Bước tới nội dung

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh
Tỉnh
Biểu trưng

Tên khácXứ Nghệ (cùng với Nghệ An)
Biệt danhĐất địa linh nhân kiệt
Quê hương đại thi hào Nguyễn Du
Vùng đất chảo lửa túi mưa
Xứ "Non nước Hồng Lam"
Xứ kẹo cu đơ
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngBắc Trung Bộ
Trung tâm hành chínhPhường Thành Sen
Trụ sở UBNDSố 01 Nguyễn Tất Thành, phường Thành Sen
Phân chia hành chính9 phường, 60 xã
Thành lập
  • 1831: Thành lập tỉnh
  • 1991: Tái lập tỉnh
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Tỉnh ủyNguyễn Duy Lâm
Chủ tịch UBNDPhan Thiên Định
Hội đồng nhân dân54 đại biểu
Chủ tịch HĐNDNguyễn Hồng Lĩnh
Chủ tịch UBMTTQTrần Nhật Tân
Chánh án TANDPhan Thị Nguyệt Thu
Viện trưởng VKSNDLê Thị Quỳnh Hoa
Địa lý
Tọa độ: 18°20′28″B 105°54′26″Đ / 18,341002°B 105,907345°Đ / 18.341002; 105.907345
Bản đồ tỉnh Hà Tĩnh
Vị trí tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ Việt Nam
Vị trí tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ Việt Nam
Vị trí tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích5.994,45 km²[1][2]:89
Dân số (31/12/2025)
Tổng cộng1.625.784 người[2]:92
Mật độ271 người/km²
Dân tộc31 dân tộc, chủ yếu là Kinh, Thái, Lào, Mường
Kinh tế (2025)
GRDP120.811 tỉ đồng (4.59 tỉ USD) [3]
GRDP đầu người74,3 triệu đồng (2.823 USD)
Khác
Mã địa lýVN-23
Mã hành chính42[4]
Mã bưu chính48xxxx
Mã điện thoại239
Biển số xe38
Websitehatinh.gov.vn

Hà Tĩnhtỉnh ven biển phía bắc của vùng Bắc Trung Bộ, miền Trung Việt Nam.[5][6] Trung tâm hành chính của tỉnh là phường Thành Sen (trước đây là trung tâm của thành phố Hà Tĩnh).

Theo dữ liệu Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025, Hà Tĩnh có diện tích: 5.994 km², xếp thứ 27; dân số: 1.632.784 người, xếp thứ 27; GRDP 2024: 112.855.090 triệu VNĐ, xếp thứ 27; thu ngân sách 2024: 17.972.968 triệu VNĐ, xếp thứ 23; thu nhập bình quân: 51,60 triệu VNĐ/năm, xếp thứ 21.[7]

Tỉnh Hà Tĩnh được thành lập lần đầu tiên năm 1831, đời vua Minh Mạng trên cơ sở chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). Theo đó, tỉnh Hà Tĩnh lúc thành lập với gồm 2 phủ Đức Thọ và Hà Hoa của trấn Nghệ An trước đó.

Năm 1976, Hà Tĩnh sáp nhập với Nghệ An, lấy tên là Nghệ Tĩnh. Năm 1991, Quốc hội Việt Nam khóa VIII ra nghị quyết chia tỉnh Nghệ Tĩnh, tái lập tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh.[8][9][10]

Lịch sử

  • Thời kỳ đất nước độc lập tự chủ: Nhà Ngô, Nhà Đinh, nhà Tiền Lê gọi là Hoan Châu
  • Thời nhà Lý: Đổi làm trại, gọi là Nghệ An Châu trại. Đây là lần đầu tiên xuất hiện danh xứ Nghệ An; năm Thiên Thành thứ 2 (năm 1030) đổi tên là Nghệ An châu. Lúc bấy giờ Diễn Châu là châu riêng, không thuộc Nghệ An Châu.
  • Thời nhà Trần: năm Nguyên Phong thứ 6 lại gọi là Trại Nghệ An.
  • Thời thuộc nhà Minh lại đổi làm 2 phủ Diễn Châu và Nghệ An.
  • Thời nhà Hậu Lê: Năm Quang Thuận thứ 7, 2 phủ Diễn Châu và Nghệ An sáp nhập lại, gọi Nghệ An thừa tuyên; Năm Hồng Đức thứ 1, định bản đồ Nghệ An thừa tuyên có 9 phủ, 25 huyện, 2 châu. Năm Hồng Đức thứ 20 (1490) vua Lê Thánh Tông đổi tên thừa tuyên Nghệ An thành xứ Nghệ An. Phần đất thuộc tỉnh Hà Tĩnh là đất thuộc 2 phủ Đức Quang (tức phủ Đức Thọ sau này) và phủ Hà Hoa (sau còn gọi là phủ Hà Thanh). Phủ Hà Hoa gồm 2 huyện: Thạch Hà và Kỳ Hoa (tức Kỳ Anh và Hoa Xuyên sau này). Phủ Đức Quang gồm 6 huyện: Thiên Lộc (tức Can Lộc), La Sơn (tức Đức Thọ ngày nay), Hương Sơn, Nghi Xuân, Chân Phúc (tức Nghi Lộc Nghệ An), Thanh Chương (Nghệ An).[11]. Khoảng giữa năm Hồng Thuận (1510-1516) vua Lê Tương Dực đổi xứ Nghệ làm trấn Nghệ An.

Bị Gia Long cắt một phần cho Lào

Bản đồ vùng Trấn Ninh, Trấn Biên, Trấn Định và Trấn Tĩnh khi còn thuộc về Đại Việt

Thời nhà Hậu Lênhà Tây Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh có diện tích lớn gấp đôi hiện nay. Nhưng năm 1802, ngay sau khi lên ngôi, vua Gia Long nhà Nguyễn đã đem đất Trấn Ninh, Trấn Biên, Trấn Định và Trấn Tĩnh cắt cho nước Vạn Tượng (nay là Lào) để đền đáp việc nước này giúp Gia Long đánh nhà Tây Sơn. Sự việc này được chép ngắn gọn trong Đại Nam nhất thống chí:[12]

Như vậy sau hơn 300 năm được Đại Việt tuyên bố chủ quyền dưới thời nhà Hậu Lênhà Tây Sơn, các vùng Trấn Biên, Trấn Ninh, Trấn Định, Trấn Tĩnh (rộng khoảng 50.000 km2) đã bị cắt cho Vạn Tượng. Tính đến nay thì đây là vùng lãnh thổ lớn nhất mà Việt Nam bị mất, và đặc biệt hơn nữa là vùng này bị mất không phải do bị xâm chiếm mà là do vua Việt Nam tự ý cắt cho nước ngoài.

Đến năm 1828, Vạn Tượng bị Xiêm La đánh phá, các vùng này được Minh Mạng tái sáp nhập vào Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Đến thời Pháp thuộc thì một số vùng ở đây lại bị Pháp cắt sang cho nước Lào. Những vụ cắt đất này đã khiến cho vùng Bắc Trung Bộ nước Việt Nam bị co lại rất hẹp, gây khó khăn cho quốc phòng, cũng như mất quyền kiểm soát một lưu vực lớn của sông Mê kông chảy qua cao nguyên Lào, khiến cho Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều bất lợi.

Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). Tỉnh Hà Tĩnh được thành lập với 2 phủ Đức Thọ và Hà Hoa của trấn Nghệ An trước đó. Năm Minh Mạng 17 (1838) lập thêm huyện Hoa Xuyên thuộc phủ Hà Hoa (Hoa Xuyên tức là Cẩm Xuyên sau này). Năm Minh Mạng 21 (1840), 2 huyện (trước của vương quốc Viêng Chăn bị diệt vong bởi Xiêm La và đất châu Trịnh Cao) là: Cam Cát (tức Khamkheuth tỉnh Borikhamxay) và Cam Môn (tức vùng các huyện Hương Khê, Vũ Quang và phia Đông Bắc tỉnh Khammuane ngày nay), từng nhập vào phủ Trấn Định (tức Ngọc Ma) thuộc xứ Nghệ của Đại Nam, đến lúc đó Minh Mạng cho nhập vào phủ Đức Thọ của tỉnh Hà Tĩnh. Năm Thiệu Trị thứ nhất (1841), đổi phủ Hà Hoa thành phủ Hà Thanh (do kỵ húy), đồng thời Thiệu Trị lấy cả 3 phủ Trấn Định, Trấn Tĩnh, Lạc Biên (trước thuộc Nghệ An) nhập vào tỉnh Hà Tĩnh.[13]

Thời hiện đại

Bản đồ tỉnh Hà Tĩnh năm 1909

Ngày 2 tháng 3 năm 1992, thành lập thị xã Hồng Lĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở tách thị trấn Hồng Lĩnh; 2 xã Đức Thuận và Trung Lương; 1 phần xã Đức Thịnh thuộc huyện Đức Thọ cùng với 2 xã Đậu Liêu và Thuận Lộc thuộc huyện Can Lộc.[14]

Ngày 4 tháng 8 năm 2000, thành lập huyện Vũ Quang trên cơ sở tách 6 xã: Đức Lĩnh, Đức Giang, Đức Liên, Ân Phú, Đức Hương, Đức Bồng thuộc huyện Đức Thọ, 5 xã: Hương Thọ, Hương Minh, Hương Đại, Hương Điền, Hương Quang, Hương Trạch, thuộc huyện Hương Khê và xã Sơn Thọ thuộc huyện Hương Sơn.[15]

Ngày 7 tháng 2 năm 2007, thành lập huyện Lộc Hà trên cơ sở tách 7 xã: Ích Hậu, Hồng Lộc, Phù Lưu, Bình Lộc, Tân Lộc, An Lộc, Thịnh Lộc thuộc huyện Can Lộc và 6 xã: Thạch Kim, Thạch Bằng, Thạch Châu, Mai Phụ, Hộ Độ, Thạch Mỹ thuộc huyện Thạch Hà.

Ngày 28 tháng 5 năm 2007, chuyển thị xã Hà Tĩnh thành thành phố Hà Tĩnh.[16]

Ngày 10 tháng 4 năm 2015, thành lập thị xã Kỳ Anh trên cơ sở tách thị trấn Kỳ Anh và 11 xã thuộc huyện Kỳ Anh.

Ngày 1 tháng 1 năm 2025, giải thể huyện Lộc Hà, địa bàn sáp nhập vào thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà.[17]

Từ đó, tỉnh Hà Tĩnh có 1 thành phố, 2 thị xã và 9 huyện.

Địa lý

Vị trí

Hà Tĩnh trải dài từ 17°54’ đến 18°37’ vĩ Bắc và từ 106°30’ đến 105°07’ kinh Đông, có vị trí địa lý:

Địa hình

Phía đông dãy Trường Sơn với địa hình "hẹp, dốc" và nghiêng từ tây sang đông, độ dốc trung bình 1,2%, có nơi lên đến 1,8%.[18] Lãnh thổ chạy theo hướng tây bắc - đông nam và bị chia cắt bởi các sông suối của dãy Trường Sơn với những dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẻ lẫn nhau. Sườn Đông của dãy Trường Sơn nằm ở phía tây, có độ cao trung bình 1500 mét, đỉnh Rào Cọ 2.235 mét, phía dưới là vùng đồi giống bát úp, tiếp nữa là dải đồng bằng chạy ra biển có độ cao trung bình 5 mét và sau cùng là dãy cát ven biển bị những cửa lạch chia cắt. Tỉnh Hà Tĩnh bị chia làm 4 loại địa hình gồm:[18]

  • Vùng núi nằm ở phía Đông của dãy Trường Sơn, địa hình dốc bị chia cắt, tạo nên thành những thung lũng chạy dọc theo các triền sông của hệ thống sông Ngàn Phố, Ngàn SâuRào Trổ.
  • Vùng trung du và bán sơn địa là vùng chuyển từ vùng núi xuống vùng đồng bằng, chạy dọc phía tây nam đường Hồ Chí Minh, địa hình có dạng xen lẫn giữa các đồi trung bình và thấp với đất ruộng.
  • Vùng đồng bằng chạy dọc 2 bên Quốc lộ 1 theo chân núi Trà Sơn và dải ven biển với địa hình "tương đối bằng phẳng" do quá trình bồi tụ phù sa của các sông, phù sa biển trên các vỏ phong hoá Feralit hay trầm tích biển.
  • Vùng ven biển nằm ở phía Đông đường Quốc lộ 1, địa hình vùng này bị tạo bởi những đụn cát, ở những vùng trũng bị lấp đầy bởi những trầm tích, đầm phá hay phù sa. Vùng này xuất hiện các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển và những bãi ngập mặn bị tạo ra từ những cửa sông.[18]

Khí hậu

Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Nó chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, vì những cơn gió từ miền Bắc đổ vào và thời tiết ấm áp hơn của miền Nam. Nhiệt độ trung bình 24 °C-24,8 °C. Hàng năm, Hà Tĩnh có 2 mùa mưa và hè:[19]

  • Mùa hè: Từ tháng 4 đến tháng 10, đây là mùa nắng, khô hạn kèm theo những đợt gió phơn Tây Nam (Gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có thể lên tới hơn 40 °C, khoảng cuối tháng 7 đến tháng 10 có những đợt bão kèm theo mưa gây ngập úng những nơi, lượng mưa lớn nhất 600 mm/ngày đêm.
  • Mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kéo theo mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 5 °C.[19]

Tài nguyên thiên nhiên

Hà Tĩnh hiện có 276.003 ha rừng, gồm 199.847 ha rừng tự nhiên và 76.156 ha rừng trồng, với độ che phủ của rừng đạt 45 %. Rừng tự nhiên là kiểu rừng nhiệt đới, vùng núi có thể gặp các loại rừng lá kim á nhiệt đới. Rừng trồng phần lớn là thông nhựa. Hà Tĩnh có thảm thực vật rừng với hơn 86 họ và 500 loài cây gỗ, gồm những loại gỗ "quý" như lim xanh, sến, táu, đinh, gụ, pơmu... và những loài thú như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác.[20]

Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với những cửa sông với khoảng 267 loài cá, thuộc 90 họ, 20 loài tôm, nhuyễn thể như , mực,...[21] Về khoáng sản, tỉnh có trữ lượng khoáng sản nằm rải rác ở hầu khắp các huyện gồm than đá, sắt, thiếc, phosphorit, than bùn, cao lanh, cát thủy tinh, thạch anh.[22]

Hà Tĩnh có những sông chảy qua, con sông lớn nhất là sông Lasông Lam, ngoài ra có sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, sông Ngàn Trươi, Rào Cái. Tổng chiều dài các con sông khoảng 400 km, tổng sức chứa 13 tỷ m³. Còn hồ Kẻ Gỗ, hồ Sông Rác, hồ Cửa Thờ Trại Tiểu, đập Đồng Quốc Cổ Đạm... ước khoảng 600 triệu m³.[23]

Hành chính

Tỉnh Hà Tĩnh được chia ra thành 69 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó bao gồm 60 xã và 9 phường.[24]

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh[25]
TênDiện tích
(km²)
Dân số
(người)
Phường (9)
Bắc Hồng Lĩnh35,3128.729
Hà Huy Tập32,6228.742
Hải Ninh39,3720.399
Hoành Sơn70,4821.004
Nam Hồng Lĩnh36,4722.309
Sông Trí69,9037.314
Thành Sen28,2390.983
Trần Phú29,5038.404
Vũng Áng82,9821.339
Xã (60)
Can Lộc65,7041.153
Cẩm Bình33,1425.305
Cẩm Duệ193,5723.870
Cẩm Hưng103,8021.964
Cẩm Lạc115,8619.399
Cẩm Trung32,7219.466
Cẩm Xuyên82,9833.977
TênDiện tích
(km²)
Dân số
(người)
Cổ Đạm62,6734.635
Đan Hải37,7728.212
Đông Kinh27,5720.986
Đồng Lộc70,5527.783
Đồng Tiến33,5718.614
Đức Đồng47,2911.531
Đức Minh23,5818.718
Đức Quang30,3117.515
Đức Thịnh53,3941.401
Đức Thọ48,9340.064
Gia Hanh45,3928.473
Hà Linh140,4312.622
Hồng Lộc33,7817.042
Hương Bình215,5617.530
Hương Đô140,8314.287
Hương Khê165,8929.994
Hương Phố135,6818.633
Hương Sơn32,6231.486
TênDiện tích
(km²)
Dân số
(người)
Hương Xuân263,1417.422
Kim Hoa88,2819.114
Kỳ Anh64,7432.689
Kỳ Hoa73,2816.045
Kỳ Khang48,8523.771
Kỳ Lạc169,1312.865
Kỳ Thượng218,8215.822
Kỳ Văn135,7517.700
Kỳ Xuân72,9423.574
Lộc Hà35,6340.979
Mai Hoa45,8511.065
Mai Phụ31,9329.828
Nghi Xuân77,6537.524
Phúc Trạch201,4218.135
Sơn Giang86,3218.962
Sơn Hồng209,048.409
Sơn Kim 1223,215.782
Sơn Kim 2208,465.123
TênDiện tích
(km²)
Dân số
(người)
Sơn Tây129,2114.755
Sơn Tiến80,9720.935
Thạch Hà31,1831.220
Thạch Khê46,3217.528
Thạch Lạc27,6017.682
Thạch Xuân72,5316.015
Thiên Cầm40,5532.998
Thượng Đức58,3210.015
Tiên Điền31,6024.833
Toàn Lưu60,6518.784
Trường Lưu49,9223.569
Tùng Lộc37,4920.944
Tứ Mỹ38,6820.069
Việt Xuyên32,1016.986
Vũ Quang533,5014.991
Xuân Lộc33,0825.448
Yên Hòa38,2717.597

Dân cư

Dân số tỉnh Hà Tĩnh qua các năm
NămSố dân±%
1995 1.247.700    
1996 1.253.200+0.4%
1997 1.258.600+0.4%
1998 1.264.400+0.5%
1999 1.271.100+0.5%
2000 1.268.400−0.2%
2001 1.265.100−0.3%
2002 1.260.800−0.3%
2003 1.256.300−0.4%
2004 1.252.200−0.3%
2005 1.247.800−0.4%
2006 1.243.600−0.3%
2007 1.239.000−0.4%
2008 1.234.000−0.4%
2009 1.227.800−0.5%
2010 1.232.700+0.4%
2011 1.237.800+0.4%
2012 1.243.200+0.4%
2013 1.249.100+0.5%
2014 1.255.300+0.5%
2015 1.261.300+0.5%
2016 1.266.700+0.4%
2017 1.272.200+0.4%
2018 1.277.500+0.4%
2019 1.290.300+1.0%
2020 1.296.600+0.5%
2021 1.314.100+1.3%
2022 1.323.700+0.7%
2023 1.323.700+0.0%
2024 1.330.600+0.5%
31/12/2024 1.622.901+22.0%
01/03/2025 1.632.784+0.6%
2025 1.337.700−18.1%
31/12/2025 1.625.784+21.5%

Theo báo cáo, tính đến ngày 26/12/2024, Hà Tĩnh có 1.622.901 người. Trong đó, dân số thường trú 1.600.239 người, tạm trú 22.662 người.

Đến ngày 1/3, quy mô dân số tỉnh Hà Tĩnh tăng lên 1.632.784 người. Trong đó, dân số thường trú 1.602.478 người, dân số tạm trú 30.306 người.

Theo thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, trên địa bàn toàn tỉnh có 31 dân tộc cùng 1 người nước ngoài sinh sống. Trong đó dân tộc Kinh là đông nhất với 1.224.869 người, xếp ở vị trí thứ 2 là người Mường với 549 người, người Thái đứng ở vị trí thứ 3 với 500 người, thứ 4 là người Lào với 433 người.[26] Tỉnh có 1 số dân tộc khác gồm: Tày, Khmer, Hoa, Nùng, H'Mông, Dao, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Sán Chay, Chăm, Cơ Ho, Xơ Đăng, Sán Dìu, Hrê, Raglay, Mnông, Thổ, Khơ Mú, Tà Ôi, Mạ, Giẻ - Triêng, La Chí, Chứt, Lô Lô, Cơ Lao, Cống.[26]

Tôn giáo

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, Hà Tĩnh có 8 Tôn giáo khác nhau chiếm 150.383 người. Trong đó, nhiều nhất là Công giáo có 149.273 người, thứ 2 là Phật giáo có 1.069 người và các tôn giáo khác là Phật giáo Hòa Hảo 7 người, Hồi giáo Việt Nam 6 người, Minh Lý Đạo 4 người, Tin Lành 18 người, Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa 1 người, Đạo Bửu Sơn Kỳ Hương 5 người.[26]

Riêng đạo Công giáo, Hà Tĩnh là 1 trong 15 tỉnh, thành phố có số lượng tín đồ đạo Công giáo đông nhất toàn quốc, có 6 giáo hạt, 58 giáo xứ, 231 họ đạo, 3 tu viện thuộc dòng Mến Thánh giá Vinh, ngoài ra còn  1 số cơ sở, nhóm nữ tu Dòng Mến Thánh giá, Dòng Bác ái. Năm 2019, toàn tỉnh có 56 linh mục và hơn 150 nữ tu ở các cơ sở dòng, nhóm nữ tu, có 149.273 giáo dân, chiếm 11,5% dân số, có 131/262 xã, phường, thị trấn có đông giáo dân và có 461 khu dân cư vùng giáo, trong đó 114 vùng giáo toàn vùng.[27]

Kinh tế

Giao thông

Hà Tĩnh có đường Quốc lộ 1 đi qua với chiều dài 127,3 km (xếp thứ 3 trong các tỉnh có Quốc lộ 1 đi qua), 107 km đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, 87 km đường Hồ Chí Minh và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam với chiều dài 70 km. Tỉnh có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12C dài 55 km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc Thái Lan.[29]

Di tích quốc gia đặc biệt

Hà Tĩnh có 2 di tích được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt:

Ngoài ra, Di tích Ngã ba Đồng Lộc ở huyện Can Lộc và Chỉ huy Sở Tiền phương Tổng cục Hậu cần, Bộ Tư lệnh 559, 500 ở huyện Hương Khê là hai điểm thuộc di tích quốc gia đặc biệt Đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh.

Hà Tĩnh còn có nhiều di tích quốc gia khác

Di tích quốc gia tiêu biểu:

  • Đền thờ họ Nguyễn Hợp xã Cổ Đạm được công nhận Di tích lịch sử văn hóa quốc gia.
  • Kinh Đô Ngàn Hống theo truyền thuyết Hùng Vương đã chọn núi Ngàn Hống Hà Tĩnh để xây kinh đô Ngàn Hống và được công nhận Di tích lịch sử quốc gia.
  • Thành Sơn Phòng do Hàm Nghi đế cho xây dựng căn cứ cách mạng chống Pháp ở Hà Tĩnh và là nơi làm việc của Hoàng đế Hàm Nghi ở Hà Tĩnh được công nhận Di tích lịch sử quốc gia.
  • Đền Thờ Mai Hắc Đế ở Hà Tĩnh được công nhận Di tích lịch sử quốc gia.
  • Đền Thờ Nguyễn Xí ở Hà Tĩnh được công nhận Di tích lịch sử quốc gia.
  • Đền Thờ tổng bí thư Trần Phú được công nhận Di tích quốc gia.
  • Đề thờ Tổng bí thư Hà Huy Tập được công nhận Di tích lịch sử quốc gia.
  • Đền thờ Viện trưởng Hạt nhân Nguyễn Đình Tứ được công nhận Di tích lịch sử...vv

Thư viện ảnh

Tham khảo

  1. "Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2024". Quyết định số 387/QĐ-BTNMT 2025. Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam).
  2. 1 2 Tổng cục Thống kê (2025). Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024 (PDF). Nhà Xuất bản Thống kê. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
  3. "Thông cáo báo chí tình hình kinh tế xã hội Hà Tĩnh 2025". Thống kê Hà Tĩnh. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026. {{Chú thích web}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  4. "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  5. Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004 ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.
  6. Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  7. "Danh sách dự kiến tên gọi của 34 tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính". vtv.vn. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
  8. Lịch sử Trường chính trị Hà Tĩnh, 1945-2002. Nhà xuá̂t bản Chính trị quó̂c gia. tr. 13. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2016.
  9. Thế Anh Nguyễn, Alain Forest Guerre et paix en Asie du Sud-Est Page 110 1998 "... the regional way of speaking in the southern part of Thanh Nghệ, the so-called Nghệ Tĩnh (Nghệ An and Hà Tĩnh) dialect,..."
  10. Jonathan D. London Education in Vietnam 2011 Page 186 "A teacher from Hà Tĩnh Province acknowledged this issue, quipping that his distinctive and "heavy" Hà Tĩnh accent would be tough even for most Việt teachers, let alone students."
  11. Lịch triều hiến chương loại chí, Phan Huy Chú, tập 1, dư đia chí, trang 63, 75.
  12. Đại Nam nhất thống chí. NXB Thuận Hóa 2006. Trang 155, 162
  13. Cuốn Đại Việt địa dư toàn biên của Nguyễn Văn Siêu, trang 232-233.
  14. Quyết định 67-HĐBT năm 1992 về việc thành lập thị xã Hồng Lĩnh
  15. Nghị định 27/2000/NĐ-CP về việc thành lập huyện Vũ Quang
  16. Nghị định 89/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Tĩnh
  17. "Nghị quyết số 1283/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 – 2025". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  18. 1 2 3 "Đặc điểm địa hình của tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016.
  19. 1 2 "Đặc điểm khí hậu tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016.
  20. "Tài nguyên rừng và động, thực vật". Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016.
  21. "Tài nguyên Biển tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016.
  22. "Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016.
  23. "Tài nguyên nước". Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016.
  24. "Toàn văn Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025". Báo Điện tử Chính Phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  25. Căn cứ vào đề án số 391/ĐA-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025
  26. 1 2 3 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009, Tổng cục Thống kê Việt Nam.
  27. "Người Công giáo Hà Tĩnh luôn đồng hành cùng quê hương, đất nước".
  28. "Hà Tĩnh tiến ngoạn mục vào top đầu kinh tế cả nước". Báo Pháp luật Việt Nam điện tử. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2016.
  29. "Giao thông tỉnh Hà Tĩnh". Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016.

Liên kết ngoài