Lê Văn Thuận
![]() Văn Thuận vào năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Lê Văn Thuận | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 15 tháng 7, 2006 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Thanh Hóa, Việt Nam | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,76 m[1] | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Đông Á Thanh Hóa | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 47 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2022–2024 | Đông Á Thanh Hóa | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2024– | Đông Á Thanh Hóa | 20 | (2) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | U-17 Việt Nam | 4 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | U-23 Việt Nam | 19 | (3) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 10 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 12 năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
Lê Văn Thuận (sinh ngày 15 tháng 7 năm 2006) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam, hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Đông Á Thanh Hóa tại V.League 1.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Lê Văn Thuận trưởng thành từ lò đào tạo trẻ Đông Á Thanh Hóa, anh được đôn lên đội một trước thềm mùa giải 2024–25. Sau màn trình diễn tốt tại giải U-21 Quốc gia, anh khởi đầu mùa giải với vai trò dự bị và về sau trở thành trụ cột của đội khi huấn luyện viên Tomislav Steinbrückner tiếp quản đội bóng. Sau một mùa giải ra mắt thành công trong màu áo Đông Á Thanh Hóa, với 2 bàn thắng cùng 4 pha kiến tạo, Văn Thuận được bình chọn là cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải V.League 1.[2][3]
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 5 năm 2022, Văn Thuận được triệu tập vào đội hình U-16 Việt Nam tham dự giải vô địch U-16 ASEAN. Anh ra sân 4 trận, trong đó có trận chung kết, cùng đội tuyển giành ngôi á quân.[4][3]
Tháng 6 năm 2025, khi mới 18 tuổi, Văn Thuận lần đầu được triệu tập vào đội tuyển U-22 Việt Nam.[5] Anh ghi bàn trong thất bại 1–2 của U-22 Việt Nam trước đội tuyển quốc gia Việt Nam ở một trận giao hữu không chính thức.[6]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 22 tháng 6 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | League | Cup | Khác | Tổng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Đông Á Thanh Hóa | 2024–25 | V.League 1 | 15 | 2 | 1 | 0 | 2[a] | 0 | 18 | 2 |
| Tổng sự nghiệp | 15 | 2 | 1 | 0 | 2 | 0 | 18 | 2 | ||
- ↑ Số lần ra sân tại Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ ASEAN
Danh hiệu
U-16 Việt Nam
- Giải vô địch bóng đá U-16 ASEAN á quân: 2022
U-23 Việt Nam
- Cúp bóng đá U-23 châu Á hạng ba: 2026
- Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN: 2025
- Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á: 2025[7]
Cá nhân
Tham khảo
- ↑ "Lê Văn Thuận". vpf.vn.
- ↑ "Tân binh U22 Việt Nam: Cao 1m76, được mệnh danh là "Lamine Yamal xứ Thanh"". Dân Việt. ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 "Tài năng 18 tuổi Lê Văn Thuận nhận giải thần đồng V.League". Bongdaplus. ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Việt Nam thua chung kết U16 Đông Nam Á". Vnexpress. ngày 12 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Tiền vệ 18 tuổi được 2 HLV châu Âu dạy dỗ, trình làng U22 Việt Nam". Dân Việt. ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Tuyển Việt Nam thắng vất vả đội U22 trong trận đấu tập". Lao Động. ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "SEA Games 33: Vietnam defeat Thailand 3-2 to claim men's football gold medal". Vietnam+. ngày 19 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2025.
