Bước tới nội dung

Việt Nam tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Việt Nam tại
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Mã IOCVIE
NOCỦy ban Olympic Việt Nam
Huy chương
Xếp hạng 4
Vàng Bạc Đồng Tổng số
1356 1178 1331 3.865
Tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á (tổng quan)

Việt Nam lần đầu tiên cử vận động viên tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á với tư cách một quốc gia thống nhất vào năm 1989 tại kỳ Đại hội ở Kuala Lumpur, Malaysia. Việt Nam mới chỉ đăng cai tổ chức sự kiện này hai lần vào các kỳ 20032021.[1][2]

Việt Nam đã giành được 1.356 huy chương vàng, 1.178 huy chương bạc và 1.331 huy chương đồng, tổng cộng là 3.865 huy chương các loại tính đến hết kỳ 2025, hiện đang là quốc gia giàu thành tích thứ tư trong lịch sử Đại hội (sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia).[3] Việt Nam đã đứng đầu bảng tổng sắp huy chương ba lần tại các kỳ 2003, 2021 và 2023.[4][5] Trong đó, 2023 mới là lần đầu tiên Việt Nam giành ngôi nhất toàn đoàn tại một kỳ Đại hội diễn ra ở nước ngoài.[6][7]

Bảng huy chương

Tư cách tham dự:

Đại hộiVận động viên Vàng Bạc ĐồngTổng sốThứ hạng
Thái Lan Băng Cốc 1959Không rõ556165
Myanmar Rangoon 1961958224
Malaysia Kuala Lumpur 1965577196
Thái Lan Băng Cốc 196761017335
Myanmar Rangoon 1969958224
Malaysia Kuala Lumpur 1971369186
Singapore Singapore 19732131025
Malaysia Kuala Lumpur 1989463115197
Philippines Manila 19911007121029
Singapore Singapore 19931399619346
Thái Lan Chiang Mai 199518010182452
Indonesia Jakarta 19973403548501335
Brunei Bandar Seri Begawan 199917417202764
Malaysia Kuala Lumpur 20014313335641324
Việt Nam Hà Nội–Thành phố Hồ Chí Minh 200375215897913461
Philippines Manila 20055287171862283
Thái Lan Nakhon Ratchasima 2007624645882204
Lào Viêng Chăn 20096718375572152
Indonesia Jakarta–Palembang 201160896921002883
Myanmar Naypyidaw 2013511748586245
Singapore Singapore 2015391735360186
Malaysia Kuala Lumpur 2017460585060168
Philippines Manila 201985698851052882
Việt Nam Hà Nội 2021965205§1251164461
Campuchia Phnôm Pênh 2023702136105114355
Thái Lan Băng Cốc–Chonburi 202583587811102783
Tổng số1.3561.1781.3313.8654

: Đây là thành tích tốt thứ nhì mà một quốc gia đạt được tại một kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á trong lịch sử, chỉ sau thành tích của Thái Lan ở kỳ 2025.

Tham khảo

  1. "A brief 12-year history of how SEA Games countries wielded their 'host's advantage'". Spin.ph (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  2. "Vietnam NOC - Olympic Council of Asia". www.ocasia.org. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  3. "Kuala Lumpur 1965 - Olympic Council of Asia". www.ocasia.org. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  4. "A brief 12-year history of how SEA Games countries wielded their 'host's advantage'". Spin.ph (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  5. "Vietnam NOC - Olympic Council of Asia". www.ocasia.org. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  6. Hoài Phương (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "Thể thao Việt Nam và kỳ SEA Games 32 thành công ngoài mong đợi". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.
  7. Nguyễn Đức (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "Thể thao Việt Nam lần đầu nhất toàn đoàn trên sân khách: Thành công đến từ đâu?". Báo Chính phủ. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.