Hệ thống giải đấu bóng đá Việt Nam
Hệ thống giải đấu bóng đá Việt Nam có hai giải đấu chuyên nghiệp, một giải đấu bán chuyên nghiệp và một giải đấu nghiệp dư bao gồm các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam.
Hệ thống theo thời kỳ
| Giai đoạn | Cấp bậc 1 | Cấp bậc 2 | Cấp bậc 3 | Cấp bậc 4 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trước thống nhất | Vô địch miền Bắc | Vô địch miền Nam | |||||
| 1975–1979 | Vô địch miền Bắc (Hồng Hà) | Vô địch miền Trung (Trường Sơn) | Vô địch miền Nam (Cửu Long) | ||||
| 1980–1989 | A1 toàn quốc | A2 toàn quốc | |||||
| 1990–1996 | Các đội mạnh Toàn quốc | A1 toàn quốc | A2 toàn quốc | ||||
| 1997–2000 | Hạng Nhất Quốc gia | Hạng Nhì Quốc gia | Hạng Ba Quốc gia | ||||
| 2000–2001 | Vô địch Quốc gia Chuyên nghiệp | Hạng Nhất Quốc gia | |||||
| 2001–2002 | Hạng Nhì Quốc gia | ||||||
| 2002–2003 | Hạng Ba Quốc gia | ||||||
| 2004– | Vô địch Quốc gia | ||||||
Hệ thống hiện tại
| Cấp bậc | Giải đấu | |
|---|---|---|
| 1 | Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 14 câu lạc bộ | |
| 2 | Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia 12 câu lạc bộ | |
| 3 | Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia 15 câu lạc bộ | |
| Bảng A 7 câu lạc bộ | Bảng B 8 câu lạc bộ | |
| 4 | Giải bóng đá hạng Ba Quốc gia 16 câu lạc bộ | |
| Bảng A 8 câu lạc bộ | Bảng B 8 câu lạc bộ | |
Giải đấu cúp
Cúp Quốc gia
Tất cả các đội bóng thuộc V.League 1 và V.League 2 được tham dự Cúp Quốc gia.
Siêu cúp quốc gia
Đội vô địch V.League 1 và đội vô địch Cúp Quốc gia sẽ thi đấu với nhau trong trận tranh Siêu cúp Quốc gia vào đầu mùa giải tiếp theo. Trong trường hợp một đội vô địch cả V.League 1 và Cúp Quốc gia trong cùng một mùa giải (cú đúp/cú ăn hai), họ sẽ thi đấu với đội đoạt ngôi vị á quân V.League 1.
Thành tích
| Giải đấu | Đương kim vô địch | # | Vô địch nhiều nhất (phiên hiệu hiện tại) | # |
|---|---|---|---|---|
| Vô địch Quốc gia | Thép Xanh Nam Định | 3 | Hà Nội (2006) | 6 |
| Thể Công (Thể Công – Viettel) | ||||
| Hạng Nhất Quốc gia | Ninh Bình | 1 | Đồng Tháp | 2 |
| Bình Định (Quy Nhơn United) | ||||
| Quảng Nam | ||||
| Thành phố Hồ Chí Minh | ||||
| Long An (Long An – tỉnh Tây Ninh) | ||||
| Thể Công (Thể Công – Viettel) | ||||
| Hạng Nhì Quốc gia | Quảng Ninh | 1 | Thành phố Hồ Chí Minh | 2 |
| Công an Nhân dân | ||||
| Khánh Hòa (Khatoco Khánh Hòa) | ||||
| Đại học Văn Hiến | Ninh Bình (2015) | |||
| Tây Ninh | ||||
| Hạng Ba Quốc gia | Xuân Thiện Phú Thọ | 1 | Thành phố Hồ Chí Minh | 2 |
| PVF | ||||
| Quảng Ninh | ||||
| Vĩnh Long | ||||
| Cúp Quốc gia | Công an Hà Nội | 1 | Bình Dương (Becamex Thành phố Hồ Chí Minh) | 3 |
| Hà Nội (2006) | ||||
| Sông Lam Nghệ An | ||||
| Siêu cúp Quốc gia | Công an Hà Nội | 1 | Hà Nội (2006) | 5 |
Giải đấu quốc tế
Hiện nay, bóng đá Việt Nam có hai suất tham dự AFC Champions League Two và ASEAN Club Championship. Trong đó, nhà vô địch V.League 1 và nhà vô địch Cúp Quốc gia được tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship và vòng bảng AFC Champions League Two nếu đủ điều kiện theo quy định của AFC.
Tham khảo
Xem thêm
Liên kết ngoài
(bằng tiếng Việt)