Kang Seong-jin
Kang năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 26 tháng 3, 2003 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Gasan-dong, Geumcheon-gu, Seoul, Hàn Quốc | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,80 m[1] | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ cánh, tiền vệ tấn công | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Suwon Samsung Bluewings | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 32 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2016–2021 | FC Seoul | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2021–2025 | FC Seoul | 82 | (6) | ||||||||||||||||||||
| 2025 | → Suwon Samsung Bluewings (mượn) | 13 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2026– | Suwon Samsung Bluewings | 0 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | U-17 Hàn Quốc | 7 | (5) | ||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | U-20 Hàn Quốc | 14 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2022– | U-23 Hàn Quốc | 21 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2022– | Hàn Quốc | 2 | (2) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 1 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 1 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||
Kang Seong-jin (tiếng Hàn Quốc: 강성진; sinh ngày 26 tháng 3 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá người Hàn Quốc thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Suwon Samsung Bluewings tại K League 1 và đội tuyển quốc gia Hàn Quốc.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Kang trưởng thành từ đội trẻ FC Seoul. Năm 2021, anh được đôn lên đội một của câu lạc bộ, qua đó trở thành cầu thủ bán chuyên nghiệp đầu tiên trong lịch sử FC Seoul.[2][3] Anh có trận ra mắt tại K League 1 khi ra sân trong trận gặp Seongnam FC vào ngày 10 tháng 3 năm 2020.[4] Ngày 26 tháng 9, anh lập pha kiến tạo đầu tiên trong trận gặp Suwon Samsung Bluewings,[5] còn bàn thắng đầu tiên của anh thì được ghi vào lưới Gwangju FC vào ngày 3 tháng 11.[6]
Sự nghiệp quốc tế
Kang có mặt trong đội hình đội tuyển Hàn Quốc tham dự Giải vô địch bóng đá Đông Á 2022. Anh ra sân trong hai trận đấu gặp Trung Quốc và Hồng Kông, trong đó anh ghi được 2 bàn trong trận gặp Hồng Kông.
Trong trận gặp Jordan tại Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023 diễn ra ngày 5 tháng 3 năm 2023, Kang đã qua người 3 cầu thủ đối phương, rồi tự mình dẫn bóng từ phần sân nhà và ghi bàn. Bàn thắng này sau đó đã được đề cử giải thưởng FIFA Puskás.[7]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 9 tháng 11 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | League | Cup | Châu lục | Khác | Tổng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| FC Seoul | 2021 | K League 1 | 14 | 1 | 0 | 0 | — | — | 14 | 1 | ||
| 2022 | K League 1 | 34 | 1 | 6 | 0 | — | — | 40 | 1 | |||
| 2023 | K League 1 | 7 | 2 | 1 | 1 | — | — | 8 | 3 | |||
| 2024 | K League 1 | 22 | 2 | 2 | 1 | — | — | 24 | 3 | |||
| 2025 | K League 1 | 5 | 0 | 1 | 1 | — | — | 6 | 1 | |||
| Tổng | 82 | 6 | 10 | 3 | — | — | 92 | 9 | ||||
| Suwon Samsung Bluewings (mượn) | 2025 | K League 2 | 13 | 1 | — | — | — | 13 | 1 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 95 | 7 | 10 | 3 | — | — | 105 | 10 | ||||
Quốc tế
- Tỷ số và kết quả được trình bày với số bàn thắng của Hàn Quốc đứng trước.[8]
| STT | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng 7 năm 2022 | Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản | 1–0 | 3–0 | Giải vô địch bóng đá Đông Á 2022 | |
| 2 | 3–0 |
Danh hiệu
U-23 Hàn Quốc
- WAFF U-23 Championship: 2024[9]
Hàn Quốc
- Á quân Giải vô địch bóng đá Đông Á: 2022
Tham khảo
- ↑ "FIFA U-20 World Cup Argentina 2023™ SQUAD LIST: Korea Republic (KOR)" (PDF). FIFA. ngày 22 tháng 5 năm 2023. tr. 16. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Kang Seong-jin, My Football Journey: 'I like Neymar's attitude… In Korea, we say he's crack'". The Athletic. ngày 22 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Oh, Jong-heon (ngày 26 tháng 2 năm 2021). [오피셜] 서울, 강성진과 '구단 최초' 준프로 계약 체결...등번호 72번. InterFootball (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2024.
- ↑ 'FC서울 미래' 2003년생 강성진, K리그1 최연소 출전 기록 작성. Naver.com (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. ngày 10 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
- ↑ 조영욱, 결승골에 PK 유도까지…FC서울 ‘슈퍼매치’ 수원 잡았다 (bằng tiếng Hàn). Kyunghyang. ngày 26 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
- ↑ 차두리 "슈퍼 강성진 뽀시래기, 고마워'… K리그 첫 준프로 득점자 이정표 (bằng tiếng Hàn). Financial News. ngày 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Puskas Award 2023 nominees: Julio Enciso, Sam Kerr & full list of FIFA goal of the year contenders". Goal.com. ngày 22 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Kang Seong-jin" (bằng tiếng Hàn). KFA. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "South Korea win WAFF U-23 Championship, Saudis 3rd". Arab News. ngày 27 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Kang Seong-jin – Thông tin tại kleague.com
- Kang Seong-jin tại Soccerway