Khristiyan Brauzman
Giao diện
![]() | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Khristiyan Yevgenyevich Brauzman | ||
| Ngày sinh | 15 tháng 8, 2003 | ||
| Nơi sinh | Kant, Kyrgyzstan | ||
| Chiều cao | 1,89 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Abdysh-Ata Kant | ||
| Số áo | 2 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2020 | Eskişehirspor | ||
| 2020–2021 | Abdysh-Ata Kant | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021– | Abdysh-Ata Kant | 109 | (7) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| U-17 Kyrgyzstan | |||
| U-19 Kyrgyzstan | |||
| U-23 Kyrgyzstan | |||
| 2021– | Kyrgyzstan | 29 | (2) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:03, 8 tháng 11 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 19:58, 10 tháng 6 năm 2025 (UTC) | |||
Khristiyan (hoặc Christian) Yevgenyevich Brauzman (tiếng Kyrgyz: Християн Евгеньевич Браузман; sinh ngày 15 tháng 8 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá người Kyrgyzstan hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Abdysh-Ata Kant.
Brauzman bắt đầu sự nghiệp thi đấu bóng cấp câu lạc bộ ở Thổ Nhĩ Kỳ và ra mắt đội tuyển Kyrgyzstan vào tháng 9 năm 2021.[1]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu ngày 8 tháng 11 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | League | Cup | Châu lục | Khác | Tổng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giải | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Abdysh-Ata Kant | 2021 | Kyrgyz Premier League | 25 | 1 | 1[a] | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 26 | 1 |
| 2022 | Kyrgyz Premier League | 16 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 16 | 0 | |
| 2023 | Kyrgyz Premier League | 25 | 2 | 5[a] | 1 | 10[b] | 0 | 0 | 0 | 40 | 3 | |
| 2024 | Kyrgyz Premier League | 18 | 2 | 3[a] | 0 | 3[c] | 0 | 0 | 0 | 24 | 2 | |
| 2025 | Kyrgyz Premier League | 25 | 2 | 1[a] | 0 | 3[c] | 0 | 1[d] | 0 | 30 | 2 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 109 | 7 | 10 | 0 | 16 | 0 | 1 | 0 | 136 | 8 | ||
Quốc tế
- Tính đến trận đấu ngày 10 tháng 6 năm 2025[2]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Kyrgyzstan | 2021 | 1 | 0 |
| 2022 | 5 | 0 | |
| 2023 | 9 | 0 | |
| 2024 | 10 | 2 | |
| 2025 | 4 | 0 | |
| Tổng | 29 | 2 | |
- Bàn thắng quốc tế
| Số | Ngày | Sân đấu | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 26 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek, Kyrgyzstan | 4–0 | 5–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 2. | 15 tháng 10 năm 2024 | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||
Tham khảo
- ↑ "Спортивный менеджер Юрий Белоус - о кыргызском футболе" (bằng tiếng Nga). Vecherniy Bishkek. ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Khristiyan Brauzman tại National-Football-Teams.com
