Việt Nam tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
| Việt Nam tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mã IOC | VIE | ||||||||
| NOC | Ủy ban Olympic Việt Nam | ||||||||
| Huy chương Xếp hạng 4 |
| ||||||||
| Tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á (tổng quan) | |||||||||
Việt Nam lần đầu tiên cử vận động viên tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á với tư cách một quốc gia thống nhất vào năm 1989 tại kỳ Đại hội ở Kuala Lumpur, Malaysia. Việt Nam mới chỉ đăng cai tổ chức sự kiện này hai lần vào các kỳ 2003 và 2021.[1][2]
Việt Nam đã giành được 1.356 huy chương vàng, 1.178 huy chương bạc và 1.331 huy chương đồng, tổng cộng là 3.865 huy chương các loại tính đến hết kỳ 2025, hiện đang là quốc gia giàu thành tích thứ tư trong lịch sử Đại hội (sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia).[3] Việt Nam đã đứng đầu bảng tổng sắp huy chương ba lần tại các kỳ 2003, 2021 và 2023.[4][5] Trong đó, 2023 mới là lần đầu tiên Việt Nam giành ngôi nhất toàn đoàn tại một kỳ Đại hội diễn ra ở nước ngoài.[6][7]
Bảng huy chương
Tư cách tham dự:
- 1959–1973:
Việt Nam Cộng hòa (VNM) - 1989–nay:
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (VIE)
| Đại hội | Vận động viên | Tổng số | Thứ hạng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Không rõ | 5 | 5 | 6 | 16 | 5 | |
| 9 | 5 | 8 | 22 | 4 | ||
| 5 | 7 | 7 | 19 | 6 | ||
| 6 | 10 | 17 | 33 | 5 | ||
| 9 | 5 | 8 | 22 | 4 | ||
| 3 | 6 | 9 | 18 | 6 | ||
| 2 | 13 | 10 | 25 | |||
| 46 | 3 | 11 | 5 | 19 | 7 | |
| 100 | 7 | 12 | 10 | 29 | ||
| 139 | 9 | 6 | 19 | 34 | 6 | |
| 180 | 10 | 18 | 24 | 52 | ||
| 340 | 35 | 48 | 50 | 133 | 5 | |
| 174 | 17 | 20 | 27 | 64 | ||
| 431 | 33 | 35 | 64 | 132 | 4 | |
| 752 | 158 | 97 | 91 | 346 | 1 | |
| 528 | 71 | 71 | 86 | 228 | 3 | |
| 624 | 64 | 58 | 82 | 204 | ||
| 671 | 83 | 75 | 57 | 215 | 2 | |
| 608 | 96 | 92 | 100 | 288 | 3 | |
| 511 | 74 | 85 | 86 | 245 | ||
| 391 | 73 | 53 | 60 | 186 | ||
| 460 | 58 | 50 | 60 | 168 | ||
| 856 | 98 | 85 | 105 | 288 | 2 | |
| 965 | 205§ | 125 | 116 | 446 | 1 | |
| 702 | 136 | 105 | 114 | 355 | ||
| 835 | 87 | 81 | 110 | 278 | 3 | |
| Tổng số | 1.356 | 1.178 | 1.331 | 3.865 | 4 | |
^§: Đây là thành tích tốt thứ nhì mà một quốc gia đạt được tại một kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á trong lịch sử, chỉ sau thành tích của Thái Lan ở kỳ 2025.
Tham khảo
- ↑ "A brief 12-year history of how SEA Games countries wielded their 'host's advantage'". Spin.ph (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "Vietnam NOC - Olympic Council of Asia". www.ocasia.org. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "Kuala Lumpur 1965 - Olympic Council of Asia". www.ocasia.org. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "A brief 12-year history of how SEA Games countries wielded their 'host's advantage'". Spin.ph (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "Vietnam NOC - Olympic Council of Asia". www.ocasia.org. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
- ↑ Hoài Phương (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "Thể thao Việt Nam và kỳ SEA Games 32 thành công ngoài mong đợi". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Nguyễn Đức (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "Thể thao Việt Nam lần đầu nhất toàn đoàn trên sân khách: Thành công đến từ đâu?". Báo Chính phủ. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.