xã Hà Sơn và 3 ấp của xã Nam Thái Sơn thành một xã, lấy tên là xã Nam Thái Sơn.
  3. Tách ½ ấp của xã Sơn Kiên; sáp nhập với xã Hải Sơn và ½ ấp của xã Thổ Sơn để thành lập một xã, lấy tên là xã Thổ Sơn.
  4. Sáp nhập 7,5 ấp còn lại của xã Sơn Kiên và nông trường Kiên Bình thành một xã, lấy tên là xã Sơn Kiên.
  5. Sáp nhập xã Mỹ Lâm, xã Sóc Sơn, 1/3 nông trường Mỹ Lâm và ½ trại giống của trường trung học nông nghiệp thành một đơn vị hành chính, lấy tên là Sóc Sơn.
  6. Sáp nhập xã Sơn Hưng, xã Mỹ Phước, 1/3 lâm trường Mỹ Lâm và ½ còn lại của trại giống trường trung học nông nghiệp thành một đơn vị hành chính, lấy tên là xã Mỹ Lâm.
  7. Sáp nhập xã Mỹ Hiệp Sơn, 1/3 còn lại của nông trường Mỹ Lâm và khu kinh tế Kiên Hảo thành một đơn vị hành chính, lấy tên là xã Mỹ Hiệp Sơn.
  8. Sáp nhập 4,5 ấp còn lại của xã Thổ Sơn và 1 ấp còn lại của xã Nam Thái Sơn để thành lập một đơn vị hành chính mới, là thị trấn Hòn Đất (thị trấn huyện lỵ).
  1. Tách 1 ấp của xã Thuận Tây sáp nhập với ½ lâm trường Vĩnh Thuận để thành lập một đơn vị hành chính mới là xã Minh Thuận Nam.
  2. Tách một ấp của xã Hòa Tiến và ½ còn lại của lâm trường Vĩnh Thuận để thành lập một đơn vị hành chính mới, là xã Minh Thuận Đông.
  3. Sáp nhập xã Vĩnh Hòa và xã Hòa Chánh thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Hòa.
  4. Sáp nhập xã Vĩnh Bình Bắc và xã Mai Thành Tâm thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Bình Bắc.
  5. Tách 2 ấp của xã Bình Điền, sáp nhập với xã Vĩnh Bình Nam và xã Bình Thành để thành lập một xã, lấy tên là xã Vĩnh Bình Nam.
  6. Sáp nhập xã Vĩnh Phong, xã Phong Tây và xã Phong Đông thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Phong.
  7. Sáp nhập 6 ấp còn lại của xã Thuận Tây với xã Thuận Nam thành một xã, lấy tên là xã Vĩnh Thuận.
  8. Tách 3 ấp của xã Vĩnh Thuận (cũ), sáp nhập với xã Thuận Bắc và 2 ấp của xã Bình Điền để thành lập một xã mới, lấy tên là xã Tân Thuận.
  9. Sáp nhập xã Bình Minh, 6 ấp còn lại của xã Hòa Tiến, hợp tác xã Vĩnh Thái và 2 ấp còn lại của xã Bình Điền để thành lập một xã, lấy tên là xã Bình Minh.
  10. Sáp nhập thị trấn Vĩnh Thuận và 1 ấp còn lại của xã Vĩnh Thuận thành một đơn vị hành chính, lấy tên là thị trấn Vĩnh Thuận.
  • Thị xã Rạch Giá:
  1. Thành lập phường Rạch Sỏi trên cơ sở phần diện tích và dân số của huyện Châu Thành chuyển sang.
  2. Tách của phường An Lạc 3 tổ dân phố với 2.198 nhân khẩu để sáp nhập vào phường An Hòa; sáp nhập phần còn lại của phường An Lạc gồm 6 tổ dân phố với 4.252 nhân khẩu vào phường Vĩnh Lạc để thành lập 1 phường lấy tên là phường Vĩnh Lạc.
  3. Giải thể xã An Hòa; sáp nhập vào phường An Bình và 3 tổ dân phố của phường An Lạc để thành lập một phường, lấy tên là phường An Hòa.
  4. Giải thể xã Vĩnh Quang, tách 382 ha diện tích tự nhiên và 4.867 nhân khẩu để sáp nhập vào phường Vĩnh Thanh, tách của phường này 2 tổ dân phố và 1.231 nhân khẩu để sáp nhập vào phường Nguyễn Trung Trực.
  5. Giải thể xã Vĩnh Trung, sáp nhập với 2 tổ dân phố, 1.231 nhân khẩu của phường Vình Thanh và 18 ha diện tích tự nhiên và 1.970 nhân khẩu của xã Vĩnh Quang (cũ) để thành lập một phường, lấy tên là phường Nguyễn Trung Trực.
  6. Giải thể xã Vĩnh Thông để thành lập phường Vĩnh Thông.
  7. Giải thể xã Vĩnh Hiệp để thành lập phường Vĩnh Hiệp.[37]

Ngày 27 tháng 9 năm 1988, tỉnh Đồng Tháp:

  • Huyện Thạnh Hưng:
  1. Chia xã Mỹ An Hưng thành hai xã lấy tên là xã Mỹ An Hưng A và xã Mỹ An Hưng B.
  2. Chia xã Phước Thành thành 2 xã lấy tên là xã Tân Phước và xã Tân Thành.
  • Huyện Châu Thành: Tách ấp Phú Hiệp, ấp Phú Hòa và ½ ấp Phú Mỹ Lương của xã Phú Hựu với 260 hécta [hecta] diện tích tự nhiên và 9.142 nhân khẩu để thành lập thị trấn Cái Tàu Hạ (thị trấn huyện lỵ).
  • Huyện Hồng Ngự: Chia xã An Bình thành hai xã lấy tên là xã An Phước và xã An Bình.[38]

Ngày 23 tháng 12 năm 1988, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang:

  1. Tách 281 ha diện tích tự nhiên và 1.347 nhân khẩu của xã Thạnh Trị để sáp nhập vào xã Yên Luông.
  2. Tách 212 ha diện tích tự nhiên và 1.115 nhân khẩu của xã Bình Phú để sáp nhập vào xã Thành Công.[39]

Năm 1989

Ngày 4 tháng 4 năm 1989, tỉnh Long An:

  1. Chia xã Tân Lập thành hai xã, lấy tên là xã Tân Lập và xã Tân Thành.
  2. Chia xã Bình Hòa Tây thành hai xã, lấy tên là xã Bình Hòa Tây và xã Bình Hòa Trung.
  3. Chia xã Tuyên Thạnh thành hai xã, lấy tên là xã Tuyên Thạnh và xã Thạnh Hưng.
  4. Chia xã Thạnh Phước thành hai xã, lấy tên là xã Thạnh Phước và xã Thạnh Phú.
  5. Chia xã Bình Hiệp thành hai xã, lấy tên là xã Bình Hiệp và Bình Tân.
  • Huyện Tân Thạnh: Chia xã Hậu Thạnh thành hai xã, lấy tên là xã Hậu Thạnh Đông và xã Hậu Thạnh Tây.[40]

Ngày 22 tháng 4 năm 1989, tỉnh Đồng Tháp:

  1. Chia xã An Bình cũ thành 2 xã lấy tên là xã An Bình A và xã An Bình B.
  2. Chia xã Long Khánh cũ thành 2 xã lấy tên là xã Long Khánh A và xã Long Khánh B.
  3. Tách 1.350 hécta diện tích tự nhiên và 10.863 nhân khẩu của xã Phú Thuận nhập vào xã Phú Trung cũ để thành lập xã Phú Thuận B. Phần còn lại của xã Phú Thuận cũ đổi tên là xã Phú Thuận A.
  4. Xã Bình Thạnh: Sau khi tách 1.752 hécta diện tích tự nhiên và 1.450 nhân khẩu cho huyện Tân Hồng và 139 hécta với 2.540 nhân khẩu cho thị trấn Hồng Ngự xã Bình Thạnh (mới) còn 5.409 hécta diện tích tự nhiên và 5.634 nhân khẩu.
  5. Xã Thường Lạc: Tách 410 hécta diện tích tự nhiên với 5.530 nhân khẩu giao cho xã Thường Thới Hậu đồng thời nhận của xã Thường Thới Tiền 730 hécta diện tích tự nhiên với 4.030 nhân khẩu.
  6. Tách 1.296 hécta diện tích tự nhiên với 6. 641 nhân khẩu của xã Thường Thới Hậu để lập xã mới lấy tên là xã Thường Thới Hậu A. Phần còn lại của xã Thường Thới Hậu (cũ) gồm 969 hécta với 1.630 nhân khẩu, sẽ nhận thêm 410 hécta với 5.530 nhân khẩu của xã Thường Lạc để thành lập xã Thường Thới Hậu B.
  7. Xã Thường Thới Tiền: Tách 730 hécta với 4.030 nhân khẩu giao cho xã Thường Lạc.
  8. Thị trấn Hồng Ngự: Sau khi nhận 139 hécta với 2.540 nhân khẩu của xã Bình Thạnh, thị trấn Hồng Ngự có 429 hécta diện tích tự nhiên và 16.715 nhân khẩu.
  1. Xã Tân Phước: Tách 600 hécta diện tích tự nhiên với 425 nhân khẩu của xã Tân Công Chí cùng với 2.600 hécta diện tích tự nhiên và 8.015 nhân khẩu của xã Tân Thành để thành lập xã Tân Phước.
  2. Xã Bình Phú: Tách 2.100 hécta với 7.000 nhân khẩu của xã Tân Hộ Cơ và 800 hécta với 860 nhân khẩu của xã Tân Công Chí, đồng thời lấy thêm 620 hécta [hecta] với 350 nhân khẩu của xã Bình Thạnh (huyện Hồng Ngự cũ) để thành lập xã mới, xã Bình Phú.
  3. Xã Thông Bình: Tách 420 hécta với 360 nhân khẩu cho xã Tân Hộ Cơ; tách 1.550 hécta với 2.245 nhân khẩu cho xã Tân Thành A; tách 550 hécta với 260 nhân khẩu cho xã Tân Thành B; và nhận lại của xã Tân Hộ Cơ 550 hécta với 215 nhân khẩu.
  4. Xã Tân Hộ Cơ: Tách 2.100 hécta với 7.000 nhân khẩu cho xã Bình Phú; tách 550 hécta với 215 nhân khẩu cho xã Thông Bình và nhận 750 hécta với 675 nhân khẩu của xã Tân Công Chí; 420 hécta và 360 nhân khẩu của xã Thông Bình.
  5. Tách 3.427 hécta với 8.390 nhân khẩu của xã Tân Thành cũ và 1.550 hécta với 2.245 nhân khẩu của xã Thông Bình để thành lập xã Tân Thành A.
  6. Tách 190 hécta với 420 nhân khẩu của xã Tân Thành cũ, 1.950 hécta với 5.365 nhân khẩu của xã Tân Công Chí; 550 hécta với 250 nhân khẩu của xã Thông Bình để thành lập xã Tân Thành B.
  7. Xã Tân Công Chí: Tách: 600 hécta với 425 nhân khẩu cho xã Tân Phước; 1.950 hécta với 5.365 nhân khẩu cho xã Tân Thành B; 750 hécta với 675 nhân khẩu cho xã Tân Hộ Cơ; 800 hécta với 860 nhân khẩu cho xã Bình Phú; 700 hécta [hecta] với 11.360 nhân khẩu để thành lập thị trấn Sa Rài, đồng thời tiếp nhận lại 1.132 hécta diện tích tự nhiên với 1.100 nhân khẩu của huyện Hồng Ngự cũ. Sau khi điều chỉnh, xã Tân Công Chí có 5.670 hécta diện tích tự nhiên và 6.082 nhân khẩu.
  8. Thị trấn Sa Rài: Tách 700 hécta [hecta] với 11.360 nhân khẩu của xã Tân Công Chí để thành lập thị trấn Sa Rài (thị trấn huyện lỵ của huyện Tân Hồng).[41]

Ngày 26 tháng 6 năm 1989, tỉnh Long An:

  1. Chia xã Thuận Nghĩa Hòa thành hai xã lấy tên là xã Thuận Nghĩa Hòa và xã Thuận Bình (bao gồm 948 hécta diện tích tự nhiên và 70 nhân khẩu của xã Bình Thành thuộc huyện Đức Huệ).
  2. Tách 1.400 hécta diện tích tự nhiên và 1.185 nhân khẩu của xã Thủy Đông cùng 2.667 nhân khẩu là cán bộ, công nhân viên và hộ phi nông nghiệp ở khu vực này để thành lập thị trấn Thạnh Hóa (thuộc huyện Tân Thạnh).
  3. Chia xã Thủy Đông thành hai xã lấy tên là xã Thủy Đông và xã Thủy Tây. Chia xã Tân Đông thành hai xã lấy tên là xã Tân Đông và xã Tân Tây.
  • Huyện Mộc Hóa: Chia xã Thạnh Phước thành hai xã lấy tên là xã Thạnh Phước và xã Tân Hiệp.
  • Huyện Vĩnh Hưng: Tách 3.187 hécta diện tích tự nhiên và 1.086 nhân khẩu của xã Thái Bình Trung và 976,60 hécta diện tích tự nhiên và 1.480 nhân khẩu của xã Vĩnh Trị để thành lập xã Vĩnh Bình.[42]

Ngày 13 tháng 5 năm 1989, tỉnh Tây Ninh:

  • Chia xã Tân Đông (thuộc huyện Tân Châu) thành 2 xã lấy tên là xã Tân Đông và xã Suối Ngô.
  • Thành lập 2 xã mới trên cơ sở vùng kinh tế mới Tân Thành, Suối Dây, lấy tên là xã Tân Thành và xã Suối Dây (thuộc huyện Tân Châu).[43]

Ngày 27 tháng 6 năm 1989, tách 1.876,95 hécta diện tích tự nhiên với 2. 512 nhân khẩu của xã Bình Hàng Trung; và tách 490 hécta diện tích tự nhiên với 1.626 nhân khẩu của xã Mỹ Hội cùng với 375 hécta diện tích tự nhiên với 268 nhân khẩu của xã Bình Hàng Tây thuộc huyện Cao Lãnh để thành lập xã Tân Hội Trung thuộc huyện Cao Lãnh (tỉnh Đồng Tháp).[44]

Năm 1990

Ngày 8 tháng 11 năm 1990, tỉnh Minh Hải:

  1. Giải thể xã Hòa Hưng, chuyển 1417,73 ha diện tích tự nhiên và 3679 nhân khẩu của xã Hòa Hưng (cũ) cho xã Châu Thới quản lý. Phần còn lại của xã Hòa Hưng (cũ) gồm 1.032 ha diện tích tự nhiên và 6.135 nhân khẩu, giao cho xã Châu Hưng quản lý.
  2. Sáp nhập xã Vĩnh Thắng với xã Vĩnh Mỹ A thành một xã mới, lấy tên là xã Vĩnh Mỹ A.[45]
  1. Sáp nhập các xã Ninh Quới, Ninh Quới A và 2.519 ha diện tích tự nhiên cùng 4.319 nhân khẩu của xã Ninh Quới B thành một xã, lấy tên là xã Ninh Quới.
  2. Sáp nhập vào xã Vĩnh Phú Đông, 1.507,28 ha diện tích tự nhiên với 4.914 nhân khẩu của xã Đông Nam và phần còn lại của xã Ninh Quới B gồm 419 ha diện tích tự nhiên và 1.240 nhân khẩu.
  3. Sáp nhập xã Đông Phú, Hưng Phú và phần còn lại của xã Đông Nam với 502,72 ha diện tích tự nhiên và 1.611 nhân khẩu thành một xã mới, lấy tên là xã Hưng Phú.
  4. Sáp nhập 3 xã Phong Hòa, Phong Hiệp, Phong Dân thành một xã, lấy tên là xã Phong Thạnh Nam.
  5. Sáp nhập xã Ninh Lợi và xã Ninh Thạnh Lợi thành một xã, lấy tên là xã Ninh Thạnh Lợi.
  6. Sáp nhập xã Hòa Lợi với xã Ninh Hòa thành một xã, lấy tên là xã Ninh Hòa.
  7. Tách 2.740 ha diện tích tự nhiên và 3.540 nhân khẩu của xã Vĩnh Trung để sáp nhập vào xã Vĩnh Lộc.
  8. Sáp nhập phần còn lại của xã Vĩnh Trung gồm 2.193,74 ha diện tích tự nhiên và 3.176 nhân khẩu vào xã Lộc Ninh quản lý.
  9. Giải thể xã Vĩnh Hồng. Tách 1.646,02 ha diện tích tự nhiên và 3.894 nhân khẩu của xã Vĩnh Hồng (cũ) giao cho xã Vĩnh Tiến quản lý và đổi tên xã thành xã Vĩnh Phú Tây. Sáp nhập phần còn lại của xã Vĩnh Hồng (cũ) gồm 2.247.24 ha diện tích tự nhiên và 5.093 nhân khẩu vào xã Vĩnh Thanh.[46]

Ngày 23 tháng 11 năm 1990, tỉnh Tiền Giang:

  1. Chuyển 27,20 ha diện tích tự nhiên và 962 nhân khẩu của xã Phước Trung cho thị trấn Tân Hòa quản lý.
  2. Xã Bình Ân chuyển giao 329,58 ha diện tích tự nhiên và 2.048 nhân khẩu cho xã Bình Nghị quản lý; và nhận lại 22,06 ha diện tích tự nhiên và 248 nhân khẩu của xã Bình Nghị.
  3. Xã Kiểng Phước chuyển giao 194,45 ha diện tích tự nhiên và 1.933 nhân khẩu cho xã Tân Đông; 432,20 ha diện tích tự nhiên và 2.120 nhân khẩu cho xã Vàm Láng.[47]
  • Thành lập xã Mỹ Tân thuộc huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang trên cơ sở tách 213,08 ha diện tích tự nhiên và 759 nhân khẩu của xã Mỹ Trung; 359,63 ha diện tích tự nhiên và 1.592 nhân khẩu của xã Mỹ Lợi B; 213,41 ha diện tích tự nhiên và 568 nhân khẩu của xã Mỹ Đức Tây, sáp nhập với 914,71 ha diện tích tự nhiên của nông trường quốc doanh Ngô Văn Nhạc.[48]

Năm 1991

Ngày 2 tháng 2 năm 1991, tỉnh Minh Hải:

  1. Sáp nhập xã Thạnh Phú với xã Lương Thế Trân thành một xã, lấy tên là xã Lương Thế Trân.
  2. Sáp nhập xã Thạnh Hưng với xã Tân Hưng thành một xã, lấy tên là xã Tân Hưng.
  3. Sáp nhập xã Hưng Hiệp với xã Đông Thới thành một xã, lấy tên là xã Đông Thới.
  4. Sáp nhập xã Hưng Mỹ với xã Bình Mỹ thành một xã, lấy tên là xã Hưng Mỹ.
  5. Sáp nhập xã Tân Hiệp với xã Tân Hưng Đông thành một xã, lấy tên là xã Tân Hưng Đông.
  6. Sáp nhập xã Việt Thắng với xã Trần Thới thành một xã, lấy tên là xã Trần Thới.
  7. Sáp nhập xã Phú Hòa với xã Phú Mỹ thành một xã, lấy tên là xã Phú Mỹ.
  8. Sáp nhập xã Việt Hùng với xã Việt Khái thành một xã, lấy tên là xã Tân Hưng Tây.
  9. Sáp nhập xã Phú Hiệp, xã Tân Nghiệp và xã [thị trấn] Phú Tân thành một xã, lấy tên là xã Phú Tân.
  10. Sáp nhập xã Tân Hải với xã Tân Hưng Tây thành một xã, lấy tên là xã Việt Khái.
  1. Sáp nhập xã Trần Phán với xã Quách Phẩm thành một xã, lấy tên là xã Trần Phán.
  2. Sáp nhập xã Tân Trung với xã Tân An thành một xã, lấy tên là xã Quách Phẩm.
  3. Sáp nhập các xã Thanh Tùng, Tân Điền, Tân Hùng thành một xã, lấy tên là xã Thanh Tùng.
  4. Sáp nhập các xã: Tân Hồng, Tân Duyệt, Tân Dân thành một xã, lấy tên là xã Tân Duyệt.
  5. Sáp nhập các xã Thành Điền, Thới Phong, Tạ An Khương thành một xã, lấy tên là xã Tạ An Khương.
  6. Sáp nhập xã Phú Hải với một phần của xã Nguyễn Huân (bao gồm 1.200 ha diện tích tự nhiên và 3.214 nhân khẩu) để thành lập một xã mới, lấy tên là xã Nguyễn Huân.
  7. Sáp nhập xã Tân Tiến, xã Long Hòa với phần còn lại của xã Nguyễn Huân (bao gồm 2.250 ha diện tích tự nhiên và 1.367 nhận khẩu) để thành một xã mới, lấy tên là xã Tân Tiến.
  8. Tách 520 ha diện tích tự nhiên và 1795 nhân khẩu của xã Thuận Hòa sát nhập với xã Hiệp Bình và xã Tân Đức thành một xã mới, lấy tên là xã Tân Đức.
  9. Sáp nhập phần còn lại của xã Thuận Hòa (gồm 1.050 ha diện tích tự nhiên và 4.441 nhân khẩu) với xã Tân Thuận để thành một xã mới, lấy tên là xã Tân Thuận.
  1. Sáp nhập xã Khánh Đông với xã Khánh Tây thành một xã, lấy tên là xã Khánh Bình Đông.
  2. Sáp nhập xã Trần Hợi với xã Khánh Lộc thành một xã, lấy tên là xã Trần Hợi.
  3. Sáp nhập xã Khánh Hưng với xã Khánh Dân thành một xã, lấy tên là xã Khánh Hưng.
  4. Sáp nhập xã Khánh Hưng B với xã Khánh Tân thành một xã, lấy tên là xã Khánh Bình Tây.
  5. Sáp nhập xã Khánh Hải với xã Khánh Hòa thành một xã, lấy tên là xã Khánh Hải.
  6. Tách 781 ha diện tích tự nhiên và 5.095 nhân khẩu của xã Phong Lạc để sát nhập với xã Lợi An thành một xã mới, lấy tên là xã Lợi An.
  7. Tách 476 ha diện tích tự nhiên của thị trấn Sông Đốc để sát nhập với phần còn lại của xã Phong Lạc (gồm 5.197 ha diện tích tự nhiên và 7.869 nhân khẩu) và xã Phong Điền thành một xã mới, lấy tên là xã Phong Lạc.
  1. Sáp nhập xã Khánh Hiệp với xã Khánh An thành một xã, lấy tên là xã Khánh An.
  2. Sáp nhập xã Nguyễn Phích A, xã Nguyễn Phích, xã Khánh Minh thành một xã, lấy tên là xã Nguyễn Phích.
  3. Sáp nhập xã Khánh Hội với xã Khánh Lâm thành một xã, lấy tên là xã Khánh Lâm.
  4. Sáp nhập xã Khánh Tân với xã Khánh Tiến thành một xã, lấy tên là xã Khánh Tiến.
  5. Sáp nhập xã Nguyễn Phích B với xã Khánh Hòa thành một xã, lấy tên là xã Khánh Hòa.
  1. Sáp nhập xã Biển Bạch và xã Biển Bạch Tây thành một xã, lấy tên là xã Biển Bạch.
  2. Tách 822 ha diện tích tự nhiên và 296 nhân khẩu của xã Trí Phải Tây để sáp nhập với xã Biển Bạch Đông thành một xã, lấy tên là xã Biển Bạch Đông.
  3. Sáp nhập phần còn lại của xã Trí Phải Tây (gồm 3.930 ha diện tích tự nhiên và 6.304 nhân khẩu) vào xã Trí Phải thành một xã, lấy tên là xã Trí Phải.
  4. Sáp nhập xã Tân Phú với xã Tân Xuân thành một xã, lấy tên là xã Tân Phú.
  5. Tách 4.500 ha diện tích tự nhiên và 8.373 nhân khẩu của xã Tân Lộc; 3.893 ha diện tích tự nhiên và 9.375 nhân khẩu của xã Tân Lộc để sáp nhập với xã Phong Tiến thành một xã, lấy tên là xã Tân Lộc.
  6. Tách 1.348 ha diện tích tự nhiên và 1.842 nhân khẩu của xã Tân Lộc; 869 ha diện tích tự nhiên và 936 nhân khẩu của xã Khánh Thới sát nhập với xã Tân Lợi, Hồ Thị Kỷ để thành một xã mới, lấy tên là xã Hồ Thị Kỷ.
  7. Sáp nhập các xã Thới Bình, Thới Hòa và phần còn lại của xã Khánh Thới (gồm 1.859 ha diện tích tự nhiên và 2.373 nhân khẩu); phần còn lại của xã Tân Lộc Bắc (gồm 1.241 ha diện tích tự nhiên và 2.306 nhân khẩu) thành một xã, lấy tên là xã Thới Bình.
  1. Sáp nhập phường 5 và phường 6 thành một phường, lấy tên là phường 5.
  2. Sáp nhập phường 4 với phường 7 thành một phường, lấy tên là phường 7.
  3. Tách 59,05 ha diện tích tự nhiên và 8.140 nhân khẩu của phường 1 để sát nhập với phường 3 thành một phường, lấy tên là phường 3.
  4. Tách 935.02 ha diện tích tự nhiên và 8.675 nhân khẩu của phường 8 để sát nhập với phần còn lại của phường 1 (gồm 97,50 ha diện tích tự nhiên và 878 nhân khẩu) thành một phường mới, lấy tên là phường 8.
  5. Sáp nhập phần còn lại của phường 8 (gồm 199 ha diện tích tự nhiên và 229 nhân khẩu) vào phường 2 thành một phường mới, lấy tên là phường 2.
  6. Sáp nhập xã Vĩnh Thuận và xã Vĩnh Hòa thành một xã, lấy tên là xã Thuận Hòa.[49]

Ngày 7 tháng 2 năm 1991, tỉnh An Giang:

  1. Xã An Lạc đổi tên thành xã Châu Lăng.
  2. Xã An Lập đổi tên thành xã Lê Trì.
  3. Xã An Ninh đổi tên thành xã An Tức.
  4. Xã An Phước đổi tên thành xã Ô Lâm.
  5. Xã Tân Cương đổi tên thành xã Tà Đảnh.
  6. Xã An Thành đổi tên thành xã Lương Phi.

Ngày 13 tháng 4 năm 1991, huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải:

  • Sáp nhập các xã Long Điền Đông A, Long Điền Đông B, Long Điền Đông C thành một xã, lấy tên là xã Long Điền Đông.
  • Sáp nhập xã Long Điền và xã Long Điền Tiến thành một xã, lấy tên là xã Long Điền.
  • Sáp nhập các xã Long Điền Tây, Long Hải và Điền Hải thành một xã, lấy tên là xã Long Điền Tây.
  • Sáp nhập xã An Hòa với xã An Trạch thành một xã, lấy tên là xã An Trạch.
  • Sáp nhập xã Định Thành với xã Định Hòa thành một xã, lấy tên là xã Định Thành.
  • Sáp nhập xã Tân Hiệp với xã Thạnh Bình thành một xã, lấy tên là xã Tân Phong.
  • Sáp nhập xã Thạnh Hòa với xã Phong Thạnh thành một xã, lấy tên là xã Phong Thạnh.
  • Sáp nhập xã Phong Nam và xã Phong Tân thành một xã, lấy tên là xã Phong Tân.
  • Sáp nhập xã Phong Thạnh Đông với xã Phong Phú thành một xã, lấy tên là Phong Thạnh Đông.[51]

Ngày 28 tháng 5 năm 1991, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh:

  • Thành lập thị trấn Tân Châu (thị trấn huyện lỵ huyện Tân Châu) trên cơ sở tách 466 ha diện tích tự nhiên và 3.448 nhân khẩu của xã Tân Thạnh; 264 ha diện tích tự nhiên và 1.287 nhân khẩu của xã Thạnh Đông.
  • Tách 676 ha diện tích tự nhiên và 1.632 nhân khẩu của xã Thạnh Đông và 738 ha diện tích tự nhiên và 935 nhân khẩu của xã Tân Hội để sáp nhập vào xã Tân Hiệp.
  • Sáp nhập phần còn lại của các xã Thạnh Đông, Tân Thạnh với xã Thạnh Nghĩa để thành lập một xã mới, lấy tên là xã Thạnh Đông.
  • Tách 3.760 ha diện tích tự nhiên và 140 nhân khẩu của xã Suối Ngô để sáp nhập vào xã Suối Dây.[52]

Ngày 31 tháng 5 năm 1991, tỉnh Kiên Giang:

  1. Tách 4.621 ha diện tích tự nhiên và 10.472 nhân khẩu của xã Tân Thuận để sáp nhập vào xã Vĩnh Thuận.
  2. Sáp nhập các xã Minh Thuận Đông, Minh Thuận Nam, 2.571 ha diện tích tự nhiên và 4.917 nhân khẩu của xã Bình Minh, phần còn lại của xã Tân Thuận (gồm 285 ha diện tích tự nhiên và 967 nhân khẩu) thành một xã, lấy tên là xã Minh Thuận.
  3. Tách 1.925 ha diện tích tự nhiên và 3.700 nhân khẩu của xã Bình Minh để sáp nhập vào xã Vĩnh Hòa.
  4. Tách 820 ha diện tích tự nhiên và 337 nhân khẩu của xã Bình Minh để sáp nhập vào xã Vĩnh Bình Nam.
  5. Sáp nhập phần còn lại của xã Bình Minh (gồm 1091 ha diện tích tự nhiên và 2045 nhân khẩu) vào xã Vĩnh Bình Bắc.
  1. Sáp nhập các xã Thạnh Hưng, Hiệp Lộc, Thạnh Phước thành một xã, lấy tên là xã Thạnh Hưng.
  2. Sáp nhập xã Hòa Hưng và xã Hòa Lợi thành một xã, lấy tên là xã Hòa Hưng.
  3. Sáp nhập xã Hòa Thuận và xã Ngọc Hòa thành một xã, lấy tên là xã Hòa Thuận.
  4. Sáp nhập xã Ngọc Chúc và xã Vĩnh Thuận Lợi thành một xã, lấy tên là xã Ngọc Chúc.
  1. Sáp nhập các xã Đông Hưng, Ngọc Hưng và 3200 ha diện tích tự nhiên với 423 nhân khẩu của xã An Minh Tây thành một xã, lấy tên là xã Đông Hưng.
  2. Sáp nhập phần còn lại của xã An Minh Tây (gồm 3300 ha diện tích tự nhiên và 373 nhân khẩu) vào xã Đông Thạnh.
  1. Tách 506,59 ha diện tích tự nhiên và 3142 nhân khẩu của phường Vĩnh Thông để sáp nhập vào xã Phi Thông.
  2. Sáp nhập phần còn lại của phường Vĩnh Thông (gồm 183,41 ha diện tích tự nhiên và 4047 nhân khẩu) để sáp nhập vào phường Vĩnh Hiệp.[53]

Ngày 23 tháng 11 năm 1991, tỉnh Long An:

  • Huyện Đức Huệ: Tách 455 ha diện tích tự nhiên với 4520 nhân khẩu của xã Mỹ Thạnh Đông để thành lập thị trấn Đông Thành (thị trấn huyện lỵ của huyện Đức Huệ).
  • Huyện Châu Thành: Tách 264 ha diện tích tự nhiên và 3.854 nhân khẩu của xã Dương Xuân Hội; 78,43 ha diện tích tự nhiên và 2.225 nhân khẩu của xã Hiệp Thạnh để thành lập thị trấn Tầm Vu (thị trấn huyện lỵ của huyện Châu Thành).
  • Huyện Tân Trụ: Tách 96 ha diện tích tự nhiên với 1689 nhân khẩu của xã Đức Tân; 397,28 ha diện tích tự nhiên với 4335 nhân khẩu của xã Bình Tịnh để thành lập thị trấn Tân Trụ (thị trấn huyện lỵ của huyện Tân Trụ).
  • Huyện Vĩnh Hưng:
  1. Tách 510 ha diện tích tự nhiên với 4675 nhân khẩu của xã Vĩnh Trị để thành lập thị trấn Vĩnh Hưng (thị trấn huyện lỵ của huyện Vĩnh Hưng).
  2. Chia xã Hưng Điền A thành 2 xã, lấy tên là xã Hưng Điền A và xã Khánh Hưng.
  3. Thành lập xã Hưng Thạnh trên cơ sở: 1344 ha diện tích tự nhiên và 1816 nhân khẩu của xã Hưng Điền B; 1.672 ha diện tích tự nhiên của xã Vĩnh Thạnh và 1.447 ha diện tích tự nhiên và 175 nhân khẩu của xã Vĩnh Châu B.[54]

Ngày 11 tháng 12 năm 1991, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp:

  1. Lấy lộ đường Thét làm ranh giới, tách 133,8 ha diện tích tự nhiên với 389 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ giao cho xã Mỹ Thọ quản lý.
  2. Chia xã Phương Thịnh thành 2 xã, lấy tên là xã Phương Thịnh và Gáo Giồng.[55]

Năm 1992

Ngày 9 tháng 3 năm 1992, chia xã Phú Đông thành 2 xã lấy tên là xã Phú Đông và Phú Tân (huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang).[56]

Ngày 31 tháng 8 năm 1992, tỉnh Long An:

  1. Tách 650 ha diện tích tự nhiên và 5.242 nhân khẩu của xã Kiến Bình để thành lập thị trấn Tân Thạnh (thị trấn huyện lỵ).
  2. Tách 1.370 ha diện tích tự nhiên với 700 nhân khẩu của xã Kiến Bình; 2.282 ha diện tích tự nhiên với 1.374 nhân khẩu của xã Tân Hòa để thành lập xã mới, lấy tên là xã Tân Bình.
  • Huyện Bến Lức: Thành lập xã Tân Hòa trên cơ sở 677 ha diện tích tự nhiên với 892 nhân khẩu của xã Lương Hòa, 739 ha với 801 nhân khẩu của xã Tân Bửu.
  • Huyện Vĩnh Hưng:
  1. Tách 4.688 ha diện tích tự nhiên với 2.900 nhân khẩu của xã Vĩnh Thạnh để thành lập xã mới, lấy tên là xã Thạnh Hưng.
  2. Tách 1.440 ha diện tích tự nhiên với 650 nhân khẩu của xã Vĩnh Thạnh; 2.974 ha diện tích tự nhiên với 1.981 nhân khẩu của xã Hưng Điền B để thành lập xã mới, lấy tên là xã Hưng Hà.[57]

Ngày 22 tháng 9 năm 1992, thành lập thị trấn Tân Biên (huyện lỵ huyện Tân Biên) tỉnh Tây Ninh trên cơ sở 780 ha diện tích tự nhiên với 9.559 nhân khẩu của xã Thạnh Tây.[58]

Năm 1993

Ngày 24 tháng 4 năm 1993, tỉnh Kiên Giang:

  1. Thành lập xã Thổ Châu trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân cư của quần đảo Thổ Châu thuộc xã An Thới.
  2. Thành lập xã Bãi Thơm trên cơ sở 1.664 ha diện tích tự nhiên với 885 nhân khẩu của xã Hàm Ninh, 5.636 ha diện tích tự nhiên với 625 nhân khẩu của xã Cửa Dương; 2.112 ha diện tích tự nhiên với 304 nhân khẩu của xã Cửa Cạn.
  • Thị xã Rạch Giá: Sáp nhập phường Vĩnh Thanh và phường Nguyễn Trung Trực thuộc thị xã Rạch Giá thành một phường, lấy tên là phường Vĩnh Thanh.[59]

Ngày 28 tháng 10 năm 1993, tỉnh An Giang:

  • Thành lập xã Bình Thạnh thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở ấp Bình Thạnh của xã Bình Hòa cùng huyện Châu Thành.
  • Thành lập xã Mỹ Phú Đông thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 462 ha diện tích tự nhiên với 671 nhân khẩu (ấp Phú Thuận) thuộc xã Tây Phú; 1328 ha diện tích tự nhiên với 1.076 nhân khẩu (ấp Sơn Thành, Sơn Hòa) thuộc xã Vọng Đông; 263 ha diện tích tự nhiên và 213 nhân khẩu thuộc ấp Bắc Thanh, xã Thoại Giang; 952,80 ha diện tích tự nhiên với 1.250 nhân khẩu (ấp Mỹ Thới, ấp Phú Mỹ) thuộc xã Định Mỹ.[60]

Năm 1994

Ngày 24 tháng 3 năm 1994, tỉnh Long An:

  1. Thành lập xã Bình Thạnh trên cơ sở 837 hécta diện tích tự nhiên với 108 nhân khẩu của xã Bình Phong Thạnh; 2.726,8 hécta diện tích tự nhiên với 642 nhân khẩu của xã Bình Hòa Đông.
  2. Thành lập xã Tuyên Bình Tây trên cơ sở 4.125 hécta diện tích tự nhiên với 2.602 nhân khẩu của xã Tuyên Bình.
  1. Tách 4.598 hécta diện tích tự nhiên với 2.074 nhân khẩu của xã Hưng Điền B để thành lập xã Hưng Điền.
  2. Thành lập xã Vĩnh Thuận (mới) trên cơ sở diện tích 1224 hécta diện tích tự nhiên với 900 nhân khẩu của xã Vĩnh Trị; 670 hécta diện tích tự nhiên với 838 nhân khẩu của xã Vĩnh Lợi.
  3. Tách 394 hécta diện tích tự nhiên với 1.400 nhân khẩu của xã Vĩnh Thạnh; 116 hécta diện tích tự nhiên với 1.159 nhân khẩu của xã Hưng Thạnh để thành lập thị trấn Tân Hưng.
  • Huyện Tân Thạnh: Thành lập xã Nhơn Hòa trên cơ sở 1.809 hécta diện tích tự nhiên với 1.513 nhân khẩu của xã Tân Lập; 392 hécta diện tích tự nhiên với 209 nhân khẩu của xã Tân Bình; 541 hécta diện tích tự nhiên với 1.550 nhân khẩu của xã Nhơn Ninh.
  • Huyện Đức Huệ: Tách 3.750 hécta diện tích tự nhiên với 2.315 nhân khẩu của xã Bình Thành để thành lập xã Bình Hòa Hưng.
  • Thị xã Tân An: Tách 282,5 hécta diện tích tự nhiên với 3.528 nhân khẩu của xã Hướng Thọ Phú; 193 hécta diện tích tự nhiên với 2.695 nhân khẩu của xã Nhơn Thạnh Trung để thành lập phường V.[61]

Ngày 28 tháng 5 năm 1994, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh:

  • Tách ấp Đông Hà thuộc xã Tân Đông để thành lập xã Tân Hà.
  • Tách các ấp 3, 4, 5 thuộc xã Suối Ngô để thành lập xã Tân Hòa.[62]

Ngày 11 tháng 7 năm 1994, tỉnh Tiền Giang:

  1. Xã Thạnh Mỹ (từ xã Tân Hòa Đông) có diện tích tự nhiên 2.805,54 hécta; nhân khẩu 789.
  2. Xã Thạnh Hòa (từ xã Tân Hòa Tây) có diện tích tự nhiên 2.662,27 hécta; nhân khẩu 627.
  3. Xã Thạnh Tân (từ xã Tân Hòa Tây) có diện tích tự nhiên 3.319,8 hécta; nhân khẩu 541.
  4. Xã Phước Lập (từ xã Mỹ Phước và Tân Lập) có diện tích tự nhiên 3.442,78 hécta; nhân khẩu 5942.
  5. Xã Tân Lập 1 (từ xã Tân Lập) có diện tích tự nhiên 2.870,99 hécta; nhân khẩu 1800.
  6. Xã Tân Lập 2 (từ xã Tân Lập) có diện tích tự nhiên 1.647,11 hécta; nhân khẩu 1525.
  7. Thị trấn Mỹ Phước (từ xã Mỹ Phước) có diện tích tự nhiên 247,57 hécta; nhân khẩu 2000.[63]
  1. Thành lập phường 3 trên cơ sở diện tích tự nhiên 18,36 ha, nhân khẩu 2.300 của phường 2 và diện tích tự nhiên 75,23 ha, nhân khẩu 2.952 của xã Long Hưng.
  2. Thành lập phường 4 trên cơ sở diện tích tự nhiên 151,09 ha, nhân khẩu 6.724 của xã Long Chánh.[64]

Ngày 29 tháng 8 năm 1994, thành lập thị trấn Cái Đôi Vàm thuộc huyện Cái Nước, tỉnh Minh Hải trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Nguyễn Việt Khái.[65]

Năm 1994, tỉnh Đồng Tháp:

  • Tách một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Hòa Long để thành lập thị trấn Lai Vung, thị trấn huyện lỵ huyện Lai Vung.
  • Tách một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Tân Công Sính để thành lập thị trấn Tràm Chim, thị trấn huyện lỵ huyện Tam Nông.
  • Tách một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Bình Thành để thành lập thị trấn Lấp Vò, thị trấn huyện lỵ huyện Thạnh Hưng.
  • Tách một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Mỹ Đông thuộc huyện Tháp Mười để thành lập xã Láng Biển.[66]

Năm 1995

Ngày 7 tháng 10 năm 1995, thành lập xã Lương An Trà thuộc huyện Tri Tôn (tỉnh An Giang) với 6.882 ha diện tích tự nhiên của xã Lương Phi; 1.23,314 ha diện tích tự nhiên của xã An Tức; 342,87 ha diện tích tự nhiên của xã Ô Lâm và 4.557 nhân khẩu hiện đang sinh sống trên địa bàn.[67]

Năm 1996

Năm 1997

Ngày 18 tháng 3 năm 1997, tỉnh Kiên Giang:

  • Thành lập phường Vĩnh Thông thuộc thị xã Rạch Giá trên cơ sở 1.518,56 ha diện tích tự nhiên và 7.151 nhân khẩu của xã Phi Thông.
  • Thành lập xã Bình Giang thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 12.793 ha diện tích tự nhiên và 8.434 nhân khẩu của xã Bình Sơn.
  • Thành lập xã Thạnh Trị thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở 4.117,56 ha diện tích tự nhiên và 10.294 nhân khẩu của xã Thạnh Đông A.
  • Thành lập xã Thạnh Đông thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở 5.438,06 ha diện tích tự nhiên và 15.169 nhân khẩu của xã Thạnh Đông B.
  • Thành lập xã Thạnh Lộc thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.907,21 ha diện tích tự nhiên và 11.119 nhân khẩu của xã Mong Thọ A.
  • Thành lập xã Thạnh Phước thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.483 ha diện tích tự nhiên và 8.980 nhân khẩu của xã Thạnh Hưng.
  • Thành lập xã Thạnh Lộc thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.673 ha diện tích tự nhiên và 9.576 nhân khẩu của xã Thạnh Hưng.
  • Thành lập xã Hòa Lợi thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.020 ha diện tích tự nhiên và 6.951 nhân khẩu của xã Hòa Hưng.
  • Thành lập xã Hòa An thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 3.010 ha diện tích tự nhiên và 7.658 nhân khẩu của xã Hòa Hưng.
  • Chia xã Vĩnh Phước thuộc huyện Gò Quao thành hai xã Vĩnh Phước A và Vĩnh Phước B.
  • Thành lập xã Nam Thái A thuộc huyện An Biên trên cơ sở 3.538 ha diện tích tự nhiên và 8.108 nhân khẩu của xã Nam Thái.
  • Thành lập xã Tây Yên A thuộc huyện An Biên trên cơ sở 3.313 ha diện tích tự nhiên và 10.818 nhân khẩu của xã Tây Yên.
  • Thành lập xã Đông Hưng A thuộc huyện An Minh trên cơ sở 3.364 ha diện tích tự nhiên và 7.091 nhân khẩu của xã Đông Hưng.
  • Thành lập xã Đông Hưng B thuộc huyện An Minh trên cơ sở 8.311,99 ha diện tích tự nhiên và 10.150 nhân khẩu của xã Đông Hưng.
  • Thành lập xã Tân Thuận thuộc huyện Vĩnh Thuận trên cơ sở 4.033 ha diện tích tư nhiên và 10.164 nhân khẩu của xã Vĩnh Thuận.
  • Thành lập xã Gành Dầu thuộc huyện Phú Quốc trên cơ sở 8.701 ha diện tích tự nhiên và 2.134 nhân khẩu của xã Cửa Cạn.[68]

Ngày 16 tháng 6 năm 1997, thành lập thị trấn Phú Mỹ thuộc huyện Phú Tân, tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Phú Mỹ.[69]

Ngày 23 tháng 9 năm 1997, tỉnh Đồng Tháp:

  • Thành lập xã Hòa Bình thuộc huyện Tam Nông trên cơ sở 2.197,4 ha diện tích tự nhiên và 2.598 nhân khẩu của xã Tân Công Sính; 694,8 ha diện tích tự nhiên và 31 nhân khẩu của xã Phú Cường.
  • Thành lập xã Thạnh Lợi thuộc huyện Tháp Mười trên cơ sở 4.268 ha diện tích tự nhiên và 3.310 nhân khẩu của xã Hưng Thạnh.[70]

Năm 1998

Ngày 19 tháng 5 năm 1998, thành lập phường 6 thuộc thị xã Tân An, tỉnh Long An trên cơ sở 697 ha diện tích tự nhiên và 7.554 nhân khẩu của xã Lợi Bình Nhơn.[71]

Ngày 8 tháng 7 năm 1998, tỉnh Kiên Giang:

  • Huyện Hà Tiên: Xã Thuận Yên (trừ 2.732 ha diện tích tự nhiên và 3.302 nhân khẩu giao về xã Phú Mỹ quản lý).
  • Thành lập 4 phường thuộc thị xã Hà Tiên trên cơ sở thị trấn Hà Tiên (cũ) và 618 ha diện tích tự nhiên, 1.116 nhân khẩu của xã Mỹ Đức cụ thể như sau:
  1. Phường Bình San: Thành lập phường Bình San trên cơ sở 148,55 ha diện tích tự nhiên và 5.698 nhân khẩu.
  2. Phường Đông Hồ: Thành lập phường Đông Hồ trên cơ sở 1.571,64 ha diện tích tự nhiên và 8.360 nhân khẩu.
  3. Phường Tô Châu: Thành lập phường Tô Châu trên cơ sở 247,2 ha diện tích tự nhiên và 4.273 nhân khẩu.
  4. Phường Pháo Đài: Thành lập phường Pháo Đài trên cơ sở 805 ha diện tích tự nhiên và 6.507 nhân khẩu.[72]

Ngày 30 tháng 9 năm 1998, tỉnh Tây Ninh:

  • Thành lập thị trấn Châu Thành thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở điều chỉnh 573 ha diện tích tự nhiên và 7.858 nhân khẩu của xã Trí Bình; 182 ha diện tích tự nhiên và 1.100 nhân khẩu của xã Thái Bình.
  • Thành lập xã Đồng Khởi thuộc huyện Châu Thành trên 3.471 ha diện tích tự nhiên và 10.791 nhân khẩu của xã Thái Bình.[73]

Năm 1999

Ngày 13 tháng 1 năm 1999, thành lập thị trấn Dương Minh Châu – thị trấn huyện lỵ huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh trên cơ sở điều chỉnh 465 ha diện tích tự nhiên và 7.985 nhân khẩu của xã Suối Đá cùng huyện.[74]

Ngày 25 tháng 6 năm 1999, tỉnh Cà Mau:

  • Thành lập xã Quách Phẩm Bắc thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở có 4.061,5 ha diện tích tự nhiên và 10.291 nhân khẩu của xã Quách Phẩm.
  • Thành lập xã Khánh Bình Tây Bắc thuộc huyện Trần Văn Thời trên cơ sở có 9.864 ha diện tích tự nhiên và 17.212 nhân khẩu của xã Khánh Bình Tây.
  • Thành lập xã Việt Thắng thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở có 3.865,27 ha diện tích tự nhiên và 10.300 nhân khẩu của xã Trần Thới.
  • Thành lập xã Tân Ân Tây thuộc huyện Ngọc Hiển trên cơ sở 11.096 ha diện tích tự nhiên và 10.030 nhân khẩu của xã Tân Ân.[75]

Ngày 2 tháng 8 năm 1999, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang:

  • Thành lập phường Mỹ Thạnh trên cơ sở toàn bộ 1.389,82 ha diện tích tự nhiên và 24.881 nhân khẩu của xã Mỹ Thạnh.
  • Thành lập phường Mỹ Thới trên cơ sở toàn bộ 2.000,31 ha diện tích tự nhiên và 19.875 nhân khẩu của xã Mỹ Thới.
  • Thành lập phường Bình Khánh trên cơ sở 628,80 ha diện tích tự nhiên và 24. 820 nhân khẩu của phường Bình Đức (gồm khóm Bình Thới 1, 2, 3 và khóm Bình Chánh 1, 2, 3, 4, 5).
  • Thành lập phường Mỹ Quý trên cơ sở 472,22 ha diện tích tự nhiên và 9.983 nhân khẩu của phường Mỹ Phước (gồm các khóm Mỹ Phú, Mỹ Quới và Mỹ Tho).[76]

Ngày 20 tháng 8 năm 1999, thành lập thị trấn Bến Cầu – thị trấn huyện lỵ huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh trên cơ sở 638 ha diện tích tự nhiên và 5.555 nhân khẩu của xã Lợi Thuận.[77]

Ngày 25 tháng 8 năm 1999, tỉnh Bạc Liêu:

  • Thành lập xã Vĩnh Trạch và Vĩnh Trạch Đông thuộc thị xã Bạc Liêu trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Thuận Hòa.
  • Thành lập xã Ninh Quới A thuộc huyện Hồng Dân trên cơ sở 3.691 ha diện tích tự nhiên và 14.047 nhân khẩu của xã Ninh Quới.
  • Thành lập xã Phong Thạnh Đông A thuộc huyện Giá Rai trên cơ sở 2.691,54 ha diện tích tự nhiên và 15.207 nhân khẩu của xã Phong Thạnh Đông.
  • Thành lập xã Long Điền Đông A thuộc huyện Giá Rai trên cơ sở 5.947,93 ha diện tích tự nhiên và 15.342 nhân khẩu của xã Long Điền Đông.[78]

Ngày 29 tháng 8 năm 2000, tỉnh Cà Mau:

  • Thành lập xã Tam Giang Tây thuộc huyện Ngọc Hiển trên cơ sở 9.235 ha diện tích tự nhiên và 6.672 nhân khẩu của xã Tam Giang.
  • Thành lập xã Tam Giang Đông thuộc huyện Ngọc Hiển trên cơ sở 9.530,79 ha diện tích tự nhiên và 5.468 nhân khẩu của xã Tam Giang.
  • Thành lập xã Tạ An Khương Nam thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở 3.124,81 ha diện tích tự nhiên và 8.657 nhân khẩu của xã Tạ An Khương.
  • Thành lập xã Tạ An Khương Đông thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở 3.208,45 ha diện tích tự nhiên và 8.186 nhân khẩu của xã Tạ An Khương.
  • Thành lập xã Tân Lộc Bắc thuộc huyện Thới Bình trên cơ sở 3.709 ha diện tích tự nhiên và 10.156 nhân khẩu của xã Tân Lộc.
  • Thành lập xã Tân Lộc Đông thuộc huyện Thới Bình trên cơ sở 4.064 ha diện tích tự nhiên và 4.478 nhân khẩu của xã Tân Lộc.[79]

Năm 2000

Năm 2001

Ngày 10 tháng 8 năm 2001, tỉnh Tây Ninh:

  • Thành lập phường IV thuộc thị xã Tây Ninh trên cơ sở 139 ha diện tích tự nhiên và 7.815 nhân khẩu của xã Hiệp Tân (phần điều chỉnh vào thị xã); 49 ha diện tích tự nhiên và 3.408 nhân khẩu của xã Hiệp Ninh.
  • Thành lập phường Hiệp Ninh thuộc thị xã Tây Ninh trên cơ sở 331 ha diện tích tự nhiên và 17.728 nhân khẩu còn lại của xã Hiệp Ninh.
  • Thành lập xã Thạnh Bắc thuộc huyện Tân Biên trên cơ sở 9.164 ha diện tích tự nhiên và 2.960 nhân khẩu của xã Thạnh Bình.[80]

Ngày 14 tháng 11 năm 2001, tỉnh Kiên Giang:

  • Thành lập xã Vĩnh Thắng thuộc huyện Gò Quao trên cơ sở 3.383 ha diện tích tự nhiên và 10.325 nhân khẩu xã Vĩnh Tuy.
  • Thành lập xã Vân Khánh Đông thuộc huyện An Minh trên cơ sở 4.001 ha diện tích tự nhiên và 7.169 nhân khẩu xã Vân Khánh.
  • Thành lập xã Vân Khánh Tây thuộc huyện An Minh trên cơ sở 4.641 ha diện tích tự nhiên và 6.339 nhân khẩu của xã Vân Khánh.
  • Thành lập xã Tân Thành thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở 3.386,31 ha diện tích tự nhiên và 10.443 nhân khẩu của xã Tân Hội.
  • Thành lập xã Ngọc Thành thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 2.397 ha diện tích tự nhiên và 8.039 nhân khẩu của xã Ngọc Chúc.
  • Thành lập xã Ngọc Thuận thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 3.739 ha diện tích tự nhiên và 8.540 nhân khẩu của xã Ngọc Chúc.
  • Thành lập xã Bàn Thạch thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 2.106,4 ha diện tích tự nhiên và 9.663 nhân khẩu của xã Bàn Tân Định.
  • Thành lập phường Vĩnh Quang thuộc thị xã Rạch Giá trên cơ sở 1.064,8 ha diện tích tự nhiên và 18.449 nhân khẩu của phường Vĩnh Thanh.
  • Thành lập phường Vĩnh Lợi thuộc thị xã Rạch Giá trên cơ sở 398,4 ha diện tích tự nhiên và 7.659 nhân khẩu của phường Rạch Sỏi.[81]

Năm 2002

Ngày 14 tháng 1 năm 2002, tỉnh Tiền Giang:

  • Thành lập xã Tân Thạnh thuộc huyện Gò Công Tây trên cơ sở 1.134,32 ha diện tích tự nhiên và 2.836 nhân khẩu của xã Tân Phú; 550,2 ha diện tích tự nhiên và 1.769 nhân khẩu của xã Tân Thới; 552,51 ha diện tích tự nhiên và 358 nhân khẩu của xã Phú Thạnh.
  • Thành lập xã Tăng Hòa thuộc huyện Gò Công Đông trên cơ sở 1.745,67 ha diện tích tự nhiên và 9.568 nhân khẩu của thị trấn Tân Hòa.[82]

Ngày 22 tháng 3 năm 2002, tỉnh An Giang:

  • Thành lập phường Núi Sam thuộc thị xã Châu Đốc trên cơ sở 1.397 ha diện tích tự nhiên và 21.241 nhân khẩu của xã Vĩnh Tế.
  • Thành lập thị trấn Phú Hòa thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 523 ha diện tích tự nhiên và 9.033 nhân khẩu của xã Phú Hòa; 220 ha diện tích tự nhiên và 2.056 nhân khẩu của xã Vĩnh Trạch.
  • Đổi tên xã Phú Hòa thành xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn.[83]

Ngày 13 tháng 5 năm 2002, tỉnh Bạc Liêu:

  • Thành lập phường 1 thuộc thị xã Bạc Liêu trên cơ sở 582,6 ha diện tích tự nhiên và 17.568 nhân khẩu của phường 7.
  • Thành lập xã Châu Hưng A thuộc huyện Vĩnh Lợi trên cơ sở 2.959,21 ha diện tích tự nhiên và 9.680 nhân khẩu của xã Châu Hưng.
  • Thành lập xã Vĩnh Hưng A thuộc huyện Vĩnh Lợi trên cơ sở 2.080,93 ha diện tích tự nhiên và 9.380 nhân khẩu của xã Vĩnh Hưng.[84]

Năm 2003

Ngày 11 tháng 2 năm 2003, tỉnh Kiên Giang:

  • Thành lập xã Hòa Chánh thuộc huyện Vĩnh Thuận trên cơ sở 4.255,3 ha diện tích tự nhiên và 10.195 nhân khẩu của xã Vĩnh Hòa.
  • Giao toàn bộ 3 ấp (Ba Hòn, Hòa Lập, Xà Ngách) thuộc xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương với 1.910,6 ha diện tích tự nhiên và 8.539 nhân khẩu về thị trấn Kiên Lương quản lý. Thành lập xã Kiên Bình thuộc huyện Kiên Lương trên cơ sở 17.910,6 ha diện tích tự nhiên và 5.638 nhân khẩu của thị trấn Kiên Lương.
  • Thành lập thị trấn An Thới thuộc huyện Phú Quốc trên cơ sở 2.691 ha diện tích tự nhiên và 15.573 nhân khẩu của xã An Thới.
  • Thành lập xã Hòn Thơm thuộc huyện Phú Quốc trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số còn lại của xã An Thới.
  • Thành lập xã Mỹ Phước thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 4.279,89 ha diện tích tự nhiên và 6.384 nhân khẩu của xã Mỹ Lâm.
  • Thành lập phường Vĩnh Bảo thuộc thị xã Rạch Giá trên cơ sở 77,38 ha diện tích tự nhiên và 17.789 nhân khẩu của phường Vĩnh Lạc.[85]

Ngày 22 tháng 4 năm 2003, tỉnh Cà Mau:

  • Thành lập xã Tân Hải thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở 4.233,56 ha diện tích tự nhiên và 9.532 nhân khẩu của xã Phú Tân.
  • Thành lập xã Khánh Hội thuộc huyện U Minh trên cơ sở 3.360,80 ha diện tích tự nhiên và 9.780 nhân khẩu của xã Khánh Lâm.[86]

Ngày 15 tháng 5 năm 2003, tỉnh Long An:

  • Thành lập Vĩnh Bữu thuộc huyện Tân Hưng trên cơ sở 3.995 ha diện tích tự nhiên và 4.155 nhân khẩu của xã Vĩnh Đại.
  • Thành lập xã Thạnh An thuộc huyện Thạnh Hóa trên cơ sở 6.489 ha diện tích tự nhiên và 3.650 nhân khẩu của xã Thủy Tây.
  • Thành lập xã Mỹ Bình thuộc huyện Đức Huệ trên cơ sở 3.070 ha diện tích tự nhiên và 2.858 nhân khẩu của xã Bình Thành, 1.099 ha diện tích tự nhiên và 651 nhân khẩu của xã Bình Hòa Hưng.
  • Thành lập xã Long Thành thuộc huyện Thủ Thừa trên cơ sở 4.310,5 ha diện tích tự nhiên và 2.871 nhân khẩu của xã Long Thạnh.
  • Thành lập xã Tân Lập thuộc huyện Thủ Thừa trên cơ sở 3.780 ha diện tích tự nhiên và 2.696 nhân khẩu của xã Tân Thành.[87]

Ngày 19 tháng 5 năm 2003, tỉnh An Giang:

  • Thành lập phường Vĩnh Mỹ thuộc thị xã Châu Đốc trên cơ sở 779,6 ha diện tích tự nhiên và 14.870 nhân khẩu của xã Vĩnh Mỹ. Đổi tên xã Vĩnh Mỹ thành xã Vĩnh Châu.
  • Thành lập thị trấn Óc Eo thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 989,9 ha diện tích tự nhiên và 11.819 nhân khẩu của xã Vọng Thê.
  • Thành lập xã Bình Thành thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 837,3 ha diện tích tự nhiên và 498 nhân khẩu của xã Vọng Thê, 2.111 ha diện tích tự nhiên và 10.489 nhân khẩu của xã Thoại Giang.
  • Thành lập xã Long Hòa thuộc huyện Phú Tân trên cơ sở 780 ha diện tích tự nhiên và 8.757 nhân khẩu của xã Long Sơn.
  • Giao 165 ha diện tích tự nhiên và 3.484 nhân khẩu của xã Long An thuộc huyện Tân Châu về thị trấn Tân Châu quản lý.[88]

Ngày 17 tháng 10 năm 2003, tỉnh An Giang:

  • Thành lập thị trấn Mỹ Luông thuộc huyện Chợ Mới trên cơ sở 808 ha diện tích tự nhiên và 15.540 nhân khẩu của xã Mỹ Luông. Đổi tên xã Mỹ Luông thành xã Mỹ An.
  • Thành lập thị trấn Ba Chúc thuộc huyện Tri Tôn trên cơ sở 2.056 ha diện tích tự nhiên và 13.122 nhân khẩu của xã Ba Chúc. Đổi tên xã Ba Chúc thành xã Vĩnh Phước.
  • Thành lập xã Núi Voi thuộc huyện Tịnh Biên trên cơ sở 1.225 ha diện tích tự nhiên và 4.387 nhân khẩu của thị trấn Chi Lăng.
  • Thành lập xã Tân Trung thuộc huyện Phú Tân trên cơ sở 790,15 ha diện tích tự nhiên và 11.163 nhân khẩu của xã Tân Hòa.[89]

Ngày 9 tháng 12 năm 2003, tỉnh Tiền Giang:

  • Thành lập phường Tân Long thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Long.
  • Thành lập phường 9 thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở 274 ha diện tích tự nhiên và 9.270 nhân khẩu của xã Tân Mỹ Chánh.
  • Thành lập phường 10 thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở 69,32 ha diện tích tự nhiên và 3.323 nhân khẩu của xã Đạo Thạnh, 197,26 ha diện tích tự nhiên và 6.964 nhân khẩu của xã Trung An.
  • Thành lập phường 5 thuộc thị xã Gò Công trên cơ sở 160 ha diện tích tự nhiên và 7.740 nhân khẩu của xã Long Hòa.
  • Chia xã Hội Cư thuộc huyện Cái Bè thành xã An Cư và xã Mỹ Hội.[90]

Ngày 24 tháng 12 năm 2003, tỉnh Bạc Liêu:

  • Thành lập phường Nhà Mát thuộc thị xã Bạc Liêu trên cơ sở 2.439 ha diện tích tự nhiên và 9.237 nhân khẩu của xã Hiệp Thành.
  • Thành lập xã Vĩnh Hậu A thuộc huyện Vĩnh Lợi trên cơ sở 5.150 ha diện tích tự nhiên và 7.416 nhân khẩu của xã Vĩnh Hậu.
  • Chia xã Phong Thạnh Nam thuộc huyện Phước Long thành xã Phong Thạnh Tây A và xã Phong Thạnh Tây B.
  • Thành lập xã Vĩnh Lộc A thuộc huyện Hồng Dân trên cơ sở 4.237,10 ha diện tích tự nhiên và 9.314 nhân khẩu của xã Vĩnh Lộc.
  • Thành lập xã Phong Thạnh A thuộc huyện Giá Rai trên cơ sở 3.800 ha diện tích tự nhiên và 9.271 nhân khẩu của xã Phong Thạnh.
  • Thành lập xã Định Thành A thuộc huyện Đông Hải trên cơ sở 2.986,50 ha diện tích tự nhiên và 9.410 nhân khẩu của xã Định Thành.[91]

Năm 2004

Ngày 8 tháng 1 năm 2004, tỉnh Kiên Giang:

  • Thành lập phường An Bình thuộc thị xã Rạch Giá trên cơ sở 479,75 ha diện tích tự nhiên và 13.794 nhân khẩu của phường An Hòa.
  • Thành lập thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 2.206,88 ha diện tích tự nhiên và 15.082 nhân khẩu của xã Sóc Sơn. Đổi tên xã Sóc Sơn thành xã Mỹ Thuận.
  • Thành lập xã Thạnh Yên A thuộc huyện An Biên trên cơ sở 2.388,90 ha diện tích tự nhiên và 7.359 nhân khẩu của xã Thạnh Yên.
  • Thành lập xã Tân An thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở 3.415,50 ha diện tích tự nhiên và 8.234 nhân khẩu của xã Tân Hiệp A.[92]

Ngày 12 tháng 1 năm 2004, tỉnh Tây Ninh:

  • Thành lập xã An Bình thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.221 ha diện tích tự nhiên và 6.485 nhân khẩu của xã Thanh Điền.
  • Thành lập xã An Cơ thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 3.673 ha diện tích tự nhiên và 9.988 nhân khẩu của xã Hảo Đước.
  • Thành lập xã Hưng Thuận thuộc huyện Trảng Bàng trên cơ sở 1.681 ha diện tích tự nhiên và 2.636 nhân khẩu của xã Lộc Hưng, 2.606 ha diện tích tự nhiên và 6.281 nhân khẩu của xã Đôn Thuận.
  • Chuyển 7.433 ha diện tích tự nhiên và 1.104 nhân khẩu (các ấp Tà Dơ, Đồng Kèn) của xã Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu về xã Tân Thành thuộc huyện Tân Châu quản lý.
  • Chuyển 7.930 ha diện tích tự nhiên và 1.775 nhân khẩu (ấp Suối Bà Chiêm) của xã Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu về xã Tân Hòa thuộc huyện Tân Châu quản lý.[93]

Ngày 23 tháng 11 năm 2004, tỉnh Cà Mau:

  • Thành lập xã Thạnh Phú huyện Cái Nước trên cơ sở 3.111 ha diện tích tự nhiên và 13.725 nhân khẩu của xã Lương Thế Trân.
  • Thành lập xã Hòa Mỹ thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở 3.860,20 ha diện tích tự nhiên và 9.326 nhân khẩu của xã Hưng Mỹ.
  • Thành lập xã Đông Hưng thuộc huyện Cái Nước trên cơ sở 3.283,40 ha diện tích tự nhiên và 10.299 nhân khẩu của xã Đông Thới.
  • Thành lập xã Phú Thuận thuộc huyện Phú Tân trên cơ sở 3.925 ha diện tích tự nhiên và 11.359 nhân khẩu của xã Phú Mỹ.
  • Thành lập xã Rạch Chèo thuộc huyện Phú Tân trên cơ sở 4.450 ha diện tích tự nhiên và 9.998 nhân khẩu của xã Tân Hưng Tây.[94]

Ngày 30 tháng 11 năm 2004, tỉnh Đồng Tháp:

  • Thành lập phường Hòa Thuận thuộc thị xã Cao Lãnh trên cơ sở 229,20 ha diện tích tự nhiên và 5.309 nhân khẩu của xã Hòa An.
  • Thành lập phường Mỹ Phú thuộc thị xã Cao Lãnh trên cơ sở 263,70 ha diện tích tự nhiên và 7.490 nhân khẩu của xã Mỹ Trà.
  • Thành lập phường Tân Quy Đông thuộc thị xã Sa Đéc trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Quy Đông.
  • Thành lập phường An Hòa thuộc thị xã Sa Đéc trên cơ sở 641,10 ha diện tích tự nhiên và 7.490 nhân khẩu của xã Tân Quy Tây.
  • Điều chỉnh 400,54 ha diện tích tự nhiên và 7.811 nhân khẩu của xã An Bình A thuộc huyện Hồng Ngự về thị trấn Hồng Ngự quản lý.[95]

Năm 2005

Ngày 7 tháng 2 năm 2005, tỉnh Kiên Giang:

  • Điều chỉnh 434,71 ha diện tích tự nhiên và 1.232 nhân khẩu của xã Thạnh Đông thuộc huyện Tân Hiệp, 2.671,19 ha diện tích tự nhiên và 13.233 nhân khẩu của xã Thạnh Đông B thuộc huyện Tân Hiệp về thị trấn Tân Hiệp quản lý.
  • Thành lập xã Phú Lợi thuộc huyện Kiên Lương trên cơ sở 4.697 ha diện tích tự nhiên và 3.693 nhân khẩu của xã Phú Mỹ.
  • Thành lập xã Vĩnh Phú thuộc huyện Kiên Lương trên cơ sở 12.366,07 ha diện tích tự nhiên và 7.426 nhân khẩu của xã Vĩnh Điều.
  • Thành lập xã Lình Huỳnh thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 2.174,83 ha diện tích tự nhiên và 6.999 nhân khẩu của xã Thổ Sơn.
  • Thành lập xã Mỹ Thái thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 5.935 ha diện tích tự nhiên và 5.124 nhân khẩu của xã Nam Thái Sơn.
  • Thành lập xã Vĩnh Hòa Phú thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.668,58 ha diện tích tự nhiên và 11.237 nhân khẩu của xã Vĩnh Hòa Hiệp.[96]

Ngày 12 tháng 4 năm 2005, tỉnh An Giang:

  • Thành lập phường Đông Xuyên thuộc thành phố Long Xuyên trên cơ sở 89 ha diện tích tự nhiên và 10.149 nhân khẩu của phường Mỹ Xuyên.
  • Thành lập phường Mỹ Hòa thuộc thành phố Long Xuyên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Mỹ Hòa.
  • Thành lập thị trấn Tịnh Biên thuộc huyện Tịnh Biên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Xuân Tô.
  • Thành lập thị trấn Long Bình thuộc huyện An Phú trên cơ sở 174 ha diện tích tự nhiên và 4.054 nhân khẩu của xã Khánh Bình, 248 ha diện tích tự nhiên và 3.738 nhân khẩu của xã Khánh An.
  • Thành lập xã An Bình thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 1.636 ha diện tích tự nhiên và 4.804 nhân khẩu của xã Tây Phú, 1.221 ha diện tích tự nhiên và 2.355 nhân khẩu của xã Vọng Đông.
  • Thành lập xã Tân Thạnh thuộc huyện Tân Châu trên cơ sở 1.134 ha diện tích tự nhiên và 10.423 nhân khẩu của xã Tân An.[97]

Ngày 26 tháng 7 năm 2005, tỉnh Kiên Giang:

  • Điều chỉnh 280 ha diện tích tự nhiên và 1.230 nhân khẩu của xã Vĩnh Phước B thuộc huyện Gò Quao về thị trấn Gò Quao quản lý.
  • Thành lập xã Tân Thạnh thuộc huyện An Minh trên cơ sở 3.956 ha diện tích tự nhiên và 10.939 nhân khẩu của xã Đông Thạnh.
  • Thành lập xã Mong Thọ thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 1.480,42 ha diện tích tự nhiên và 7.938 nhân khẩu của xã Mong Thọ B.
  • Thành lập xã Nam Du thuộc huyện Kiên Hải trên cơ sở 440 ha diện tích tự nhiên và 5.484 nhân khẩu của xã An Sơn.
  • Thành lập xã Ngọc Hòa thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 3.009,68 ha diện tích tự nhiên và 11.170 nhân khẩu của xã Hòa Thuận.
  • Thành lập xã Vĩnh Phú thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 2.730 ha diện tích tự nhiên và 4.968 nhân khẩu của xã Vĩnh Thạnh.[98]

Ngày 5 tháng 9 năm 2005, tỉnh Cà Mau:

  • Thành lập xã Ngọc Chánh thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở 5.303,76 ha diện tích tự nhiên và 11.023 nhân khẩu của xã Thanh Tùng.
  • Thành lập xã Tân Trung thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở 3.486 ha diện tích tự nhiên và 10.664 nhân khẩu của xã Trần Phán.
  • Thành lập xã Tân Dân thuộc huyện Đầm Dơi trên cơ sở 2.948 ha diện tích tự nhiên và 6.148 nhân khẩu của xã Tân Duyệt.
  • Thành lập xã Phong Điền thuộc huyện Trần Văn Thời trên cơ sở 5.578,88 ha diện tích tự nhiên và 13.208 nhân khẩu của xã Phong Lạc.
  • Thành lập xã Khánh Lộc thuộc huyện Trần Văn Thời trên cơ sở 2.478 ha diện tích tự nhiên và 8.215 nhân khẩu của xã Trần Hợi.
  • Thành lập xã Trí Lực thuộc huyện Thới Bình trên cơ sở 3.898,66 ha diện tích tự nhiên và 7.024 nhân khẩu của xã Trí Phải.
  • Thành lập xã Tân Bằng thuộc huyện Thới Bình trên cơ sở 4.730 ha diện tích tự nhiên và 10.419 nhân khẩu của xã Biển Bạch.
  • Thành lập xã Lâm Hải thuộc huyện Năm Căn trên cơ sở 12.272,40 ha diện tích tự nhiên và 10.531 nhân khẩu của xã Đất Mới.[99]

Năm 2006

Ngày 19 tháng 6 năm 2006, thị xã Tân An, tỉnh Long An:

  1. Thành lập phường 7 thuộc thị xã Tân An trên cơ sở điều chỉnh 185,09 ha diện tích tự nhiên và 1.475 nhân khẩu của xã An Vĩnh Ngãi; 45,65 ha diện tích tự nhiên và 343 nhân khẩu của xã Bình Tâm; 141,93 ha diện tích tự nhiên và 2.410 nhân khẩu của phường 3.
  2. Thành lập phường Tân Khánh trên cơ sở điều chỉnh 696 ha diện tích tự nhiên và 5.523 nhân khẩu của xã Khánh Hậu.
  3. Thành lập phường Khánh Hậu trên cơ sở diện tích tự nhiên và nhân khẩu còn lại của xã Khánh Hậu.[100]

Năm 2007

Ngày 6 tháng 4 năm 2007:

  • Thành lập thị trấn Châu Hưng thuộc huyện Vĩnh Lợi (tỉnh Bạc Liêu) trên cơ sở toàn bộ 3.155 ha diện tích tự nhiên và 11.311 nhân khẩu của xã Châu Hưng và điều chỉnh 265,23 ha diện tích tự nhiên và 1.438 nhân khẩu của xã Châu Thới.[101]
  • Tỉnh Kiên Giang:
  1. Thành lập xã Bình Trị thuộc huyện Kiên Lương trên cơ sở điều chỉnh 5.778,99 ha diện tích tự nhiên và 6.600 nhân khẩu của xã Bình An.
  2. Thành lập xã Sơn Bình thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở điều chỉnh 3.571,53 ha diện tích tự nhiên và 8.288 nhân khẩu của xã Sơn Kiên.
  3. Thành lập xã Phong Đông thuộc huyện Vĩnh Thuận trên cơ sở điều chỉnh 2.557 ha diện tích tự nhiên và 5.949 nhân khẩu của xã Vĩnh Phong.[102]

Năm 2008

Ngày 21 tháng 1 năm 2008, điều chỉnh 580,72 ha diện tích tự nhiên và 2.238 nhân khẩu (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Thành Công thuộc huyện Gò Công Tây được điều chỉnh về thị xã Gò Công) về xã Bình Xuân thuộc thị xã Gò Công (tỉnh Tiền Giang) quản lý.[103]

Ngày 1 tháng 8 năm 2008, tỉnh Bạc Liêu:

  • Thành lập xã An Trạch A thuộc huyện Đông Hải trên cơ sở điều chỉnh 4.807,48 ha diện tích tự nhiên và 11.238 nhân khẩu của xã An Trạch.
  • Thành lập xã Điền Hải thuộc huyện Đông Hải trên cơ sở điều chỉnh 3.400,04 ha diện tích tự nhiên và 9.408 nhân khẩu của xã Long Điền Tây.
  • Thành lập xã Ninh Thạnh Lợi A thuộc huyện Hồng Dân trên cơ sở điều chỉnh 6.687,25 ha diện tích tự nhiên và 7.146 nhân khẩu của xã Ninh Thạnh Lợi.[104]

Ngày 23 tháng 12 năm 2008, tỉnh Đồng Tháp:

  1. Thành lập phường An Lộc thuộc thị xã Hồng Ngự trên cơ sở điều chỉnh 400,14 ha diện tích tự nhiên và 14.534 nhân khẩu của thị trấn Hồng Ngự.
  2. Thành lập phường An Thạnh thuộc thị xã Hồng Ngự trên cơ sở điều chỉnh 470,10 ha diện tích tự nhiên và 17.074 nhân khẩu còn lại của thị trấn Hồng Ngự.
  3. Thành lập phường An Lạc thuộc thị xã Hồng Ngự trên cơ sở điều chỉnh 751,72 ha diện tích tự nhiên và 8.380 nhân khẩu (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Thường Lạc điều chỉnh để thành lập thị xã Hồng Ngự).[105]

Năm 2009

Ngày 4 tháng 6 năm 2009, tỉnh Cà Mau:

  • Thành lập xã Khánh Thuận thuộc huyện U Minh trên cơ sở điều chỉnh 17.148 ha diện tích tự nhiên và 13.127 nhân khẩu của xã Khánh Hòa.
  • Thành lập thị trấn Rạch Gốc thuộc huyện Ngọc Hiển trên cơ sở điều chỉnh 5.271,50 ha diện tích tự nhiên và 7.831 nhân khẩu của xã Tân Ân.
  • Thành lập phường Tân Xuyên thuộc thành phố Cà Mau trên cơ sở điều chỉnh 1.887,50 ha diện tích tự nhiên và 6.261 nhân khẩu của xã An Xuyên.
  • Thành lập phường Tân Thành thuộc thành phố Cà Mau trên cơ sở điều chỉnh 1.115,32 ha diện tích tự nhiên và 5.137 nhân khẩu của xã Tân Thành.[106]

Ngày 19 tháng 6 năm 2009, tỉnh Kiên Giang:

  • Thành lập xã Tân Hòa thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở điều chỉnh 3.524,87 ha diện tích tự nhiên và 8.566 nhân khẩu của xã Tân Hiệp B.
  • Thành lập xã Thạnh Bình thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở điều chỉnh 1.918,08 ha diện tích tự nhiên và 7.596 nhân khẩu của xã Thạnh Hòa.
  • Thành lập xã Bình Minh thuộc huyện Vĩnh Thuận trên cơ sở điều chỉnh 3.095,54 ha diện tích tự nhiên và 6.400 nhân khẩu của xã Vĩnh Bình Nam.[107]

Ngày 29 tháng 6 năm 2009, tỉnh Tiền Giang:

  • Thành lập xã Phước Thạnh thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở điều chỉnh 329,90 ha diện tích tự nhiên và 4.174 nhân khẩu của xã Long An; 177,69 ha diện tích tự nhiên và 1.754 nhân khẩu của xã Thạnh Phú; 510,01 ha diện tích tự nhiên và 6.177 nhân khẩu của xã Phước Thạnh (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Phước Thạnh thuộc huyện Châu Thành điều chỉnh về thành phố Mỹ Tho).
  • Điều chỉnh 356,53 ha diện tích tự nhiên và 6.830 nhân khẩu của xã Bình Đức (huyện Châu Thành) (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu điều chỉnh về thành phố Mỹ Tho) về xã Trung An thuộc thành phố Mỹ Tho quản lý.
  • Điều chỉnh 502,33 ha diện tích tự nhiên và 4.986 nhân khẩu của xã Lương Hòa Lạc (huyện Chợ Gạo) (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu điều chỉnh về thành phố Mỹ Tho) về xã Đạo Thạnh thuộc thành phố Mỹ Tho quản lý.
  • Điều chỉnh 207,18 ha diện tích tự nhiên và 1.931 nhân khẩu của xã Song Bình (huyện Chợ Gạo) (phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu điều chỉnh về thành phố Mỹ Tho) về xã Tân Mỹ Chánh thuộc thành phố Mỹ Tho quản lý;
  • Điều chỉnh 323,14 ha diện tích tự nhiên và 3.093 nhân khẩu còn lại của xã Phước Thạnh về xã Thạnh Phú thuộc huyện Châu Thành quản lý.[108]

Ngày 24 tháng 8 năm 2009, tỉnh An Giang:

  1. Điều chỉnh 347 ha diện tích tự nhiên và 1.062 nhân khẩu của xã Phú Lộc, huyện Tân Châu vào xã Phú Hữu thuộc huyện An Phú quản lý.
  2. Điều chỉnh 513 ha diện tích tự nhiên và 1.415 nhân khẩu của xã Phú Lộc, huyện Tân Châu vào xã Vĩnh Lộc thuộc huyện An Phú quản lý.
  3. Điều chỉnh 319 ha diện tích tự nhiên và 455 nhân khẩu của xã Phú Vĩnh thuộc huyện Tân Châu vào xã Phú Long thuộc huyện Phú Tân quản lý.
  4. Điều chỉnh 182 ha diện tích tự nhiên và 152 nhân khẩu của xã Lê Chánh thuộc huyện Tân Châu vào xã Phú Hiệp thuộc huyện Phú Tân quản lý.
  5. Điều chỉnh toàn bộ 1.361 ha diện tích tự nhiên và 13.382 nhân khẩu của xã Long Sơn thuộc huyện Phú Tân vào huyện Tân Châu quản lý.
  6. Điều chỉnh 364 ha diện tích tự nhiên và 9.072 nhân khẩu của xã Phú Hiệp thuộc huyện Phú Tân vào xã Châu Phong thuộc huyện Tân Châu quản lý.
  7. Điều chỉnh 160 ha diện tích tự nhiên và 211 nhân khẩu của xã Phú Long thuộc huyện Phú Tân về xã Long Phú thuộc huyện Tân Châu quản lý.
  1. Thành lập phường Long Thạnh thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở điều chỉnh 363 ha diện tích tự nhiên và 16.427 nhân khẩu của thị trấn Tân Châu; 47 ha diện tích tự nhiên và 3.675 nhân khẩu của xã Long Sơn thuộc huyện Phú Tân chuyển về.
  2. Thành lập phường Long Hưng thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở điều chỉnh 103 ha diện tích tự nhiên và 14.226 nhân khẩu của thị trấn Tân Châu.
  3. Thành lập phường Long Châu thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở điều chỉnh 222,9 ha diện tích tự nhiên và 7.993 nhân khẩu còn lại của thị trấn Tân Châu; 358,30 ha diện tích tự nhiên và 3.690 nhân khẩu của xã Long An.
  4. Thành lập phường Long Sơn thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở 1.314 ha diện tích tự nhiên và 9.707 nhân khẩu còn lại của xã Long Sơn, huyện Phú Tân điều chỉnh về.
  5. Thành lập phường Long Phú thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở toàn bộ 1.211 ha diện tích tự nhiên và 15.558 nhân khẩu của xã Long Phú (trong đó có 160 ha diện tích tự nhiên và 211 nhân khẩu của xã Phú Long, huyện Phú Tân điều chỉnh về).[109]

Năm 2010

Ngày 30 tháng 9 năm 2010, tỉnh Tiền Giang:

  1. Thành lập thị trấn Vàm Láng thuộc huyện Gò Công Đông trên cơ sở điều chỉnh 600 ha diện tích tự nhiên và 13.921 nhân khẩu của xã Vàm Láng.
  2. Điều chỉnh toàn bộ 1.282,76 ha diện tích tự nhiên và 1.205 nhân khẩu còn lại của xã Vàm Láng về xã Kiểng Phước để quản lý.[110]

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Ngày 18 tháng 3 năm 2013, tỉnh Long An:

  1. Thành lập phường 1 thuộc thị xã Kiến Tường trên cơ sở điều chỉnh 806,22 ha diện tích tự nhiên và 19.544 nhân khẩu của thị trấn Mộc Hóa.
  2. Thành lập phường 2 thuộc thị xã Kiến Tường trên cơ sở 946,50 ha diện tích tự nhiên và 17.208 nhân khẩu còn lại của thị trấn Mộc Hóa.
  3. Thành lập phường 3 thuộc thị xã Kiến Tường trên cơ sở điều chỉnh 796,04 ha diện tích tự nhiên và 4.239 nhân khẩu của xã Tuyên Thạnh.[111]

Ngày 19 tháng 7 năm 2013, thành lập phường Vĩnh Nguơn thuộc thị xã Châu Đốc (tỉnh An Giang) trên cơ sở toàn bộ 947,30 ha diện tích tự nhiên và 7.489 nhân khẩu của xã Vĩnh Nguơn.[112]

Ngày 26 tháng 12 năm 2013, tỉnh Tiền Giang:

  1. Thành lập phường 1 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 68,36 ha diện tích tự nhiên, 10.027 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy; 79,15 ha diện tích tự nhiên, 995 nhân khẩu của xã Tân Bình và 73,02 ha diện tích tự nhiên, 405 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ.
  2. Thành lập phường 2 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 215,54 ha diện tích tự nhiên, 3.854 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy và 133,65 ha diện tích tự nhiên, 1.562 nhân khẩu của xã Tân Bình.
  3. Thành lập phường 3 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 278,19 ha diện tích tự nhiên, 2.778 nhân khẩu của xã Tân Bình và 57,56 ha diện tích tự nhiên, 545 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ.
  4. Thành lập phường 4 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 85,57 ha diện tích tự nhiên, 4.858 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy và 118,17 ha diện tích tự nhiên, 1.181 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ.
  5. Thành lập phường 5 thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 255,62 ha diện tích tự nhiên và 7.499 nhân khẩu còn lại của thị trấn Cai Lậy.
  6. Thành lập phường Nhị Mỹ thuộc thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 553,84 ha diện tích tự nhiên và 4.586 nhân khẩu còn lại của xã Nhị Mỹ.[113]

Ngày 29 tháng 12 năm 2013, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:

  • Thành lập phường Ninh Sơn trên cơ sở toàn bộ 2.534,8 ha diện tích tự nhiên, 20.991 nhân khẩu của xã Ninh Sơn.
  • Thành lập phường Ninh Thạnh trên cơ sở toàn bộ 1.519,11 ha diện tích tự nhiên, 15.376 nhân khẩu của xã Ninh Thạnh[114]

Năm 2014

Năm 2015

Ngày 15 tháng 5 năm 2015, tỉnh Bạc Liêu:

  • Thành lập phường 1 thuộc thị xã Giá Rai trên cơ sở toàn bộ 1.186,60 ha diện tích tự nhiên và dân số 16.906 người của thị trấn Giá Rai.
  • Thành lập phường Hộ Phòng thuộc thị xã Giá Rai trên cơ sở toàn bộ 1.195,22 ha diện tích tự nhiên và dân số 19.475 người của thị trấn Hộ Phòng.
  • Thành lập phường Láng Tròn thuộc thị xã Giá Rai trên cơ sở toàn bộ 3.230,08 ha diện tích tự nhiên và dân số 17.855 người của xã Phong Thạnh Đông A.[115][116]

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Ngày 11 tháng 9 năm 2018, thành lập phường Mỹ Đức thuộc thị xã Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) trên cơ sở toàn bộ 16,96 km2 diện tích tự nhiên và 9.108 người của xã Mỹ Đức.[117]

Năm 2019

Ngày 10 tháng 1 năm 2019, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp:

  1. Điều chỉnh 1,43 km2 diện tích tự nhiên và 2.651 người của xã Thường Phước 2 vào xã Thường Thới Tiền.
  2. Điều chỉnh 16,16 km2 diện tích tự nhiên và 507 người của xã Thường Thới Tiền vào xã Thường Phước 2.
  3. Thành lập thị trấn Thường Thới Tiền trên cơ sở toàn bộ 15,83 km2 diện tích tự nhiên và 17.496 người của xã Thường Thới Tiền sau khi điều chỉnh địa giới hành chính hai xã.[118]

Ngày 17 tháng 12 năm 2019:

  1. Huyện Cần Giuộc:
    1. Nhập toàn bộ 9,63 km2 diện tích tự nhiên, 28.293 người của xã Tân Kim; điều chỉnh 8,13 km2 diện tích tự nhiên, 11.167 người của xã Trường Bình và 1,91 km2 diện tích tự nhiên, 2.575 người của xã Mỹ Lộc vào thị trấn Cần Giuộc.
    2. Nhập toàn bộ 2,66 km2 diện tích tự nhiên, 3.655 người của xã Trường Bình sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính vào xã Mỹ Lộc.
  2. Huyện Tân Trụ: Thành lập xã Tân Bình trên cơ sở nhập toàn bộ 6,58 km2 diện tích tự nhiên, 4.028 người của xã Mỹ Bình và toàn bộ 10,14 km2 diện tích tự nhiên, 5.954 người của xã An Nhựt Tân.
  3. Huyện Thủ Thừa: Thành lập xã Tân Long trên cơ sở nhập toàn bộ 38,15 km2 diện tích tự nhiên, 837 người của xã Tân Lập và toàn bộ 43,28 km2 diện tích tự nhiên, 818 người của xã Long Thành.
  4. Huyện Mộc Hóa: Thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh trên cơ sở toàn bộ 46,25 km2 diện tích tự nhiên và 8.486 người của xã Bình Phong Thạnh.[119]
  • Huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp: Nhập toàn bộ 14,40 km2 diện tích tự nhiên và 7.898 người của xã Thường Thới Hậu B vào xã Thường Lạc.[120]

Năm 2020

Ngày 10 tháng 1 năm 2020:

  1. Thị xã Hòa Thành:
    1. Thành lập phường Long Hoa trên cơ sở toàn bộ 2,27 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 20.727 người của thị trấn Hòa Thành.
    2. Thành lập phường Hiệp Tân trên cơ sở toàn bộ 6,52 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 19.822 người của xã Hiệp Tân.
    3. Thành lập phường Long Thành Bắc trên cơ sở toàn bộ 4,97 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 18.255 người của xã Long Thành Bắc.
    4. Thành lập phường Long Thành Trung trên cơ sở toàn bộ 9,66 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 20.778 người của xã Long Thành Trung.
  2. Thị xã Trảng Bàng:
    1. Thành lập phường Trảng Bàng trên cơ sở toàn bộ 3,64 km2 diện tích tự nhiên, 14.787 người của thị trấn Trảng Bàng và 3,00 km2 diện tích tự nhiên, 2.964 người của xã Gia Lộc.
    2. Thành lập phường Gia Lộc trên cơ sở toàn bộ 27,25 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 17.390 người của xã Gia Lộc sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.
    3. Thành lập phường An Hòa trên cơ sở toàn bộ 30,23 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 21.106 người của xã An Hòa.
    4. Thành lập phường Gia Bình trên cơ sở toàn bộ 12,01 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 11.524 người của xã Gia Bình.
    5. Thành lập phường An Tịnh trên cơ sở toàn bộ 33,29 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 27.291 người của xã An Tịnh.
    6. Thành lập phường Lộc Hưng trên cơ sở toàn bộ 45,15 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 18.639 người của xã Lộc Hưng.
    7. Thành lập xã Phước Bình trên cơ sở nhập toàn bộ 21,43 km2 diện tích tự nhiên, 10.243 người của xã Bình Thạnh và toàn bộ 13,22 km2 diện tích tự nhiên, 6.011 người của xã Phước Lưu.[121]
  • Huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang: Nhập toàn bộ 37,43 km2 diện tích tự nhiên, 3.384 người của xã Mỹ Phước vào thị trấn Mỹ Phước.[122]

Ngày 18 tháng 9 năm 2020, tỉnh Đồng Tháp:

  1. Thành lập phường An Bình A thuộc thị xã Hồng Ngự trên cơ sở toàn bộ 27,03 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 14.379 người của xã An Bình A.
  2. Thành lập phường An Bình B thuộc thị xã Hồng Ngự trên cơ sở toàn bộ 19,08 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.352 người của xã An Bình B.[123]

Ngày 9 tháng 12 năm 2020:

  1. Thành lập thị trấn Vĩnh Thạnh Trung trên cơ sở toàn bộ 28,43 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 29.528 người của xã Vĩnh Thạnh Trung thuộc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
  2. Thành lập thị trấn Cô Tô trên cơ sở toàn bộ 42,45 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.567 người của xã Cô Tô thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
  3. Thành lập thị trấn Vĩnh Bình trên cơ sở toàn bộ 37,44 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.762 người của xã Vĩnh Bình thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.[124]
  1. Thành lập phường Dương Đông trên cơ sở nguyên trạng toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 60.415 người của thị trấn Dương Đông.
  2. Thành lập phường An Thới trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số 4.610 người của xã Hòn Thơm và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số 37.485 người của thị trấn An Thới.[125]

Năm 2021

Năm 2022

Ngày 11 tháng 8 năm 2022, thành lập thị trấn Bình Phú trên cơ sở toàn bộ 19,07 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 18.502 người của xã Bình Phú thuộc huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.[126]

Năm 2023

Ngày 13 tháng 2 năm 2023, tỉnh An Giang:

  1. Thành lập phường Tịnh Biên trên cơ sở toàn bộ 21,78 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 16.971 người của thị trấn Tịnh Biên.
  2. Thành lập phường Nhà Bàng trên cơ sở toàn bộ 6,09 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 24.245 người của thị trấn Nhà Bàng.
  3. Thành lập phường Chi Lăng trên cơ sở toàn bộ 6,71 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 10.545 người của thị trấn Chi Lăng.
  4. Thành lập phường An Phú trên cơ sở toàn bộ 21,56 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.688 người của xã An Phú.
  5. Thành lập phường Nhơn Hưng trên cơ sở toàn bộ 19,12 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 6.992 người của xã Nhơn Hưng.
  6. Thành lập phường Núi Voi trên cơ sở toàn bộ 15,20 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.341 người của xã Núi Voi.
  7. Thành lập phường Thới Sơn trên cơ sở toàn bộ 24,15 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.337 người của xã Thới Sơn.
  • Thành lập thị trấn Đa Phước trên cơ sở toàn bộ 15,76 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 17.590 người của xã Đa Phước thuộc huyện An Phú, tỉnh An Giang.
  • Thành lập thị trấn Hội An trên cơ sở toàn bộ 22,98 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 18.225 người của xã Hội An thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.[127]

Năm 2024

Ngày 19 tháng 3 năm 2024, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang:

  1. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,36 km2 và quy mô dân số là 10.228 người của Phường 4 vào Phường 1.
  2. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,09 km2 và quy mô dân số là 9.992 người của Phường 3 vào Phường 2.
  3. Thành lập phường Long Chánh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên là 7,87 km2 và quy mô dân số là 8.596 người của xã Long Chánh.
  4. Thành lập phường Long Hòa trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên là 6,59 km2 và quy mô dân số là 10.380 người của xã Long Hòa.
  5. Thành lập phường Long Hưng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên là 6,51 km2 và quy mô dân số là 11.201 người của xã Long Hưng.
  6. Thành lập phường Long Thuận trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên là 6,45 km2 và quy mô dân số là 11.538 người của xã Long Thuận.[128]

Ngày 28 tháng 9 năm 2024, tỉnh Tiền Giang:

  1. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,75 km2, quy mô dân số là 4.966 người của xã Hữu Đạo và toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,44 km2, quy mô dân số là 7.705 người của xã Dưỡng Điềm vào xã Bình Trưng.
  2. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,98 km2, quy mô dân số là 15.284 người của xã Tân Lý Tây vào thị trấn Tân Hiệp.
  1. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,4 km2, quy mô dân số là 10.553 người của Phường 7 vào Phường 1.
  2. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,54 km2, quy mô dân số là 10.530 người của Phường 3 và toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,70 km2, quy mô dân số là 11.101 người của Phường 8 vào Phường 2.[129]

Ngày 24 tháng 10 năm 2024:

  1. Thành phố Tân An: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,39 km2, quy mô dân số là 17.093 người của Phường 2 vào Phường 1.
  2. Huyện Bến Lức:
    1. Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 8,18 km2, quy mô dân số là 303 người của xã Tân Hòa để nhập vào xã Lương Hòa.
    2. Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 4,19 km2, quy mô dân số là 396 người của xã Tân Hòa để nhập vào xã Tân Bửu.
    3. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 2,70 km2, quy mô dân số là 1.011 người của xã Tân Hòa sau khi điều chỉnh vào xã An Thạnh.[130]
  • Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,18 km2 và quy mô dân số là 15.990 người của phường Vĩnh Bảo vào phường Vĩnh Thanh Vân.[131]
  • Tỉnh Cà Mau:
  1. Thành phố Cà Mau:
    1. Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,27 km2, quy mô dân số là 146 người của Phường 4 để nhập vào phường Tân Xuyên.
    2. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,61 km2, quy mô dân số là 12.614 người của Phường 4 sau khi điều chỉnh và điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,57 km2, quy mô dân số là 4.116 người của Phường 9 để nhập vào Phường 2.
  2. Huyện Phú Tân: Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 1,43 km2, quy mô dân số là 578 người của xã Nguyễn Việt Khái để nhập vào thị trấn Cái Đôi Vàm.[132]
  • Thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu: Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 5,26 km2, quy mô dân số là 3.553 người của Phường 8 để nhập vào Phường 3.[133]

Ngày 14 tháng 11 năm 2024:

  1. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,55 km2, quy mô dân số là 10.494 người của Phường 2 vào Phường 1.
  2. Thành lập phường Mỹ Ngãi trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 6,19 km2, quy mô dân số là 5.394 người của xã Mỹ Ngãi và toàn bộ diện tích tự nhiên là 8,24 km2, quy mô dân số là 13.833 người của Phường 11.[134]
  • Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,39 km2, quy mô dân số là 11.470 người của phường Đông Xuyên vào phường Mỹ Xuyên.[135]

Năm 2025

Chú thích

  1. 1 2 3 4 Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  2. Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 7 (ngày 18 tháng 12 năm 1980). "Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980". Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  3. Quyết định số 3-CP ngày 3 tháng 1 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất tên gọi các đơn vị hành chính ở nội thành nội thị.
  4. Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Trang Thông tin điện tử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  5. Quyết định số 77-CP ngày 26 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc chuyển thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang thành thị trấn Gò Công thuộc huyện Gò Công cùng tỉnh.
  6. Quyết định số 127-BT ngày 20 tháng 7 năm 1978 của Phủ Thủ tướng về việc chia xã Bình Hòa thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An, thành hai xã lấy tên là xã Bình Hòa Đông và xã Bình Hòa Tây.
  7. Quyết định số 50-CP ngày 17 tháng 2 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc các huyện Phú Quốc, An Biên và Hòn Đất thuộc tỉnh Kiên Giang.
  8. Quyết định số 142-CP ngày 24 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Long An.
  9. Hội đồng Chính phủ (ngày 4 tháng 4 năm 1979). "Quyết định số 142-CP về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  10. Quyết định số 143-CP ngày 4 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới và đổi tên xã thuộc huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
  11. Quyết định số 152-CP ngày 12 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Cai Lậy và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
  12. Quyết định số 181-CP ngày 25 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới và đổi tên một số xã và thị trấn thuộc tỉnh An Giang.
  13. Quyết định số 275-CP ngày 25 tháng 7 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Minh Hải.
  14. Quyết định số 300-CP ngày 23 tháng 8 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số huyện và thị xã thuộc tỉnh An Giang.
  15. Hội đồng Chính phủ (ngày 23 tháng 4 năm 1980). "Quyết định số 125-CP về việc đổi tên một số xã và thị trấn thuộc tỉnh An Giang". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  16. Hội đồng Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 1980). "Quyết định số 382-CP về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Đồng Tháp". Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  17. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 10 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 62-HĐBT về việc thành lập một số phường và xã mới thuộc thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  18. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 15 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 71-HĐBT về việc chia xã Nhị Thành thành xã Nhị Thành và xã Tân Thành thuộc huyện Bến Thủ, tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  19. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 26 tháng 9 năm 1981). "Quyết định số 93-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Tây Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  20. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 10 tháng 10 năm 1981). "Quyết định số 109-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Kiên Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  21. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 14 tháng 1 năm 1983). "Quyết định số 4-HĐBT về việc thành lập huyện Kiên Hải thuộc tỉnh Kiên Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  22. Quyết định số 5-HĐBT ngày 14 tháng 1 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số huyện, xã và thị xã thuộc tỉnh Long An.
  23. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 19 tháng 2 năm 1983). "Quyết định số 11-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  24. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 23 tháng 2 năm 1983). "Quyết định số 13-HĐBT về việc chia huyện Tam Nông thành hai huyện và thành lập thị xã Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  25. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 28 tháng 3 năm 1983). "Quyết định số 23-HĐBT về việc phân vạch địa giới thị trấn và một số xã thuộc tỉnh Minh Hải". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  26. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 30 tháng 8 năm 1983). "Quyết định số 94-HĐBT về việc phân vạch địa giới thị xã Cà Mau và các huyện Cà Mau, Giá Rai, Thới Bình, Cái Nước thuộc tỉnh Minh Hải". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  27. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 27 tháng 9 năm 1983). "Quyết định số 107-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn Kiên Lương thuộc tỉnh Kiên Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  28. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 12 tháng 1 năm 1984). "Quyết định số 8-HĐBT về việc phân vạch địa giới phường, thị trấn và một số xã thuộc tỉnh An Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  29. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 6 tháng 3 năm 1984). "Quyết định số 36-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  30. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 15 tháng 8 năm 1985). "Quyết định số 220-HĐBT về điều chỉnh địa giới hành chính một số xã của huyện Tân Thạnh thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  31. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 10 tháng 5 năm 1986). "Quyết định số 56-HĐBT về việc thành lập thị trấn Nhà Bàng thuộc huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  32. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 13 tháng 2 năm 1987). "Quyết định số 23-HĐBT về việc thành lập thị trấn Tân Hòa của huyện Gò Công Đông thuộc tỉnh Tiền Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  33. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 13 tháng 2 năm 1987). "Quyết định số 27-HĐBT về việc chia một số xã của huyện Thanh Bình thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  34. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 14 tháng 2 năm 1987). "Quyết định số 33b-HĐBT về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các thị xã Bạc Liêu, Cà Mau và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Hồng Dân, Thới Bình, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Minh Hải". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  35. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 16 tháng 2 năm 1987). "Quyết định số 36-HĐBT về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cao Lãnh, Thạnh Hưng, thị xã Cao Lãnh và thị xã Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  36. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 16 tháng 2 năm 1987). "Quyết định số 37-HĐBT về việc thành lập thị xã Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  37. Quyết định số 92-HĐBT ngày 24 tháng 5 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các huyện An Biên, An Minh, Châu Thành, Gò Quao, Giồng Riềng, Hà Tiên, Kiên Hải, Hòn Đất, Vĩnh Thuận và thị xã Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang.
  38. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 27 tháng 9 năm 1988). "Quyết định số 149-HĐBT về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn của các huyện Thạnh Hưng, Châu Thành và Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  39. Quyết định số 191-HĐBT ngày 23 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã của huyện Gò Công Tây thuộc tỉnh Tiền Giang.
  40. Quyết định số 37-HĐBT ngày 4 tháng 4 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã của các huyện Mộc Hóa và Tân Thạnh thuộc tỉnh Long An.
  41. Quyết định số 41-HĐBT ngày 22 tháng 4 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính huyện Hồng Ngự thuộc tỉnh Đồng Tháp.
  42. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 26 tháng 6 năm 1989). "Quyết định số 74-HĐBT về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn và huyện thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  43. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 13 tháng 5 năm 1989). "Quyết định số 48-HĐBT về việc phân vạch địa giới hành chính các huyện Tân Biên, Dương Minh Châu và thành lập huyện Tân Châu thuộc tỉnh Tây Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  44. Hội đồng Bộ trưởng (ngày 27 tháng 6 năm 1989). "Quyết định số 77-HĐBT về việc chia huyện Thạnh Hưng và điều chỉnh địa giới hành chính một số xã của huyện Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  45. Quyết định số 482/TCCP ngày 8 tháng 11 năm 1990 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Minh Hải.
  46. Quyết định số 483/TCCP ngày 8 tháng 11 năm 1990 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Hồng Dân, tỉnh Minh Hải.
  47. Quyết định số 520/TCCP ngày 23 tháng 11 năm 1990 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới xã, thị trấn thuộc huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
  48. Quyết định số 521/TCCP ngày 23 tháng 11 năm 1990 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc thành lập xã Mỹ Tân thuộc huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
  49. Quyết định số 51/TCCP ngày 2 tháng 2 năm 1991 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc phân vạch lại địa giới hành chính xã thuộc các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình và thị xã Bạc Liêu, tỉnh Minh Hải.
  50. Quyết định số 67/TCCP ngày 7 tháng 2 năm 1991 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc đổi tên một số xã thuộc các huyện Tri Tôn, Tịnh Biên thuộc tỉnh An Giang.
  51. Quyết định số 183/TCCP ngày 13 tháng 4 năm 1991 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc sáp nhập xã thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải.
  52. Quyết định số 285/TCCP ngày 28 tháng 5 năm 1991 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới một số xã và thành lập thị trấn thuộc huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
  53. Quyết định số 288/TCCP ngày 31 tháng 5 năm 1991 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc phân vạch, điều chỉnh một số xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Vĩnh Thuận, Giồng Riềng, An Minh và thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
  54. Quyết định số 607-TCCP ngày 23 tháng 11 năm 1991 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới xã và thành lập thị trấn thuộc các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
  55. Quyết định số 643/TCCP ngày 11 tháng 12 năm 1991 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
  56. Quyết định số 118/TCCP ngày 9 tháng 3 năm 1992 của Ban Tổ chức – Cán bộ của Chính phủ về việc phân vạch điều chỉnh địa giới xã Phú Đông thuộc huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
  57. Quyết định số 549-TCCP ngày 31 tháng 8 năm 1992 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc các huyện Tân Thạnh, Bến Lức, Vĩnh Hưng thuộc tỉnh Long An.
  58. Quyết định số 618/TCCP ngày 22 tháng 9 năm 1992 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc thành lập thị trấn Tân Biên (huyện lỵ huyện Tân Biên) tỉnh Tây Ninh.
  59. Nghị định số 19-CP ngày 24 tháng 4 năm 1993 của Chính phủ về việc thành lập xã mới thuộc huyện Phú Quốc và sáp nhập phường thuộc thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
  60. Nghị định số 76-CP ngày 28 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc thành lập xã mới thuộc huyện Châu Thành và huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
  61. Chính phủ (ngày 24 tháng 3 năm 1994). "Nghị định số 27-CP về việc điều chỉnh địa giới huyện, xã thuộc tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  62. Chính phủ (ngày 28 tháng 5 năm 1994). "Nghị định số 43-CP về việc thành lập xã Tân Hà, xã Tân Hòa thuộc huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  63. Chính phủ (ngày 11 tháng 7 năm 1994). "Nghị định số 68-CP về việc thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  64. Nghị định số 69-CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập phường 3, phường 4 thuộc thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
  65. Nghị định số 109-CP ngày 29 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn Cái Đôi Vàm thuộc huyện Cái Nước, tỉnh Minh Hải.
  66. Chưa rõ văn bản hành chính nào.
  67. Nghị định số 60-CP ngày 7 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới xã thuộc huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
  68. Chính phủ (ngày 18 tháng 3 năm 1997). "Nghị định số 23-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  69. Chính phủ (ngày 16 tháng 6 năm 1997). "Nghị định số 75-CP về việc thành lập thị trấn Phú Mỹ thuộc huyện Phú Tân, tỉnh An Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  70. Chính phủ (ngày 23 tháng 9 năm 1997). "Nghị định số 100-CP về việc thành lập các xã Thạnh Lợi, Hòa Bình thuộc các huyện Tháp Mười và Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  71. Nghị định số 32/1998/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập phường 6 thuộc thị xã Tân An, tỉnh Long An.
  72. Chính phủ (ngày 8 tháng 7 năm 1998). "Nghị định số 47/1998/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang và thành lập các phường thuộc thị xã". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  73. Nghị định số 80/1998/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn và xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
  74. Nghị định số 1/1999/NĐ-CP ngày 13/1/1999 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
  75. Chính phủ (ngày 25 tháng 6 năm 1999). "Nghị định số 42/1999/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Đầm Dơi, Trần Văn Thời, Cái Nước và Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  76. Nghị định số 64/1999/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập một số phường thuộc thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
  77. Nghị định số 76/1999/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn Bến Cầu – thị trấn huyện lỵ huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
  78. Nghị định số 82/1999/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Hồng Dân, Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
  79. Nghị định số 41/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về việc chia tách, thành lập xã thuộc các huyện Ngọc Hiển, Đầm Dơi, Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
  80. Chính phủ (ngày 10 tháng 8 năm 2001). "Nghị định số 46/2001/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hòa Thành để mở rộng thị xã Tây Ninh, thành lập phường thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập xã Thạnh Bắc thuộc huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  81. Chính phủ (ngày 14 tháng 11 năm 2001). "Nghị định số 84/2001/NĐ-CP về việc thành lập các xã, phường thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Tân Hiệp, Giồng Riềng và thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  82. Nghị định số 7/2002/NĐ-CP ngày 14 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập xã thuộc các huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
  83. Chính phủ (ngày 22 tháng 3 năm 2002). "Nghị định số 29/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường Núi Sam, thị xã Châu Đốc, thị trấn Phú Hòa và đổi tên xã Phú Hòa thành xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  84. Chính phủ (ngày 13 tháng 5 năm 2002). "Nghị định số 55/2002/NĐ-CP về việc thành lập phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  85. Nghị định số 10/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 2 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Phú Quốc, Hòn Đất và thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
  86. Chính phủ (ngày 22 tháng 4 năm 2003). "Nghị định số 41/2003/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Cái Nước và U Minh, tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  87. Chính phủ (ngày 15 tháng 5 năm 2003). "Nghị định số 50/2003/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Tân Hưng, Thạnh Hóa, Đức Huệ và Thủ Thừa, tỉnh Long An". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  88. Nghị định số 53/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Thoại Sơn, Phú Tân, Tân Châu và thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang.
  89. Nghị định số 119/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Chợ Mới, Tri Tôn, Tịnh Biên và Phú Tân, tỉnh An Giang.
  90. Nghị định số 154/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
  91. Chính phủ (ngày 24 tháng 12 năm 2003). "Nghị định số 166/2003/NĐ-CP về việc thành lập xã, phường thuộc các huyện Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân, Giá Rai, Đông Hải và thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  92. Nghị định số 11/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Hòn Đất, An Biên, Tân Hiệp và thị xã Rạch Giá tỉnh Kiên Giang.
  93. Nghị định số 21/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập xã thuộc các huyện Châu Thành, Trảng Bàng và điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Dương Minh Châu, Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
  94. Chính phủ (ngày 23 tháng 11 năm 2004). "Nghị định số 192/2004/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Cái Nước và Phú Tân, tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  95. Nghị định số 194/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập các phường thuộc thị xã Cao Lãnh, Sa Đéc và mở rộng thị trấn Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
  96. Nghị định số 15/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Tân Hiệp, Kiên Lương, Hòn Đất và Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
  97. Nghị định số 52/2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Long Xuyên và các huyện Tịnh Biên, An Phú, Thoại Sơn, Tân Châu, tỉnh An Giang.
  98. Nghị định số 97/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
  99. Chính phủ (ngày 5 tháng 9 năm 2005). "Nghị định số 113/2005/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Đầm Dơi, Trần Văn Thời, Thới Bình và Năm Căn, tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  100. Nghị định số 60/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường thuộc thị xã Tân An, tỉnh Long An.
  101. Chính phủ (ngày 6 tháng 4 năm 2007). "Nghị định số 57/2007/NĐ-CP về việc thành lập thị trấn Châu Hưng thuộc huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  102. Chính phủ (ngày 6 tháng 4 năm 2007). "Nghị định số 58/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện; thành lập huyện U Minh Thượng và thành lập xã thuộc các huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  103. Nghị định số 9/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Gò Công Đông và Gò Công Tây để mở rộng thị xã Gò Công và thành lập huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
  104. Chính phủ (ngày 1 tháng 8 năm 2008). "Nghị định số 85/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Đông Hải, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  105. Nghị quyết số 8/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc đề nghị điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hồng Ngự để thành lập thị xã Hồng Ngự; thành lập phường thuộc thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
  106. Chính phủ (ngày 4 tháng 6 năm 2009). "Nghị quyết số 24/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập xã, phường, thị trấn thuộc huyện U Minh, huyện Ngọc Hiển và thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  107. Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thành lập xã thuộc thị xã Hà Tiên và các huyện: Kiên Lương, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kiên Lương để thành lập huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
  108. Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
  109. Chính phủ (ngày 24 tháng 8 năm 2009). "Nghị quyết số 40/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Tân Châu, huyện An Phú, huyện Phú Tân; thành lập thị xã Tân Châu, thành lập các phường thuộc thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  110. Chính phủ (ngày 30 tháng 9 năm 2010). "Nghị quyết số 37/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập thị trấn Vàm Láng thuộc huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  111. Chính phủ (ngày 18 tháng 3 năm 2013). "Nghị quyết số 33/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập thị xã Kiến Tường và huyện Mộc Hóa còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  112. Chính phủ (ngày 19 tháng 7 năm 2013). "Nghị quyết số 86/NQ-CP về việc thành lập phường Vĩnh Nguơn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang" (PDF). Cổng Thông điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  113. Chính phủ (ngày 26 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 130/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  114. Chính phủ (ngày 29 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 135/NQ-CP về việc thành lập các phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  115. Nghị quyết số 930/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Giá Rai và các phường thuộc thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
  116. Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 11 (ngày 16 tháng 7 năm 2014). "Nghị quyết số 04/NQ-HĐND về việc thông qua Đề án thành lập thị xã Rạch Giá và các phường thuộc nội thị". Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  117. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 9 năm 2018). "Nghị quyết số 573/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường Mỹ Đức thuộc thị xã Hà Tiên và thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  118. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2019). "Nghị quyết số 625/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị trấn Thường Thới Tiền thuộc huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  119. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 836/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  120. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 17 tháng 12 năm 2019). "Nghị quyết số 838/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành cấp xã của tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  121. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 865/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Hòa Thành, thị xã Trảng Bàng và thành lập các phường, xã thuộc thị xã Hòa Thành, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  122. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 10 tháng 1 năm 2020). "Nghị quyết số 870/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Tiền Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  123. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 18 tháng 9 năm 2020). "Nghị quyết số 1003/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập phường An Bình A, phường An Bình B thuộc thị xã Hồng Ngự và thành phố Hồng Ngự thuộc, tỉnh Đồng Tháp" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  124. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 9 tháng 12 năm 2020). "Nghị quyết số 1107/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị trấn Vĩnh Thạnh Trung thuộc huyện Châu Phú, thị trấn Cô Tô thuộc huyện Tri Tôn và thị trấn Vĩnh Bình thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  125. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 9 tháng 12 năm 2020). "Nghị quyết 1109/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thành phố Phú Quốc và các phường thuộc thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  126. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 8 năm 2022). "Nghị quyết số 569/NQ-UBTVQH15 về việc thành lập thị trấn Bình Phú thuộc huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  127. Nghị quyết số 721/NQ-UBTVQH15 ngày 13 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Tịnh Biên, các phường thuộc thị xã Tịnh Biên, thị trấn Đa Phước thuộc huyện An Phú và thị trấn Hội An thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
  128. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Nghị quyết số 1013/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp, thành lập các phường thuộc thị xã Gò Công và thành lập thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang". Công báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  129. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 28 tháng 9 năm 2024). "Nghị quyết số 1202/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  130. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1244/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Long An giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  131. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1247/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  132. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1252/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  133. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Nghị quyết số 1254/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  134. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 14 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1284/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  135. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 14 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 1285/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.