Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam
| Biệt danh | Những chiến binh sao vàng[1] | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | VFF (Việt Nam) | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | AFF (Đông Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Kim Sang-sik | ||
| Đội trưởng | Khuất Văn Khang | ||
| Sân nhà | Khác nhau | ||
| Mã FIFA | VIE | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Kuala Lumpur, Malaysia; 26 tháng 4 năm 1999) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Yangon, Myanmar; 28 tháng 6 năm 2012) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Nakhon Ratchasima, Thái Lan; 14 tháng 12 năm 2007) (Hà Nội, Việt Nam; 14 tháng 5 năm 2017) | |||
| Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN | |||
| Sồ lần tham dự | 4 (Lần đầu vào năm 2019) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2022, 2023, 2025) | ||
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | |||
| Sồ lần tham dự | 13 (Lần đầu vào năm 2001) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2019, 2021, 2025) | ||
| Cúp bóng đá U-23 châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 6 (Lần đầu vào năm 2016) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân (2018) | ||
| Đại hội Thể thao châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 7 (Lần đầu vào năm 2002) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư (2018) | ||
Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá đại diện cho Việt Nam tham dự các giải đấu quốc tế dành cho độ tuổi 23 và nhỏ hơn, do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) quản lý từ năm 1999. Mặc dù là một đội tuyển thuộc cấp độ trẻ, tuy nhiên vì bóng đá nam tại SEA Games từ năm 2001 quy định độ tuổi tham dự là dưới 23 tuổi nên đội U-23 thường được chú trọng và dành nhiều sự quan tâm ngang bằng với đội tuyển quốc gia.[a]
Một số giải đấu như Á vận hội hay Thế vận hội cho phép giới hạn tối đa ba cầu thủ ngoài 23 tuổi,[8] nếu có thêm ba cầu thủ ngoài 23 tuổi thì được gọi là Đội tuyển Olympic Việt Nam.[9] Quy định độ tuổi U-22 tại SEA Games bắt đầu được áp dụng từ năm 2017,[10] và được bổ sung thêm tối đa hai cầu thủ quá tuổi tại giải đấu năm 2019.[11] Tại SEA Games 2021, quy định lại được thay đổi khi mỗi đội được thêm ba cầu thủ quá tuổi, ngoài ra độ tuổi tham dự được nâng lên thành U-23 do giải đấu được hoãn lại sang năm 2022.[12]
Lịch sử
Thế vận hội Mùa hè
Dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Quản Trọng Hùng và trợ lý Đoàn Phùng, U-23 Việt Nam tham dự giải đấu đầu tiên với vòng loại Olympic Sydney 2000. Sau đó, đội tuyển tiếp tục góp mặt tại vòng loại của các kỳ 2004, 2008 và 2012, nhưng chưa bao giờ vượt qua vòng loại Thế vận hội kể từ đó. Thành tích tốt nhất mà U-23 Việt Nam đạt được là lọt vào vòng loại cuối cùng của Olympic Bắc Kinh 2008. Sau khi Cúp bóng đá U-23 châu Á được thành lập vào năm 2012, giải đấu này thay thế thể thức cũ làm vòng loại của các kỳ Thế vận hội sau đó.
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
SEA Games 21 là kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á đầu tiên mà đội góp mặt và bị loại từ vòng bảng; sau đó đăng cai SEA Games 22, cùng với kỳ 23 và đều thua Thái Lan trong trận chung kết. Sau khi SEA Games 2005 kết thúc, vụ dàn xếp tỉ số giữa Việt Nam và Myanmar bị phanh phui khiến hàng loạt cầu thủ bị hủy hoại sự nghiệp, trong đó nổi bật nhất là Lê Quốc Vượng và Phạm Văn Quyến. Sau đó, Việt Nam đứng thứ tư tại kỳ 24 và về nhì lần thứ ba tại kỳ 25. Đội tiếp tục đứng thứ tư tại kỳ 26 và dừng bước ở vòng bảng kỳ 27, gây thất vọng lớn. Sự tiếc nuối tiếp tục kéo dài khi Việt Nam chỉ cán đích với tấm huy chương đồng ở kỳ thứ 28, và bị loại ngay tại vòng bảng kỳ SEA Games 29.
Năm 2019, U-22 Việt Nam đã giành tấm huy chương vàng tại SEA Games 30 với một hành trình đầy thuyết phục, lần đầu tiên kể từ năm 1959. Việt Nam cũng đã đăng cai tổ chức SEA Games 31 ở Hà Nội và đội đã lần thứ hai liên tiếp giành tấm huy chương vàng, với thành tích không thủng lưới kể từ đầu giải, trở thành đội đầu tiên đạt được cột mốc này kể từ Malaysia tại kỳ 10. Sau kỳ SEA Games 32 gây thất vọng khi để thua U-22 Indonesia tại bán kết và chỉ giành huy chương đồng, đội đoạt chiếc huy chương vàng lần thứ ba tại SEA Games 33 sau khi đánh bại đội chủ nhà U-22 Thái Lan tại chung kết.
Đại hội Thể thao châu Á
Hai lần đầu dự Á vận hội môn bóng đá nam, Việt Nam đều dừng bước ở vòng bảng. Kỳ 2010, đội lọt vào vòng 16 đội và để thua Triều Tiên. Tại Á vận hội 2014, Việt Nam đứng đầu bảng và đều thắng cả 2 đối thủ là Iran và Kyrgyzstan, sau đó đoàn quân của huấn luyện viên Miura Toshiya để thua UAE ở vòng 1/8.
Việt Nam gây bất ngờ tại Á vận hội năm 2018 khi giành lấy vị trí nhất bảng trong một bảng đấu gồm Nhật Bản, Pakistan và Nepal. Việt Nam sau đó giành những chiến thắng sát nút 1–0 trước Bahrain tại vòng 16 và Syria tại tứ kết. Sau khi thua Hàn Quốc ở trận bán kết 1–3 và thua Đội các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (UAE) trên loạt sút luân lưu trong trận tranh huy chương đồng, đội kết thúc giải đấu với vị trí thứ tư. Tại kỳ 2022, Olympic Việt Nam dừng bước tại vòng bảng.
Cúp bóng đá U-23 châu Á
Việt Nam lần đầu tiên dự vòng chung kết U-23 châu Á vào năm 2016 và toàn thua cả 3 trận ở vòng bảng. Cũng ở giải này năm 2018, dưới sự dẫn dắt của Park Hang-seo, đội lọt vào vòng đấu loại trực tiếp, sau đó liên tiếp loại Iraq và Qatar ở loạt sút luân lưu và cuối cùng thua Uzbekistan ở phút cuối hiệp phụ trận chung kết. Họ trở thành đội bóng Đông Nam Á đầu tiên góp mặt ở một trận chung kết cấp châu lục, và với thành tích này đội được Nhà nước trao thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.[13]
Tại giải U-23 châu Á 2020, đội lần lượt cầm hòa UAE và Jordan với cùng tỷ số 0–0 trước khi thua ngược Triều Tiên 1–2 và bị loại từ vòng bảng. Trong hai giải đấu tiếp theo, đội đều dừng bước ở tứ kết trước các đội tuyển Ả Rập Xê Út (2022) và Iraq (2024).
Ở giải U-23 châu Á 2026, Việt Nam lần đầu tiên kết thúc vòng bảng với ngôi vị dẫn đầu cùng 3 trận toàn thắng trong bảng đấu có chủ nhà Ả Rập Xê Út, Jordan và Kyrgyzstan, lần đầu tiên toàn thắng các trận vòng bảng tại giải đấu này. Họ sau đó tiếp tục đánh bại UAE 3–2 trong 120 phút của trận tứ kết, nhưng đã thất bại chóng vánh trước Trung Quốc với tỷ số 0–3. Trong trận tranh hạng ba, Việt Nam tạo nên lịch sử khi lần đầu thắng Hàn Quốc trên chấm luân lưu và cùng với đó là tấm huy chương đồng chung cuộc sau giải đấu này.
Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN
Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN lần đầu tiên vào giải đấu năm 2019 với vị trí thứ ba chung cuộc và giành chức vô địch ba lần liên tiếp trong ba giải đấu tiếp theo vào các năm 2022, 2023 và 2025.
Trang phục thi đấu
| Giai đoạn | Hãng trang phục |
|---|---|
| 1999–2004 | |
| 2005 | không có |
| 2006–2008 | |
| 2009–2014 | |
| 2014–2024 | |
| 2024– |
| Trang phục sân nhà | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1999-2001 | 2002-2003 | 2004 | 2005 | 2006-2008 | 2009-2010 | 2010-2012 | 2012-2014 |
2014-2015 | 2014-2016 | 2019 | 2020 | 2021-2022 | 2022-2024 | 2024-2025 | 2025- |
| Áo đấu sân khách | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
2002-2003 | 2004 | 2005 | 2006-2008 | 2009-2010 | 2010-2012 | 2012-2014 | 2014-2015 | |
2016 | 2019 | 2020 | 2021-2022 | 2022-2024 | 2024-2025 | 2025- | ||
| Áo đấu thủ môn | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
2006-2008 | 2006-2008 | 2009-2010 | 2009-2010 | 2010-2012 | 2010-2012 | 2010-2012 |
2010-2012 | 2012-2014 | 2012-2014 | 2012-2014 | |||
Thành phần ban huấn luyện
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể lực | |
| Trợ lý trang phục | |
| Bác sĩ | |
| Trợ lý phân tích | |
| Trợ lý ngôn ngữ | |
| Trưởng đoàn |
Cầu thủ
25 cầu thủ sau đây đã được xướng tên trong đội hình tham dự CFA Team China Cup 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026 sau trận đấu với U-23 Trung Quốc.
Tên in đậm chỉ những cầu thủ đã ra sân cho đội tuyển quốc gia.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Cao Văn Bình | 8 tháng 1, 2005 | 15 | 0 | |
| 13 | TM | Phạm Đình Hải | 29 tháng 3, 2006 | 0 | 0 | |
| 23 | TM | Hoa Xuân Tín | 29 tháng 1, 2008 | 0 | 0 | |
| 2 | HV | Mai Quốc Tú | 10 tháng 7, 2005 | 1 | 0 | |
| 3 | HV | Đinh Quang Kiệt | 16 tháng 7, 2007 | 2 | 0 | |
| 4 | HV | Lê Nguyên Hoàng | 14 tháng 2, 2005 | 15 | 0 | |
| 5 | HV | Nguyễn Cảnh Tài | 29 tháng 1, 2005 | 1 | 0 | |
| 12 | HV | Lê Thắng Long | 17 tháng 2, 2006 | 3 | 0 | |
| 15 | HV | Trần Hải Anh | 16 tháng 8, 2005 | 2 | 0 | |
| 18 | HV | Nguyễn Bảo Long | 23 tháng 8, 2005 | 6 | 0 | |
| 20 | HV | Nguyễn Quốc Toản | 8 tháng 1, 2006 | 3 | 0 | |
| 24 | HV | Vũ Quốc Anh | 3 tháng 5, 2005 | 3 | 0 | |
| 6 | TV | Thái Bá Đạt | 23 tháng 3, 2005 | 6 | 0 | |
| 7 | TV | Lê Đình Long Vũ | 27 tháng 5, 2006 | 7 | 0 | |
| 8 | TV | Trần Thành Trung | 23 tháng 5, 2005 | 3 | 0 | |
| 10 | TV | Nguyễn Công Phương | 3 tháng 6, 2006 | 16 | 1 | |
| 11 | TV | Lê Văn Thuận | 15 tháng 7, 2006 | 22 | 3 | |
| 14 | TV | Nguyễn Quang Vinh | 27 tháng 1, 2005 | 3 | 0 | |
| 17 | TV | Nguyễn Trung Nguyên | 28 tháng 5, 2007 | 0 | 0 | |
| 21 | TV | Quách Quang Huy | 8 tháng 3, 2005 | 2 | 0 | |
| 22 | TV | Nguyễn Vadim | 22 tháng 2, 2005 | 5 | 0 | |
| 25 | TV | Tạ Xuân Trường | 21 tháng 10, 2005 | 1 | 0 | |
| 9 | TĐ | Nguyễn Đăng Dương | 7 tháng 9, 2005 | 5 | 0 | |
| 16 | TĐ | Nguyễn Minh Tâm | 20 tháng 11, 2005 | 3 | 1 | |
| 19 | TĐ | Nguyễn Anh Tuấn | 19 tháng 9, 2005 | 2 | 0 | |
Triệu tập gần đây
Lịch thi đấu
Thắng Hoà Thua Bị huỷ
2025
| 13 tháng 3 Giao hữu | Việt Nam | 1–1 | Hà Nội, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 | Sân vận động: Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam |
| 16 tháng 3 Giao hữu | Việt Nam | 1–1 | Hà Nội, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 | Sân vận động: Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam |
| 20 tháng 3 2025 CFA Team China Cup | Hàn Quốc | 1–1 | Diêm Thành, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+8 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Trung tâm thể thao Diêm Thành |
| 23 tháng 3 2025 CFA Team China Cup | Việt Nam | 0–0 | Diêm Thành, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+8 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Trung tâm thể thao Diêm Thành |
| 25 tháng 3 2025 CFA Team China Cup | Trung Quốc | 1–1 | Diêm Thành, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+8 | Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Trung tâm thể thao Diêm Thành |
| 4 tháng 6 Giao hữu không chính thức | Việt Nam (Quốc gia) | 2–1 | Hà Nội, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 | Lê Văn Thuận | Sân vận động: Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam |
| 2 tháng 7 Giao hữu | Việt Nam | 5–0 | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+7 | Nguyễn Phi Hoàng Nguyễn Văn Trường Nguyễn Quốc Việt Lê Văn Thuận Viktor Le | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Bà Rịa Lượng khán giả: 0 |
| 4 tháng 7 Giao hữu | Việt Nam | 2–1 | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+7 | Khuất Văn Khang Nguyễn Quốc Việt | Chi tiết | ? | Sân vận động: Sân vận động Bà Rịa |
| 19 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Lào | 0–3 | Bekasi, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+7 | Khuất Văn Khang Nguyễn Hiểu Minh | Sân vận động: Sân vận động Patriot Candrabhaga Trọng tài: Muhammad Usaid Jamal (Malaysia) |
| 22 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Việt Nam | 2–1 | Jakarta, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Trọng tài: Muhammad Zulfiqar (Singapore) |
| 25 tháng 7 Bán kết Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Việt Nam | 2–1 | Jakarta, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Trọng tài: Muhammad Usaid Jamal (Malaysia) |
| 29 tháng 7 Chung kết Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Việt Nam | 1–0 | Jakarta, Indonesia | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Lượng khán giả: 35,500 Trọng tài: Koji Takasaki (Nhật Bản) |
| 3 tháng 9 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 2–0 | Phú Thọ, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Việt Trì |
| 6 tháng 9 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Singapore | 0–1 | Phú Thọ, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
| Sân vận động: Sân vận động Việt Trì |
| 9 tháng 9 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 1–0 | Phú Thọ, Việt Nam | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Việt Trì Trọng tài: Thoriq Alkatiri (Indonesia) |
| 9 tháng 10 Giao hữu | Việt Nam | 0–1 | Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+4 | Chi tiết |
| Sân vận động: 321Sports |
| 13 tháng 10 Giao hữu | Qatar | 3–2 | Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+4 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: 321Sports |
| 12 tháng 11 2025 Panda Cup | Trung Quốc | 0–1 | Thành Đô, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+8 |
| Chi tiết | Sân vận động: Trung tâm thể thao Song Lưu Trọng tài: Shen Yinhao (Trung Quốc) |
| 15 tháng 11 2025 Panda Cup | Uzbekistan | 1–0 | Thành Đô, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+8 |
| Sân vận động: Trung tâm thể thao Song Lưu |
| 18 tháng 11 2025 Panda Cup | Việt Nam | 0–1 | Thành Đô, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+8 |
| Sân vận động: Trung tâm thể thao Song Lưu |
| 3 tháng 12 SEA Games 2025 | Lào | 1–2 | Băng Cốc, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 |
|
| Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan) |
| 11 tháng 12 SEA Games 2025 | Việt Nam | 2–0 | Băng Cốc, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 |
| Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Trọng tài: Qasim Al-Hatmi (Oman) |
| 15 tháng 12 Bán kết SEA Games 2025 | Việt Nam | 2–0 | Băng Cốc, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 |
| Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: ~2.000[14] Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc) |
| 18 tháng 12 Chung kết SEA Games 2025 | Việt Nam | 3–2 | Băng Cốc, Thái Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 |
| Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 17.376 Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) |
| 30 tháng 12 Giao hữu | Syria | 2–1 | Doha, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC+3 |
|
| Sân vận động: Sân vận động Hamad bin Khalifa Lượng khán giả: 0 |
2026
| 6 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 2–0 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 14:30 UTC+3 |
| Sân vận động: Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah (sân phụ) |
| 9 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Kyrgyzstan | 1–2 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+3 |
| Sân vận động: Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah (sân phụ) |
| 12 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Ả Rập Xê Út | 0–1 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3 |
| Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal |
| 16 tháng 1 Tứ kết Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 3–2 (s.h.p.) | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+3 |
|
| Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Trọng tài: Payam Heydari (Iran) |
| 20 tháng 1 Bán kết Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 0–3 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+3 |
| Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Trọng tài: Alex King (Úc) |
| 23 tháng 1 Tranh hạng ba Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 2–2 (s.h.p.) (7–6 p) | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: Sân phụ Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait) |
| Loạt sút luân lưu | ||||
|
| 25 tháng 3 CFA Team China Cup 2026 | Việt Nam | 1–1 | Tây An, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC+8 | Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động phía Đông Công viên bóng đá Fengdong |
| 28 tháng 3 CFA Team China Cup 2026 | Thái Lan | 1–0 | Tây An, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC+8 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động phía Đông Công viên bóng đá Fengdong Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) |
| 31 tháng 3 CFA Team China Cup 2026 | Trung Quốc | 1–0 | Tây An, Trung Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+8 |
| Chi tiết | Sân vận động: Trung tâm bóng đá quốc tế Tây An Trọng tài: Tang Shunqi (Trung Quốc) |
Thành tích tại các giải đấu
Thế vận hội Mùa hè
| Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb | St | T | *H | B | Bt | Bb | |
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 12 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | ||||||||||
| 13 | 5 | 2 | 6 | 13 | 17 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 6 | ||||||||||
| Thông qua kết quả vòng loại và Vòng chung kết Giải U-23 châu Á | |||||||||||||||
| Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng cộng | – | – | – | – | – | – | – | – | 23 | 5 | 5 | 13 | 16 | 39 | |
Cúp bóng đá U-23 châu Á
| Cúp bóng đá U-23 châu Á | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | St | T | *H | B | Bt | Bb | St | T | *H | B | Bt | Bb | |
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 1 | 0 | 4 | 11 | 10 | |||||||||
| Vòng bảng | 15/16 | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 8 | 3 | 2 | 0 | 1 | 9 | 3 | ||
| Á quân | 2/16 | 6 | 1 | 3 | 2 | 8 | 9 | 3 | 2 | 0 | 1 | 13 | 3 | ||
| Vòng bảng | 13/16 | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 0 | ||
| Tứ kết | 7/16 | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | 2 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | ||
| 8/16 | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 5 | 3 | 2 | 1 | 0 | 9 | 2 | |||
| Hạng ba | 3/16 | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 8 | 3 | 3 | 0 | 0 | 4 | 0 | ||
| 2028 | Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||
| Tổng số | Á quân | 2/16 | 26 | 8 | 8 | 10 | 32 | 37 | 22 | 15 | 1 | 6 | 59 | 18 | |
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
| Kết quả chi tiết | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Địa điểm | |||
| Vòng bảng | 1–3 | Thua | ||||||
| 0–2 | Thua | |||||||
| 2–3 | Thua | |||||||
| Vòng bảng | 1–2 | Thua | ||||||
| 1–0 | Thắng | |||||||
| 0–0 | Hoà | |||||||
| Tứ kết | 3–3 (s.h.p.) 5–3 (p) | Hoà | ||||||
| Bán kết | 2–2 (s.h.p.) 4–3 (p) | Hoà | ||||||
| Chung kết | 1–2 | Thua | ||||||
| Vòng bảng | 0–0 | Hoà | ||||||
| 0–0 | Hoà | |||||||
| 1–2 | Thua | |||||||
| Vòng bảng | 2–2 | Hoà | ||||||
| 1–1 | Hoà | |||||||
| 2–0 | Thắng | |||||||
| Tứ kết | 0–2 | Thua | ||||||
| Vòng bảng | 3–1 | Thắng | ||||||
| 2–0 | Thắng | |||||||
| 0–3 | Thua | |||||||
| Tứ kết | 0–1 | Thua | ||||||
| Vòng bảng | 2–0 | Thắng | ||||||
| 2–1 | Thắng | |||||||
| 1–0 | Thắng | |||||||
| Tứ kết | 3–2 (s.h.p.) | Thắng | ||||||
| Bán kết | 0–3 | Thua | ||||||
| Tranh hạng ba | 2–2 (s.h.p.) 7–6 (p) | Hoà | ||||||
Á vận hội
| Á vận hội | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | St | T | H* | B | Bt | Bb |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 5 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 5 | ||
| Vòng 1/8 | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 10 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 4 | ||
| Hạng tư | 7 | 5 | 1 | 1 | 10 | 4 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 9 | |
| Vượt qua vòng loại | |||||||
| Chưa xác định | |||||||
| Tổng số | Hạng tư | 20 | 9 | 1 | 10 | 26 | 27 |
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
| Kết quả chi tiết | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–0 | Hòa | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–2 | Thua | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–2 | Thua | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 1–2 | Thua | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–2 | Thua | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 5–1 | Thắng | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 3–1 | Thắng | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 2–6 | Thua | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–1 | Thua | |||||
| Vòng 1/8 | Việt Nam | 0–2 | Thua | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 4–1 | Thắng | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 1–0 | Thắng | |||||
| Vòng 1/8 | Việt Nam | 1–3 | Thua | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 3–0 | Thắng | |||||
| Vòng bảng | Nepal | 0–2 | Thắng | |||||
| Vòng bảng | Nhật Bản | 0–1 | Thắng | |||||
| Vòng 1/8 | Việt Nam | 1–0 | Thắng | |||||
| Tứ kết | Syria | 0–1 (s.h.p.) | Thắng | |||||
| Bán kết | Việt Nam | 1–3 | Thua | |||||
| Hạng ba | Việt Nam | 1–1 (s.h.p.) (3–4 p) | Thua | |||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 4–2 | Thắng | |||||
| Vòng bảng | Iran | 4–0 | Thua | |||||
| Vòng bảng | Ả Rập Xê Út | 3–1 | Thua | |||||
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
- Đội tuyển quốc gia chỉ được tham dự đến năm 1999. Từ năm 2001, tất cả các đội tuyển U-23 (+) và U-22 (+) quốc gia được phép tham dự SEA Games.
| Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | St | T | H | B | Bt | BB | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | ||
| 5 | 3 | 1 | 1 | 8 | 6 | |||
| 6 | 4 | 0 | 2 | 13 | 8 | |||
| Hạng tư | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 10 | ||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 18 | 5 | |||
| Hạng tư | 7 | 4 | 1 | 2 | 17 | 8 | ||
| Vòng bảng | 4 | 2 | 0 | 2 | 13 | 3 | ||
| 7 | 5 | 0 | 2 | 23 | 6 | |||
| Vòng bảng | 5 | 3 | 1 | 1 | 12 | 4 | ||
| 7 | 6 | 1 | 0 | 24 | 4 | |||
| 6 | 5 | 1 | 0 | 8 | 0 | |||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 7 | |||
| 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 3 | |||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng số | 3 huy chương vàng | 71 | 47 | 8 | 16 | 170 | 68 | |
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN
| Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb |
| Không tham dự | ||||||||
| Bị hủy bỏ | ||||||||
| Hạng ba | 3/8 | 5 | 3 | 1 | 1 | 7 | 2 | |
| Vô địch | 1/9 | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 0 | |
| 1/10 | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 2 | ||
| 1/10 | 4 | 4 | 0 | 0 | 8 | 2 | ||
| Tổng số | Vô địch | 1/10 | 17 | 13 | 3 | 1 | 33 | 6 |
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
| Kết quả chi tiết | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Địa điểm | |||
| Vòng bảng | 2–1 | Thắng | ||||||
| 4–0 | Thắng | |||||||
| 0–0 | Hoà | |||||||
| Bán kết | 0–1 | Thua | ||||||
| Tranh hạng ba | 1–0 | Thắng | ||||||
| Vòng bảng | 7–0 | Thắng | ||||||
| 1–0 | Thắng | |||||||
| Bán kết | 0–0 (s.h.p.) 5–3 (p) | Hoà | ||||||
| Chung kết | 1–0 | Thắng | ||||||
| Vòng bảng | 4–1 | Thắng | ||||||
| 1–0 | Thắng | |||||||
| Bán kết | 4–1 | Thắng | ||||||
| Chung kết | 0–0 (s.h.p.) 6–5 (p) | Hoà | ||||||
| Vòng bảng | 3–0 | Thắng | ||||||
| 2–1 | Thắng | |||||||
| Bán kết | 2–1 | Thắng | ||||||
| Chung kết | 1–0 | Thắng | ||||||
Thống kê huấn luyện viên
- Tính đến 24 tháng 1 năm 2026
| Ảnh | Huấn luyện viên | Ngày bắt đầu | Ngày kết thúc | Tr | T | H | B | BT | BB | %Thắng | Thành tích nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 tháng 5 năm 2024 | Hiện tại | 17 | 15 | 1 | 1 | 31 | 16 | 88,24 | |||
| 30 tháng 8 năm 2024 | 10 tháng 9 năm 2024 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 33,33 | |||
| tháng 7 năm 2023 | 24 tháng 9 năm 2023 | 6 | 4 | 2 | 0 | 14 | 6 | 66,67 | |||
| 1 tháng 3 năm 2023 | 26 tháng 3 năm 2024 | 12 | 6 | 3 | 3 | 22 | 16 | 50,00 | |||
| 23 tháng 5 năm 2022 | 12 tháng 12 năm 2022 | 5 | 1 | 2 | 2 | 5 | 8 | 20,00 | |||
| 1 tháng 3 năm 2022 | 30 tháng 3 năm 2022 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0,00 | |||
| tháng 12 năm 2021 | 26 tháng 2 năm 2022 | 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 0 | 100,00 | |||
| tháng 5 năm 2019 | tháng 6 năm 2019 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 100,00 | |||
| 17 tháng 1 năm 2019 | 26 tháng 2 năm 2019 | 5 | 3 | 1 | 1 | 7 | 2 | 60,00 | |||
| 11 tháng 10 năm 2017 | 22 tháng 5 năm 2022 | 51 | 33 | 10 | 8 | 94 | 33 | 64,71 | Hạng tư Đại hội Thể thao châu Á 2018 | ||
| 1 tháng 11 năm 2016 | 15 tháng 11 năm 2016 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 4 | 0,00 | |||
| 3 tháng 3 năm 2016 | 27 tháng 8 năm 2017 | 10 | 6 | 1 | 3 | 28 | 12 | 60,00 | |||
| 8 tháng 5 năm 2014 | 28 tháng 1 năm 2016 | 24 | 11 | 2 | 11 | 49 | 33 | 45,83 | |||
| 25 tháng 10 năm 2013 | 7 tháng 11 năm 2013 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0,00 | |||
| 27 tháng 10 năm 2012 | 4 tháng 4 năm 2014 | 19 | 11 | 3 | 5 | 40 | 22 | 57,89 | |||
| 19 tháng 5 năm 2012 | tháng 7 năm 2012 | 7 | 3 | 0 | 4 | 18 | 11 | 42,86 | |||
| 1 tháng 6 năm 2011 | 28 tháng 12 năm 2011 | 13 | 6 | 4 | 3 | 28 | 14 | 46,15 | Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011 | ||
| 11 tháng 9 năm 2010 | 30 tháng 6 năm 2011 | 12 | 6 | 1 | 5 | 18 | 18 | 50,00 | |||
| 18 tháng 2 năm 2009 | 1 tháng 3 năm 2011 | 9 | 6 | 2 | 1 | 22 | 6 | 66,67 | |||
| 13 tháng 12 năm 2007 | 31 tháng 10 năm 2008 | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 8 | 66,67 | Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007 | ||
| tháng 4 năm 2005 | 12 tháng 12 năm 2007 | 29 | 14 | 3 | 12 | 42 | 36 | 48,28 | Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007 | ||
| 1 tháng 6 năm 2003 | tháng 12 năm 2003 | 5 | 3 | 1 | 1 | 8 | 6 | 60,00 | |||
| 22 tháng 8 năm 2002 | 31 tháng 12 năm 2002 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 5 | 0,00 | |||
| 22 tháng 3 năm 2002 | 21 tháng 8 năm 2002 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 5 | 0,00 | |||
| tháng 12 năm 2000 | 25 tháng 9 năm 2001 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | 33,33 | |||
| 1999 | 1999 | 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 12 | 0,00 |
Danh hiệu
Châu lục
Khu vực
Giao hữu
- VFF Giải bóng đá giao hữu quốc tế - VFF International Friendly Cup/VFF Cup
- FAM Giải bóng đá Merdeka - FAM Merdeka Football Tournament
- VFF Cúp giao hữu quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - VFF International Friendly Capital SHBank Cup
Xem thêm
Chú thích
- ↑ Khương Xuân (ngày 15 tháng 1 năm 2020). "Thủ tướng chúc các 'chiến binh sao vàng' chiến thắng U23 Triều Tiên". tuoitre.vn.
- ↑ "Bóng đá Việt Nam: "Một mình một kiểu" & sự "hy sinh" khó hiểu". Dân trí. ngày 28 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "V-League nghỉ 4 tháng để 'phục vụ' các đội tuyển: Vô lý!". Tuổi trẻ Online. ngày 22 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "V-League đá vài trận rồi gián đoạn 4 tháng". Thanh niên. ngày 21 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "CLB gặp khó khi V-League nghỉ liền 4 tháng". Thể thao & Văn hóa. ngày 24 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "HLV Petrovic: 'Không giải nào trên thế giới dừng 4 tháng như V.League'". Znews. ngày 26 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Nhường sân cho U23 Việt Nam, V-League lại ngắt quãng". Thể thao & Văn hóa. ngày 30 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "REGULATIONS for the Olympic Football Tournaments" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015.
- ↑ Trí Công (ngày 17 tháng 7 năm 2018). "Vì sao gọi Olympic Việt Nam mà không phải là U23 Việt Nam?". Bóng đá +. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Võ, Long (ngày 6 tháng 12 năm 2015). "CHÍNH THỨC: Độ tuổi tham dự bóng đá nam SEA Games 2017 là U22". Thể thao VTV. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
- ↑ Võ, Long (ngày 19 tháng 3 năm 2019). "Bóng đá nam SEA Games quy định độ tuổi U22+2: Chờ tính toán của thầy Park". Dân trí. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ↑ Võ, Long (ngày 12 tháng 2 năm 2022). "Bóng đá nam SEA Games 31 sẽ tăng cường 3 cầu thủ trên 23 tuổi". Thanh niên. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhất cho đội U23 VN".
- ↑ Tiểu Bảo (ngày 16 tháng 12 năm 2025). "Tổ 'đầu xù' U.23 Việt Nam chưa vội… cắt tóc, quyết 'rinh' vàng SEA Games 33". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
Ghi chú
- ↑ Chẳng hạn trong năm 2022, VFF và VPF đã tạm dừng giải vô địch quốc gia (V.League 1) trong một thời gian dài 4 tháng (từ tháng 3 đến tháng 7) để dành chỗ cho các đội tuyển trẻ Việt Nam là đội U-22 thi đấu tại SEA Games 31 và đội U-23 thi đấu tại Cúp bóng đá U-23 châu Á, mặc dù đội tuyển quốc gia hầu như không có lịch hoạt động FIFA Days trong khoảng thời gian này.[2][3][4][5][6] Năm 2024, mặc dù vừa trải qua lịch FIFA Days tháng 3, VFF tiếp tục tạm dừng V.League 1 trong 1 tháng khi giải đấu mới chỉ trở lại sau hai vòng, chỉ nhằm phục vụ cho đội tuyển U-23 tham dự giải U-23 châu Á.[7]