Bước tới nội dung

Trung Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trung Mỹ
Map of Central America
Diện tích523.780 kilômét vuông (202.230 dặm vuông Anh)[1]
Dân số42,682,190 (2012 estimate)[2]
Tỉ trọng77 trên kilômét vuông (200/sq mi)
Quốc gia
Tên gọi dân cưTrung Mỹ
GDP$573,5 tỷ đô la Mỹ (tỷ giá) (2025)
$1,29 nghìn tỷ đô la Mỹ (sức mua tương đương) (2025).
GDP bình quân đầu người$8.900 đô la Mỹ (tỷ giá) (2025)
$20.010 đô la Mỹ (sức mua tương đương) (2025).
Ngôn ngữTiếng Tây Ban Nha, Tiếng Anh, Mayan languages, Garifuna, Kriol, và một số thứ tiếng Mesoamerica
Múi giờUTC – 6:00, UTC – 5:00
Thành phố lớn nhất (2010)List of 10 largest cities in Central America[3]

Guatemala Thành phố Guatemala
Nicaragua Managua
Honduras Tegucigalpa
Panamá Thành phố Panama
El Salvador San Salvador
Honduras San Pedro Sula
Costa Rica San José
Panamá San Miguelito
El Salvador Santa Ana

Guatemala Quetzaltenango
Bản đồ Trung Mỹ

Trung Mỹ (Tiếng Anh: Central America) về mặt địa lý là vùng nằm giữa châu Mỹ trên trục bắc nam. Trung Mỹ có khi được xem là một vùng riêng biệt nhưng cũng thường coi là phần cực nam của lục địa Bắc Mỹ. Đây là nơi hai lục địa Bắc và Nam Mỹ gặp nhau, cũng là nơi hội tụ nhiều nền văn hóa.

Lịch sử

Địa lý

Trung Mỹ nằm ở giữa hai lục địa lớn phía bắc và phía nam, và giáp hai bờ biển dọc hai bên đông tây. Khu vực này nối liền hai lục địa Bắc và Nam Mỹ cùng chia cách Thái Bình Dương với biển Caribê .Trung Mỹ tiếp giáp với các biển sau : biển Caribe , Đại Tây Dương , Thái Bình Dương . Trung Mỹ còn lưu giữ khu rừng nhiệt đới khá lớn và từ xưa đã phát triển một nền văn minh riêng. Ngày nay, hậu duệ dân bản địa châu Mỹ vẫn góp mặt trong xã hội Trung Mỹ.

Bảy quốc gia tạo nên vùng Trung Mỹ là: Belize, Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, Nicaragua, và Panama. Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản hành chính quốc gia ở Belize trong khi sáu nước kia dùng tiếng Tây Ban Nha.

Chính trị

Cơ quan lập pháp của các quốc gia Trung Mỹ hầu hết được tổ chức theo hệ thống đơn viện, chỉ ngoại trừ Belize được tổ chức theo hệ thống lưỡng viện. Nghị viện Guatemala có nhiều đại biểu nhất với 158 nghị sĩ, trong khi đó nghị viện Belize ít nhất, chỉ có 43 đại biểu (12 thượng nghĩ sĩ và 31 dân biểu).

Quốc giaTổng số ghếThượng việnHạ viện
 Belize43 ghế12 ghế31 ghế
 Guatemala158 ghếKhông chia viện
 El Salvador84 ghế
 Honduras128 ghế
 Nicaragua92 ghế
 Costa Rica57 ghế
 Panama71 ghế

Kinh tế

Đa số người dân Trung Mỹ làm nghề trồng tỉa. Họ trồng cà phê, mía, bông vải, chuối và các loại cây ăn quả khác. Trung Mỹ có nhiều ngọn núi hiểm trở, chạy dọc bờ biển Thái Bình Dương. Rừng nhiệt đới bao phủ gần hết diện tích lãnh thổ Trung Mỹ. Báo đốm Mỹ sống trong những khu rừng nhiệt đới. Ngoài ra còn có khỉ, kì đà và nhiều loài vẹt đủ màu sắc. Khu vực ven biển Caribe là nơi sinh sống của rùa biển và các loài bò biển.

Động đất xảy ra thường xuyên tại Trung Mỹ, có thể gây ra thiệt hại rất lớn về vật chất và cướp đi mạng sống của nhiều người. Trong khoảng 100 ngọn núi lửa ở Trung Mỹ thì có ít nhất 14 ngọn đang hoạt động. Bão lớn đôi khi tràn vào Trung Mỹ, nhất là từ phía biển Caribe. Năm 1998, bão Mitch đã giết chết hàng ngàn người và cuốn trôi nhiều làng mạc.

Trước đây, các tàu thuyền chở hàng hóa đi từ Đại Tây Dương sang Thái Bình Dương phải đi vòng xuống mũi cực nam châu Nam Mỹ rồi đi ngược lên phía bắc. Nhưng sau khi có kênh đào Panama (80 km), nối thông hai đại dương ở eo đất Panama thì tàu thuyền giao thông dễ dàng, giảm khoảng cách hơn 1200 km, thêm thuận lợi cho việc trao đổi và buôn bán.

Kênh đào Panama do người Mỹ hoàn tất ngày 15-8-1914. Mỹ giữ quyền quản lý con kênh này cho đến 31-12-1999 thì chuyển giao cho Panama.

Nhân khẩu

Văn hóa

Danh sách quốc gia và lãnh thổ

Quốc gia Trung Mỹ
Quốc giaDiện tích[4]Dân số

(ước tính năm 2018)[5][6]

Mật độ dân sốThủ đôNgôn ngữ chính thứcChỉ số phát triển con gười
 Belize22.966 km2 (8.867 dặm vuông Anh)383.07117/km2 (43/sq mi)BelmopanTiếng Anh0.708 High
 Costa Rica51.180 km2 (19.760 dặm vuông Anh)4.999.44198/km2 (253/sq mi)San JoséTiếng Tây Ban Nha0.794 High
 El Salvador21.041 km2 (8.124 dặm vuông Anh)6.420.746305/km2 (790/sq mi)San SalvadorTiếng Tây Ban Nha0.674 Medium
 Guatemala108.889 km2 (42.042 dặm vuông Anh)17.247.849158/km2 (410/sq mi)Thành phố GuatemalaTiếng Tây Ban Nha0.650 Medium
 Honduras112.090 km2 (43.280 dặm vuông Anh)9.587.52286/km2 (222/sq mi)TegucigalpaTiếng Tây Ban Nha0.617 Medium
 Nicaragua130.370 km2 (50.340 dặm vuông Anh)6.465.50150/km2 (128/sq mi)ManaguaTiếng Tây Ban Nha0.658 Medium
 Panama75.420 km2 (29.120 dặm vuông Anh)4.176.86955/km2 (143/sq mi)Thành phố PanamaTiếng Tây Ban Nha0.789 High
Tổng cộng521.876 km2 (201.497 dặm vuông Anh)49.280.999---0.699

Tham khảo

  1. "Central America: strategic information". Central America economic integration and cooperation handbook. Quyển 1: Strategic information, organizations and programs (ấn bản thứ 2013). Washington, D.C.: International Business Publications, USA. 2013. tr. 8. ISBN 1-4387-4280-0.
  2. Index Mundi (2012). "Population – Central America & the Caribbean". Index Mundi. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2015.
  3. Hubbard, K (2015). "The biggest cities in Central America". Central America statistics, facts & figures for every country. New York City: About.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2015.
  4. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên cia
  5. ""World Population prospects – Population division"". population.un.org. Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  6. ""Overall total population" – World Population Prospects: The 2019 Revision" (xslx). population.un.org (custom data acquired via website). Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.

Bạn có thể tìm hiểu thêm như Nam Mỹ hay Bắc Mỹ[1]

  1. "Nam Mỹ", Wiki Scholarship, ngày 4 tháng 11 năm 2023, truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024