Bước tới nội dung

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
2026 AFC U-23 Asian Cup - Saudi Arabia
كأس آسيا تحت 23 سنة 2026
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàẢ Rập Xê Út
Thời gian6–24 tháng 1 năm 2026
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu4 (tại 2 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Nhật Bản (lần thứ 3)
Á quân Trung Quốc
Hạng ba Việt Nam
Hạng tư Hàn Quốc
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng73 (2,28 bàn/trận)
Số khán giả35.655 (1.114 khán giả/trận)
Vua phá lướiJordan Ali Azaizeh
Nhật Bản Sato Ryunosuke
Liban Leonardo Farah Shahin
Việt Nam Nguyễn Đình Bắc[i]
(mỗi cầu thủ 4 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Nhật Bản Sato Ryunosuke
Thủ môn
xuất sắc nhất
Nhật Bản Araki Rui
Đội đoạt giải
phong cách
 Hàn Quốc
2024
2028

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 (tiếng Ả Rập: كأس آسيا تحت 23 سنة 2026, tiếng Anh: AFC U-23 Asian Cup 2026) là lần tổ chức thứ bảy của Cúp bóng đá U-23 châu Á, giải bóng đá trẻ hai năm một lần do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức dành cho các đội tuyển nam dưới 23 tuổi của châu Á. Giải đấu được diễn ra từ ngày 6 đến ngày 24 tháng 1 năm 2026 tại Ả Rập Xê Út.[3] Tổng cộng có 16 đội tuyển tranh tài tại giải đấu.

Đây là lần tổ chức Cúp bóng đá U-23 châu Á cuối cùng không thuộc khuôn khổ vòng loại Thế vận hội. Kể từ năm 2028, giải đấu này sẽ được tổ chức bốn năm một lần.[4]

Nhật Bản đã bảo vệ thành công danh hiệu của mình sau khi đánh bại Trung Quốc với tỷ số 4–0 trong trận chung kết, qua đó trở thành đội đầu tiên ba lần lên ngôi vô địch tại giải đấu.[5]

Lựa chọn chủ nhà

Tháng 7 năm 2023, Ủy ban thi đấu AFC thông báo rằng các giải đấu diễn ra vào những năm không phải là vòng loại Olympic sẽ được đăng cai bởi quốc gia tổ chức kỳ Asian Cup trong năm tiếp theo.[6] Vì Ả Rập Xê Út là chủ nhà của Cúp bóng đá châu Á 2027, họ cũng sẽ tổ chức giải U-23 châu Á 2026 như một giải đấu chuẩn bị cho Cúp bóng đá châu Á.

Vòng loại

  Giành quyền tham dự vòng chung kết
  Không vượt qua vòng loại
   Đội đã rút lui hoặc bị đình chỉ thi đấu
  Không phải là thành viên AFC

Các trận đấu vòng loại diễn ra từ ngày 3 đến 9 tháng 9 năm 2025.[3][7]

Các đội vượt qua vòng loại

Đội tuyểnTư cách vượt qua vòng loạiSố lần tham dựThành tích tốt nhất
 Ả Rập Xê ÚtChủ nhà7Vô địch (2022)
 JordanNhất Bảng A7Hạng 3 (2013)
 Nhật BảnNhất Bảng B7Vô địch (2016, 2024)
 Việt NamNhất Bảng C6Á quân (2018)
 ÚcNhất Bảng D7Hạng 3 (2020)
 KyrgyzstanNhất Bảng E1Lần đầu
 Thái LanNhất Bảng F6Tứ kết (2020)
 IraqNhất Bảng G7Vô địch (2013)
 QatarNhất Bảng H6Hạng 3 (2018)
 IranNhất Bảng I5Tứ kết (2016)
 Hàn QuốcNhất Bảng J7Vô địch (2020)
 SyriaNhất Bảng K5Tứ kết (2013, 2020)
 Trung QuốcNhì bảng tốt nhất6Vòng bảng (2013, 2016, 2018, 2020, 2024)
 UzbekistanNhì bảng tốt thứ hai7Vô địch (2018)
 LibanNhì bảng tốt thứ ba1Lần đầu
 UAENhì bảng tốt thứ tư6Tứ kết (2013, 2016, 2020)

Địa điểm

Bốn sân vận động được sử dụng cho giải đấu, trong đó có hai sân vận động là địa điểm tổ chức các trận đấu của Cúp bóng đá châu Á 2027 (Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-FaisalSân vận động Al-Shabab Club).[8]

Jeddah
Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-FaisalSân phụ Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Sức chứa: 27.000Sức chứa: 1.000
Riyadh
Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin FahdSân vận động Al-Shabab Club
Sức chứa: 22.188Sức chứa: 13.537

Bốc thăm

Lễ bốc thăm được tổ chức vào lúc 15:00 MST (UTC+8) ngày 2 tháng 10 năm 2025 tại Kuala Lumpur, Malaysia.[9]

16 đội tuyển được chia đều vào bốn nhóm hạt giống dựa theo thành tích tại ba giải đấu gần nhất (2020, 2022, 2024). Với tư cách là chủ nhà của giải đấu lần này, Ả Rập Xê Út tự động được xếp vào nhóm hạt giống số 1.[10]

Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
  1.  Ả Rập Xê Út (chủ nhà)
  2.  Uzbekistan
  3.  Nhật Bản
  4.  Iraq
  1.  Hàn Quốc
  2.  Việt Nam
  3.  Úc
  4.  Qatar
  1.  Thái Lan
  2.  Jordan
  3.  UAE
  4.  Iran
  1.  Trung Quốc
  2.  Syria
  3.  Kyrgyzstan
  4.  Liban

Trọng tài

Các trọng tài và trợ lý trọng tài sau đây đã được chỉ định cho giải đấu, bao gồm cả trợ lý trọng tài VAR.

Trọng tài chính
  • Úc Kate Jacewicz
  • Úc Alex King
  • Bahrain Ammar Mahfoodh
  • Trung Quốc Phó Minh
  • Trung Quốc Kim Kinh Nguyên
  • Hồng Kông Lục Kiến Sân
  • Indonesia Thoriq Alkatiri
  • Iraq Zaid Thamer Mohammed
  • Nhật Bản Iida Jumpei
  • Nhật Bản Ryo Tanimoto
  • Kuwait Abdullah Arab
  • Kuwait Abdullah Jamali
  • Malaysia Tuan Yaasin
  • Oman Qasim Al-Hatmi
  • Qatar Abdulla Al-Marri
  • Qatar Khamis Al-Marri
  • Ả Rập Xê Út Faisal Al-Balawi
  • Ả Rập Xê Út Abdullah Al-Shehri
  • Singapore Muhammad Taqi
  • Hàn Quốc Choi Hyun-jai
  • Hàn Quốc Kim Woo-sung
  • Hàn Quốc Kim Yu-jeong
  • Thái Lan Sivakorn Pu-udom
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Yahya Al-Mulla
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mohammed Obaid Khadim
  • Uzbekistan Asker Nadjafaliev
  • Uzbekistan Firdavs Norsafarov
Trợ lý trọng tài
  • Úc James Lindsay
  • Úc Kearney Robinson
  • Bahrain Mohamed Salman
  • Trung Quốc Tào Nghị
  • Indonesia Bangbang Syamsudar
  • Iraq Ameer Al-Windawi
  • Iraq Hayder Ubaydee
  • Nhật Bản Takeshi Asada
  • Malaysia Muhammad Shafiq bin Ahmad Said
  • Hàn Quốc Cheon Jin-hee
  • Hàn Quốc Jang Jong-pil
  • Hàn Quốc Park Mi-suk
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Saeed Al-Marzooqi
  • Uzbekistan Ruslan Serazitdinov
  • Uzbekistan Bakhtiyorkhuja Shavkatov

Đội hình

Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 trở về sau có đủ điều kiện để tham dự giải đấu. Mỗi đội tuyển được phép đăng ký từ 18 đến 23 cầu thủ với tối thiểu là ba thủ môn (Quy định Điều 26.3).

Vòng bảng

Hai đội tuyển đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào tứ kết.

Các tiêu chí

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa, 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định mục 7.2):[11]

  1. Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng các tiêu chí trên, một nhóm nhỏ các đội tuyển vẫn còn ngang nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho nhóm nhỏ này. Nếu vẫn bằng nhau, áp dụng các tiêu chí từ 5 đến 9.
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Loạt sút luân lưu nếu hai đội bằng nhau tất cả các chỉ số trên và họ gặp nhau trong trận cuối của bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (do 2 thẻ vàng) = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Tất cả thời gian là giờ địa phương, SAST (UTC+3).

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Việt Nam330051+49Vòng đấu loại trực tiếp
2 Jordan32014406
3 Ả Rập Xê Út (H)31023413
4 Kyrgyzstan30031430
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà
Việt Nam 2–0 Jordan
Chi tiết
Khán giả: 219
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)
Ả Rập Xê Út 1–0 Kyrgyzstan
Chi tiết

Kyrgyzstan 1–2 Việt Nam
Chi tiết
Khán giả: 346
Trọng tài: Payam Heydari (Iran)
Jordan 3–2 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Khán giả: 5,593
Trọng tài: Tanimoto Ryo (Nhật Bản)

Ả Rập Xê Út 0–1 Việt Nam
Chi tiết
Khán giả: 4,919
Trọng tài: Alex King (Úc)
Jordan 1–0 Kyrgyzstan
Chi tiết
Khán giả: 728
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Nhật Bản3300100+109Vòng đấu loại trực tiếp
2 UAE31113414
3 Syria31112644
4 Qatar30030550
Nguồn: AFC
Nhật Bản 5–0 Syria
Chi tiết
Khán giả: 522
Trọng tài: Zaid Thamer Mohammed (Iraq)
Qatar 0–2 UAE
Chi tiết
  • Al-Memari  21'
  • Ndiaye  37'
Khán giả: 203
Trọng tài: Alex King (Úc)

UAE 0–3 Nhật Bản
Chi tiết
  • Nwadike  5' (p)
  • Ozeki  37'
  • Furuya  82'
Khán giả: 114
Trọng tài: Qasim Al-Hatmi (Oman)
Syria 1–0 Qatar
Chi tiết

Nhật Bản 2–0 Qatar
  • Furuya  30'
  • Sato  80'
Chi tiết
Khán giả: 190
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)
UAE 1–1 Syria
  • Al-Memari  23'
Chi tiết
  • Al Omar  55'
Khán giả: 1,538
Trọng tài: Asker Nadjafaliev (Uzbekistan)

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Uzbekistan321052+37Vòng đấu loại trực tiếp
2 Hàn Quốc31114404
3 Liban31025723
4 Iran30210112
Nguồn: AFC
Hàn Quốc 0–0 Iran
Chi tiết
Khán giả: 127
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)
Uzbekistan 3–2 Liban
  • Saidov  24'
  • Khayrullaev  50'
  • Bakhromov  57'
Chi tiết
Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd, Riyadh
Khán giả: 226
Trọng tài: Tuan Yaasin (Malaysia)

Liban 2–4 Hàn Quốc
Chi tiết
  • Lee Hyun-yong  20'
  • Jeong Jae-sang  56'
  • Kang Seong-jin  71'
  • Kim Tae-won  76'
Khán giả: 588
Trọng tài: Abdulla Al-Marri (Qatar)
Iran 0–0 Uzbekistan
Chi tiết
Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd, Riyadh
Khán giả: 140
Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait)

Uzbekistan 2–0 Hàn Quốc
  • Karimov  48'
  • Saidnurullaev  70'
Chi tiết
Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd, Riyadh
Khán giả: 139
Trọng tài: Qasim Al-Hatmi (Oman)
Iran 0–1 Liban
Chi tiết
Khán giả: 122
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)

Bảng D

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Úc320143+16Vòng đấu loại trực tiếp
2 Trung Quốc312010+15
3 Iraq30212312[a]
4 Thái Lan30212312[a]
Nguồn: AFC
Ghi chú:
  1. 1 2 Điểm kỷ luật: Iraq –3, Thái Lan –11.
Úc 2–1 Thái Lan
  • Alagich  29' (p)
  • Macallister  30'
Chi tiết
Khán giả: 90
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)
Iraq 0–0 Trung Quốc
Chi tiết
Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd, Riyadh
Khán giả: 960
Trọng tài: Asker Nadjafaliev (Uzbekistan)

Trung Quốc 1–0 Úc
Chi tiết
Khán giả: 475
Trọng tài: Thoriq Alkatiri (Indonesia)
Thái Lan 1–1 Iraq
  • Chinngoen  85'
Chi tiết
  • Faisal  27' (p)
Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd, Riyadh
Khán giả: 144
Trọng tài: Yahya Al-Mulla (UAE)

Iraq 1–2 Úc
  • Faisal  63' (p)
Chi tiết
  • Dukuly  90+3'
  • Macallister  90+7'
Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd, Riyadh
Khán giả: 183
Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait)
Thái Lan 0–0 Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 484
Trọng tài: Abdulla Al-Marri (Qatar)

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu được sử dụng để phân định thắng thua nếu cần thiết.

Sơ đồ

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
16 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử)
 
 
 Việt Nam (s.h.p.) 3
 
20 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử)
 
 UAE 2
 
 Việt Nam 0
 
17 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua)
 
 Trung Quốc 3
 
 Uzbekistan 0 (2)
 
24 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử)
 
 Trung Quốc (p) 0 (4)
 
 Trung Quốc0
 
16 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua)
 
 Nhật Bản4
 
 Nhật Bản (p) 1 (4)
 
20 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua)
 
 Jordan 1 (2)
 
 Nhật Bản 1
 
17 tháng 1 – Jeddah (Hoàng tử)
 
 Hàn Quốc 0Tranh hạng ba
 
 Úc 1
 
23 tháng 1 – Jeddah (Nhà vua)
 
 Hàn Quốc 2
 
 Việt Nam (p) 2 (7)
 
 
 Hàn Quốc 2 (6)
 

Tứ kết

Nhật Bản 1–1 (s.h.p.) Jordan
  • Al-Khob  50' (l.n.)
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
4–2
  • Phạt đền hỏng Abu Taha
  • Phạt đền thành công Fraij
  • Phạt đền thành công Al-Fakhouri
  • Phạt đền hỏng Al-Shatti
Khán giả: 877
Trọng tài: Asker Nadjafaliev (Uzbekistan)

Việt Nam 3–2 (s.h.p.) UAE
Chi tiết
  • Ndiaye  42'
  • Al-Menhali  68'
Khán giả: 211
Trọng tài: Payam Heydari (Iran)

Uzbekistan 0–0 (s.h.p.) Trung Quốc
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
  • Bakhromov Phạt đền thành công
  • Saidnurullaev Phạt đền thành công
  • Karimov Phạt đền hỏng
  • Abdullaev Phạt đền hỏng
2–4
Khán giả: 578
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)

Úc 1–2 Hàn Quốc
  • Jovanovic  51'
Chi tiết

Bán kết

Nhật Bản 1–0 Hàn Quốc
  • Koizumi  36'
Chi tiết
Khán giả: 188
Trọng tài: Abdulla Al-Marri (Qatar)

Việt Nam 0–3 Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 1,141
Trọng tài: Alex King (Úc)

Tranh hạng ba

Chung kết

Trung Quốc 0–4 Nhật Bản
Chi tiết

Thống kê

Các giải thưởng

Các giải thưởng dưới đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc.

Vua phá lướiCầu thủ xuất sắc nhấtThủ môn xuất sắc nhấtGiải phong cách
Việt Nam Nguyễn Đình Bắc[i]Nhật Bản Sato RyunosukeNhật Bản Araki Rui Hàn Quốc

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 73 bàn thắng ghi được trong 32 trận đấu, trung bình 2.28 bàn thắng mỗi trận đấu.

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

  • Jordan Anas Al-Khob (trong trận gặp Nhật Bản)
  • Kyrgyzstan Khristiyan Brauzman (trong trận gặp Việt Nam)

Nguồn: AFC

Bảng xếp hạng giải đấu

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu quyết định trong hiệp phụ được tính kết quả thắng thua, trong khi các trận đấu quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính kết quả hòa.

VTBgĐộiSTTHBBTBBHSĐKết quả chung cuộc
1B Nhật Bản6510161+1516Vô địch
2D Trung Quốc62314409Á quân
3A Việt Nam6411108+213Hạng ba
4C Hàn Quốc62228808Hạng tư
5C Uzbekistan422052+38Bị loại ở tứ kết
6A Jordan42115507
7D Úc42025506
8B UAE41125724
9B Syria31112644Bị loại ở vòng bảng
10A Ả Rập Xê Út (H)31023413
11C Liban31025723
12D Iraq30212312[a]
13D Thái Lan30212312[a]
14C Iran30210112
15A Kyrgyzstan30031430
16B Qatar30030550
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. 1 2 Điểm kỷ luật: Iraq –3, Thái Lan –11.

Bản quyền phát sóng

Quốc giaMạng phát sóng
 ÚcParamount+
 Bangladesh,    Nepal,  Sri Lanka,  Bhutan,  Pakistantapmad
 Trung QuốcCMG, iQIYI, Migu Video
 Hồng KôngHOY TV
 Ấn ĐộFanCode
 Indonesia,  Papua New Guinea,  Đông TimorMNC Media
 Nhật BảnDAZN
 Hàn QuốcCoupang Play
 Ma CaoMplus, TDM
 KazakhstanQSport
 PhilippinesPFF (Facebook)
 Qatar,  Bahrain,  Iraq,  Iran,  Jordan,  Kuwait,  Liban,  Oman,  Palestine,  Ả Rập Xê Út,  Syria,  UAE,  YemenbeIN Sports, Alkass
 TajikistanVarzish TV
 Thái LanBG Sports (YouTube)
 Uzbekistan1Sport
Việt NamTV360, VTV, HTV

Xem thêm

Ghi chú

  1. 1 2 Thi đấu ít phút hơn các cầu thủ khác cùng ghi được 4 bàn thắng và 2 kiến tạo, Nguyễn Đình Bắc đã giành được danh hiệu Vua phá lưới.[1][2]

Tham khảo

  1. "Vietnam's Dinh Bac takes Top Scorer award". Asian Football Confederation. ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  2. Quốc An (ngày 25 tháng 1 năm 2026). "Đình Bắc giành giải Vua phá lưới U23 châu Á vì thi đấu ít phút hơn Sato". Báo Người Lao Động. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  3. 1 2 "AFC Competitions Calendar (Jul 2025 - Jun 2026)" (PDF). AFC. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
  4. "Pivotal reforms approved by AFC Competitions Committee". Asian Football Confederation. ngày 24 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
  5. "Pivotal reforms approved by AFC Competitions Committee". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
  6. "AFC Competitions Committee approves key decisions on reformatted competitions". Asian Football Confederation. ngày 1 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2025.
  7. "Saudi Arabia 2026 Qualifiers groups finalised". Asian Football Confederation. ngày 29 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
  8. "AFC U23 Asian Cup Saudi Arabia 2026 - The Stadiums". the-AFC (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  9. "AFC U23 Asian Cup - Road to Saudi Arabia 2026 glory paved". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
  10. "VFF - Kết quả bốc thăm VCK U23 châu Á 2026: U23 Việt Nam chung bảng với chủ nhà Ả Rập Xê Út". VFF. ngày 2 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
  11. "Quy định thi đấu Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026". Liên đoàn Bóng đá châu Á (AFC). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
  12. "Match Officials - 2026 AFC U-23 Asian Cup Final" (PDF). AFC. ngày 21 tháng 1 năm 2026. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.

Liên kết ngoài