Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cameroon
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLions Indomptables
(Những chú sư tử bất khuất)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Cameroon (FECAFOOT)
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngMarc Brys
Đội trưởngVincent Aboubakar
Thi đấu nhiều nhấtRigobert Song (137)
Ghi bàn nhiều nhấtSamuel Eto'o (56)[1]
Sân nhàSân vận động Olembe
Mã FIFACMR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 45 Tăng 12 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[2]
Cao nhất11 (11.2006-1.2007, 11-12.2009)
Thấp nhất79 (2-3.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 55 Tăng 6 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất12 (6.2003)
Thấp nhất76 (4.1995)
Trận quốc tế đầu tiên
 Congo thuộc Bỉ 3–2 Cameroon thuộc Pháp
(Congo thuộc Bỉ; Tháng 9, 1956)
Trận thắng đậm nhất
 Cameroon 9–0 Tchad 
(Cộng hòa Dân chủ Congo; 7 tháng 4 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Hàn Quốc 5–0 Cameroon 
(Seoul, Hàn Quốc; 4 tháng 10 năm 1984)
 Na Uy 6–1 Cameroon 
(Oslo, Na Uy; 31 tháng 10 năm 1990)
 Nga 6–1 Cameroon 
(Palo Alto, California, Hoa Kỳ; 28 tháng 6 năm 1994)
 Costa Rica 5–0 Cameroon 
(San José, Costa Rica; 9 tháng 3 năm 1997)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1990)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự22 (Lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1984, 1988,
2000, 2002, 2017)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2003)
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon (tiếng Pháp: Équipe du Cameroun de football; tiếng Anh: Cameroon national football team), còn được biết đến với biệt danh "Những chú Sư tử Bất khuất" (tiếng Pháp: les lions indomptables),[a] là đội tuyển đại diện cho Cameroon trong các giải đấu bóng đá quốc tế nam. Đội được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Cameroon (Fédération Camerounaise de Football), thành viên của FIFALiên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Đội tuyển Cameroon đã 8 lần giành quyền tham dự FIFA World Cup: 1982, 1990, 1994, 1998, 2002, 2010, 20142022 - nhiều hơn bất kể một đội bóng thuộc lục địa đen nào khác, trong đó có chuỗi 4 lần liên tiếp từ năm 1990 đến 2002. Tuy nhiên, họ chỉ một lần vượt qua vòng bảng – đó là năm 1990,[5] khi Cameroon trở thành đội bóng châu Phi đầu tiên lọt vào tứ kết World Cup, trước khi để thua Anh trong hiệp phụ.

Ở cấp độ châu lục, họ đã có năm danh hiệu vô địch Cúp bóng đá châu Phi (AFCON). Cameroon cũng là quốc gia châu Phi đầu tiên – và tính đến năm 2022 là duy nhất – đánh bại Brasil ở các giải đấu chính thức, với hai chiến thắng 1–0: tại Cúp Liên đoàn các châu lục 2003 - giải đấu mà họ giành ngôi Á quân và tại FIFA World Cup 2022.[6][7] Ngoài ra, Cameroon là đội bóng châu Phi thứ hai giành được tấm huy chương vàng Olympic bóng đá nam (sau Nigeria) cùng với 4 tấm huy chương vàng châu lục giành được vào các năm 1991, 1999, 2003, 2007.

Lịch sử

1956–2000: Những năm đầu

Đội tuyển Cameroon thi đấu trận đầu tiên gặp Congo thuộc Bỉ (nay là CHDC Congo) năm 1956 và thua 2–3. Họ lần đầu góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi 1970 nhưng bị loại ngay vòng bảng. Hai năm sau, khi là đội chủ nhà, "Những chú sư tử bất khuất" đứng hạng ba sau khi thua Congo – đội sau đó vô địch – ở bán kết. Sau đó họ vắng mặt ở giải đấu này suốt 10 năm. Cameroon lần đầu dự World Cup vào năm 1982, cùng Algeria đại diện châu Phi. Tại vòng bảng, họ hòa cả ba trận: 0–0 với Peru, 0–0 với Ba Lan và 1–1 với Ý – đội sau đó vô địch. Mặc dù bất bại, họ vẫn bị loại do ghi ít bàn hơn Ý.

Năm 1984, Cameroon dự Cúp bóng đá châu Phi tại Bờ Biển Ngà, vượt qua vòng bảng và thắng Algeria ở loạt luân lưu bán kết. Trong trận chung kết, họ thắng Nigeria 3–1 nhờ các bàn của René N'Djeya, Théophile Abega và Ernest Ebongué, lần đầu tiên vô địch châu Phi. Cameroon tiếp tục vượt qua vòng loại để dự World Cup 1990, nơi họ nằm chung bảng với Argentina, RomaniaLiên Xô. Đội gây sốc khi thắng đương kim vô địch Argentina 1–0, thắng Romania 2–1, dù thua Liên Xô 0–4 nhưng vẫn đứng đầu bảng. Lọt vào vòng 1/8, Cameroon thắng Colombia 2–1 nhờ cú đúp của Roger Milla ở hiệp phụ. Tại tứ kết, Cameroon gặp Anh. Sau khi bị dẫn trước, họ gỡ hòa và vượt lên dẫn 2–1, nhưng Gary Lineker ghi hai bàn trên chấm phạt đền, khiến Cameroon thua 2–3 trong hiệp phụ. Đây là lần đầu một đội châu Phi vào tứ kết World Cup.

Đến World Cup 1994, số suất cho châu Phi tăng từ hai lên ba, Cameroon cùng Nigeria và Maroc giành vé tham dự. Họ hòa Thụy Điển 2–2 nhưng thua Brasil và Nga. Roger Milla khi đó 42 tuổi trở thành cầu thủ lớn tuổi nhất ghi bàn ở World Cup. Tại World Cup 1998Pháp (lần đầu giải tăng lên 32 đội), Cameroon hòa ChileÁo, nhưng thua Ý 0–3, xếp cuối bảng. Họ cũng là đội nhận nhiều thẻ nhất giải, với ba cầu thủ bị đuổi và trung bình bốn thẻ/trận.[8] Đây cũng là giải đấu ra mắt của Samuel Eto'o, cầu thủ trẻ nhất giải cùng Michael Owen.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon

Sau năm 2000

Cameroon giành vé dự World Cup 2002 tại Hàn QuốcNhật Bản sau khi đứng đầu bảng vòng loại, vượt qua Angola, ZambiaTogo. Ở vòng bảng, họ hòa Ireland 1–1, thắng Ả Rập Xê Út 1–0 nhưng thua Đức 0–2 ở trận cuối và bị loại chỉ vì kém điểm Ireland dù chưa thua trận nào trước đó. Tại Cúp bóng đá châu Phi 2002, Cameroon thắng CHDC Congo và Bờ Biển Ngà cùng tỉ số 1–0, sau đó thắng đậm Togo 3–0 để vào tứ kết với ngôi đầu bảng. Họ vượt qua Ai Cập với tỉ số 1–0, rồi thắng chủ nhà Mali 3–0 ở bán kết, và đánh bại Senegal 3–2 trên chấm luân lưu sau 120 phút hòa 0–0 để bảo vệ thành công ngôi vô địch. Nhờ đó, Cameroon giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2003 tại Pháp.[9] Ở giải này, Cameroon gây sốc khi đánh bại Brasil 1–0 nhờ bàn thắng của Samuel Eto'o.[6] Họ tiếp tục hòa Mỹ, thắng Thổ Nhĩ Kỳ, rồi vượt qua Colombia ở bán kết. Tuy nhiên, niềm vui bị lu mờ khi tiền vệ Marc-Vivien Foé đột ngột gục ngã ở phút 71[10] và qua đời sau đó do bệnh tim bẩm sinh.[11] Trận chung kết với Pháp trở thành buổi tri ân Foé. Dù thua 0–1 bởi bàn vàng của Thierry Henry, Cameroon vẫn được tôn vinh khi các cầu thủ mang ảnh Foé đi một vòng sân như lời tạm biệt cuối cùng.[12]

Tại vòng loại World Cup 2006, Cameroon dẫn đầu bảng cho tới trận cuối gặp Ai Cập. Tuy nhiên, cú sút phạt đền hỏng của Pierre Womé khiến họ chỉ hòa 1–1, trong khi Bờ Biển Ngà thắng Sudan và đoạt tấm vé tới Đức để tham dự vòng chung kết. Đến vòng loại World Cup 2010, Cameroon nằm chung bảng với Gabon, Togo và Maroc. Sau trận thua Togo, HLV Otto Pfister từ chức, Paul Le Guen lên thay và giúp tinh thần đội tuyển hồi sinh. Cameroon thắng cả hai trận gặp Gabon, thắng Togo 3–0 và cuối cùng đánh bại Maroc 2–0, kết quả này giúp đội chính thức giành vé tới Nam Phi.[13] Tại World Cup 2010, Cameroon là đội đầu tiên bị loại sớm sau hai trận thua liên tiếp: 0–1 trước Nhật Bản và 1–2 trước Đan Mạch.

Từ năm 2013 đến 2015, Volker Finke là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon.

Cameroon bắt đầu chiến dịch Cúp bóng đá châu Phi 2017 với trận hòa 1–1 trước Burkina Faso, sau đó thắng Guinea-Bissau 2–1 và hòa chủ nhà Gabon 0–0. Kết quả này giúp họ vào tứ kết gặp Senegal. Trận đấu đầy căng thẳng kết thúc 0–0 sau hiệp phụ và Cameroon thắng 5–4 trên loạt luân lưu. Ở bán kết, họ đánh bại Ghana 2–0 để giành vé vào đá trận chung kết. Ngày 5 tháng 2 năm 2017, sau một trận chung kết kịch tính, Cameroon lần thứ 5 vô địch châu Phi khi đánh bại Ai Cập – đội từng 7 lần đăng quang – với tỷ số 2–1 nhờ bàn thắng ấn định ở phút 89 của Vincent Aboubakar.[14] Nhờ chiến thắng này, Cameroon giành vé dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 tại Nga, nhưng bị loại ngay vòng bảng.

Cameroon giành vé dự World Cup 2022 tại Qatar nhờ luật bàn thắng sân khách, khi hạ Algeria 2–1 ở trận lượt về nhờ pha lập công ở phút 124 của Karl Toko Ekambi.[15] Ngày 2 tháng 12 năm 2022, trong trận cuối bảng G, "Những chú sư tử bất khuất" tạo lịch sử khi trở thành đội châu Phi đầu tiên đánh bại Brasil tại World Cup. Vincent Aboubakar ghi bàn ở phút bù giờ thứ hai, nhưng bị truất quyền thi đấu vì cởi áo ăn mừng. Đây là thất bại đầu tiên của Brasil ở vòng bảng World Cup kể từ năm 1998 và cũng là chiến thắng World Cup đầu tiên của Cameroon kể từ 2002.[16] Dù vậy, họ vẫn bị loại khi xếp thứ ba sau Brasil và Thụy Sĩ.[17]

Sau vòng loại World Cup kịch tính, Cameroon lại phải đợi đến lượt trận cuối mới giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 (tổ chức vào tháng 1 năm 2024 tại Bờ Biển Ngà). Dù rơi vào bảng được đánh giá thuận lợi với Namibia, BurundiKenya (sau đó bị loại do vi phạm hành chính), Cameroon vẫn gặp nhiều khó khăn. Họ hòa Namibia 1–1 ở Yaoundé, rồi thua 1–2 tại Nam Phi. Sau khi thắng Burundi 1–0 ở lượt đi, họ buộc phải thắng lượt về để tránh bị loại. Trước hơn vạn khán giả tại sân Roumdé Adjia ngày 12 tháng 9, Cameroon giành vé khi thắng 3–0 nhờ các bàn của Bryan Mbeumo (46'), Christopher Wooh (59') và Vincent Aboubakar (90+3').

Danh hiệu

Á quân: 2003
Vô địch: 1984; 1988; 2000; 2002; 2017
Á quân: 1986; 2008
Hạng ba: 1972; 2021
  • Vô địch Cúp UNIFFAC: 1
Vô địch: 2008
Á quân: 2011

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBĐội hìnhSTTHBBTBB
1930 to 1962Không phải thành viên của FIFAKhông phải thành viên của FIFA
Anh 1966Rút luiRút lui
México 1970Không vượt qua vòng loại201134
Tây Đức 1974310213
Argentina 1978201124
Tây Ban Nha 1982Vòng bảng17th303011Đội hình8512165
México 1986Không vượt qua vòng loại201125
Ý 1990Tứ kết7th530279Đội hình8611126
Hoa Kỳ 1994Vòng bảng22nd3012311Đội hình8521144
Pháp 199825th302125Đội hình6420104
Hàn Quốc Nhật Bản 200220th311123Đội hình10811204
Đức 2006Không vượt qua vòng loại106311810
Cộng hòa Nam Phi 2010Vòng bảng31st300325Đội hình12921234
Brasil 201432nd300319Đội hình8521124
Nga 2018Không vượt qua vòng loại8251109
Qatar 2022Vòng bảng19th311144Đội hình8602145
Canada México Hoa Kỳ 2026Không vượt qua vòng loại11542176
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030Chưa xác địnhChưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
TổngTứ kết8/15265813224710662261717577

Cúp Liên đoàn các châu lục

Cúp Liên đoàn các châu lục
NămKết quảHạngSTTHBBTBBĐội hình
Ả Rập Xê Út 1992Không vượt qua vòng loại
Ả Rập Xê Út 1995
Ả Rập Xê Út 1997
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001Vòng bảng6th310224Đội hình
Pháp 2003Á quân2nd531131Đội hình
Đức 2005Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017Vòng bảng7th301226Đội hình
TổngÁ quân3/1011425711

Cúp bóng đá châu Phi

Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBSTTHBBTBB
Sudan 1957Một phần của  PhápMột phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962Không phải thành viên của CAFKhông phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965Không tham dựKhông tham dự
Ethiopia 1968Không vượt qua vòng loại411247
Sudan 1970Vòng bảng5th320175431076
Cameroon 1972Hạng 33rd5311105Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Ai Cập 1974Không vượt qua vòng loại210123
Ethiopia 1976210134
Ghana 1978210124
Nigeria 1980210133
Libya 1982Vòng bảng5th3030114211125
Bờ Biển Ngà 1984Vô địch1st531193420295
Ai Cập 1986Á quân2nd532085Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Maroc 1988Vô địch1st532041420285
Algérie 1990Vòng bảng5th310223Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Sénégal 1992Hạng 44th522143633051
Tunisia 1994Không vượt qua vòng loại633070
Cộng hòa Nam Phi 1996Vòng bảng9th311157631277
Burkina Faso 1998Tứ kết8th421154624083
Ghana Nigeria 2000Vô địch1st6321115Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Mali 2002Vô địch1st651090Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Tunisia 2004Tứ kết6th412176Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ai Cập 20065th43108210631134
Ghana 2008Á quân2nd64021486501134
Angola 2010Tứ kết7th41126810922244
Guinea Xích Đạo Gabon 2012Không vượt qua vòng loại6321125
Cộng hòa Nam Phi 2013420234
Guinea Xích Đạo 2015Vòng bảng13th302123642091
Gabon 2017Vô địch1st633073642072
Ai Cập 2019Vòng 1/813th412143632163
Cameroon 2021Hạng 33rd7430147632184
Bờ Biển Ngà 2023Vòng 1/814th411258421163
Maroc 2025Tứ kết7th531165642082
Kenya Tanzania Uganda 2027Chưa xác địnhChưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng5 danh hiệu22/351004932191489612270322218689

Thế vận hội

Thế vận hội Mùa hè
NămKết quảHạngSTTHBBTBB
Pháp 1900

đếnÝ 1960

Không tham dự
Nhật Bản 1964

đếnTây Đức 1972

Không vượt qua vòng loại
Canada 1976Không tham dự
Liên Xô 1980Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1984Vòng 111th310235
Hàn Quốc 1988Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1992 đến nayXem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Cameroon
TổngVòng 11/19310235

Kết quả thi đấu

2024

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp EswatiniCape Verde, lần lượt vào các ngày 4 và 9 tháng 9 năm 2025.[19]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 9 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Cape Verde.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
1TMAndré Onana2 tháng 4, 1996 (30 tuổi)500Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
1TMSimon Omossola5 tháng 5, 1998 (27 tuổi)30CHDC Congo Saint-Éloi Lupopo
1TMSimon Ngapandouetnbu12 tháng 4, 2003 (22 tuổi)00Pháp Nîmes

2HVMichael Ngadeu-Ngadjui23 tháng 11, 1990 (35 tuổi)625Trung Quốc Beijing Guoan
2HVNouhou Tolo23 tháng 6, 1997 (28 tuổi)411Hoa Kỳ Seattle Sounders
2HVJean-Charles Castelletto26 tháng 1, 1995 (31 tuổi)342Pháp Nantes
2HVChristopher Wooh18 tháng 9, 2001 (24 tuổi)232Pháp Rennes
2HVJackson Tchatchoua14 tháng 9, 2001 (24 tuổi)110Anh Wolverhampton Wanderers
2HVFlavien Enzo Boyomo7 tháng 10, 2001 (24 tuổi)61Tây Ban Nha Osasuna
2HVMalcom Bokele12 tháng 2, 2000 (26 tuổi)30Thổ Nhĩ Kỳ Göztepe
2HVAboubakar Nagida28 tháng 6, 2005 (20 tuổi)30Pháp Rennes

3TVFrank Anguissa16 tháng 11, 1995 (30 tuổi)625Ý Napoli
3TVMartin Hongla16 tháng 3, 1998 (28 tuổi)341Tây Ban Nha Granada
3TVYvan Neyou3 tháng 1, 1997 (29 tuổi)110Tây Ban Nha Leganés
3TVCarlos Baleba3 tháng 1, 2004 (22 tuổi)80Anh Brighton & Hove Albion
3TVArthur Avom15 tháng 12, 2004 (21 tuổi)31Pháp Lorient
3TVMartin Atemengue Ndzie16 tháng 1, 2003 (23 tuổi)30Israel Ashdod
3TVLoïc Etoga1 tháng 4, 2003 (23 tuổi)20Pháp Bastia

4Vincent Aboubakar (captain)22 tháng 1, 1992 (34 tuổi)11445Thổ Nhĩ Kỳ Hatayspor
4Eric Maxim Choupo-Moting23 tháng 3, 1989 (37 tuổi)7420Hoa Kỳ New York Red Bulls
4Moumi Ngamaleu9 tháng 7, 1994 (31 tuổi)624Nga Dynamo Moscow
4Christian Bassogog18 tháng 10, 1995 (30 tuổi)548Ả Rập Xê Út Al-Okhdood
4Bryan Mbeumo7 tháng 8, 1999 (26 tuổi)246Anh Manchester United
4Frank Magri4 tháng 9, 1999 (26 tuổi)162Pháp Toulouse
4Georges-Kévin Nkoudou14 tháng 2, 1995 (31 tuổi)163Ả Rập Xê Út Damac
4Patrick Soko31 tháng 10, 1997 (28 tuổi)41Tây Ban Nha Huesca
4Danny Namaso28 tháng 8, 2000 (25 tuổi)40Bồ Đào Nha Porto
4Tidjani Ahmadou Abdoullahi19 tháng 7, 2007 (18 tuổi)00Cameroon Player FC

Triệu tập gần đây

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMSimon Omossola5 tháng 5, 1998 (27 tuổi)20CHDC Congo Saint-Éloi Lupopo2023 AFCON PRE
TMMarcelin Mbahbi21 tháng 1, 2000 (26 tuổi)10Tchad Gazellev.  México, 10 June 2023

HVNicolas Nkoulou27 tháng 3, 1990 (36 tuổi)832Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep2023 AFCON PRE
HVCollins Fai13 tháng 8, 1992 (33 tuổi)560Serbia Radnički Niš2023 AFCON PRE
HVOlivier Mbaizo15 tháng 8, 1997 (28 tuổi)140Hoa Kỳ Philadelphia Union2023 AFCON PRE
HVFranck Atsama1 tháng 1, 2003 (23 tuổi)00Cameroon Bamboutos2023 AFCON PRE
HVLeon Bell Bell6 tháng 9, 1996 (29 tuổi)00Đức Magdebourg2023 AFCON PRE
HVFlavien Enzo Boyomo7 tháng 10, 2001 (24 tuổi)00Tây Ban Nha Albacete2023 AFCON PRE
HVAboubakar Nagida28 tháng 6, 2005 (20 tuổi)00Pháp Rennes2023 AFCON PRE
HVBawak Etta10 tháng 7, 1994 (31 tuổi)20Cameroon PWD Bamendav.  Namibia, 28 March 2023

TVPierre Kunde26 tháng 7, 1995 (30 tuổi)391Hy Lạp Atromitos2023 AFCON PRE
TVSamuel Gouet14 tháng 12, 1997 (28 tuổi)250Bỉ Mechelen2023 AFCON PRE
TVGaël Ondoua4 tháng 11, 1995 (30 tuổi)80Đức Hannover 962023 AFCON PRE
TVJerome Ngom Mbekeli30 tháng 9, 1998 (27 tuổi)60Bỉ Beveren2023 AFCON PRE
TVPatient Wassou Gouegoue1 tháng 1, 2004 (22 tuổi)30Cameroon Coton Sport2023 AFCON PRE
TVDidier Lamkel Zé17 tháng 9, 1996 (29 tuổi)10Thổ Nhĩ Kỳ Hatayspor2023 AFCON PRE
TVJean Eric Moursou31 tháng 12, 2004 (21 tuổi)00Cameroon Coton Sport2023 AFCON PRE
TVFrançois Mughe16 tháng 6, 2004 (21 tuổi)00Pháp Marseille2023 AFCON DEC
TVMartin Hongla16 tháng 3, 1998 (28 tuổi)220Ý Hellas Veronav.  México, 10 June 2023
TVJean Onana8 tháng 1, 2000 (26 tuổi)100Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaşv.  México, 10 June 2023
TVStève Mvoué2 tháng 2, 2002 (24 tuổi)10Bỉ Seraingv.  Namibia, 23 March 2023 PRE
TVCarlos Baleba3 tháng 1, 2004 (22 tuổi)00Anh Brighton & Hove Albionv.  Namibia, 23 March 2023 PRE

Eric Maxim Choupo-Moting23 tháng 3, 1989 (37 tuổi)7320Đức Bayern Munich2023 AFCON PRE
Stéphane Bahoken28 tháng 5, 1992 (33 tuổi)224Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa2023 AFCON PRE
Bryan Mbeumo7 tháng 8, 1999 (26 tuổi)143Anh Brentford2023 AFCON PRE
Léandre Tawamba20 tháng 12, 1989 (36 tuổi)80Ả Rập Xê Út Al-Okhdood2023 AFCON PRE
Emmanuel Dikongue3 tháng 1, 1995 (31 tuổi)40Cameroon Canon Yaoundé2023 AFCON PRE
Warren Fozing4 tháng 4, 2001 (25 tuổi)00Cameroon AS Fortuna2023 AFCON PRE
Ignatius Ganago16 tháng 2, 1999 (27 tuổi)140Pháp Nantesv.  México, 10 June 2023
Danny Loader28 tháng 8, 2000 (25 tuổi)00Bồ Đào Nha Portov.  Namibia, 23 March 2023 PRE

Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thươngRET Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Kỷ lục

Tính đến 27 tháng 1 năm 2023

Chú thích

  1. "9 Samuel ETOO". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016.
  2. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. Campton, Nick (ngày 5 tháng 9 năm 2022). "The last hunt of Carol Manga, rugby league's indomitable lion of Cameroon". ABC News. Australian Broadcasting Corporation. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2022.
  5. "Cameroon In 1990, Ghana In 2010...Morocco Make It Fourth Time Lucky For Africa At W/Cup". Channels Tv.
  6. 1 2 Mothoagae, Keba (ngày 3 tháng 12 năm 2022). "2022 World Cup: Brazil's Incredible Record Against African Teams Broken By Cameroon". Sports Brief. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2022.
  7. Mbale, Philemon (ngày 3 tháng 12 năm 2022). "Qatar 2022 - Cameroon : First African team to beat Brazil in WC history". Sports News Africa. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2022.
  8. "Top Cards – France 1998". fifa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2009.
  9. "FIFA Confederations Cup France 2003". FIFA.com. ngày 18 tháng 6 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017.
  10. Radnedge, Keir (ngày 27 tháng 6 năm 2003). "Foé dies in Confederations Cup game". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2022.
  11. "Cameroon star Foe dies". BBC Sport. ngày 26 tháng 6 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2022.
  12. "Henry bags Cup for France". Taipei Times. AP. ngày 1 tháng 7 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2022.
  13. "Indomitable Lions roar through to record sixth finals". ESPN. ngày 14 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010.
  14. "Afcon 2017: Cameroon's Aboubakar wins final with late goal against Egypt". The Guardian. ngày 5 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  15. "Toko Ekambi scores sensational winner to send Cameroon to World Cup". espn.com. Reuters. ngày 29 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
  16. Azzoni, Tales (ngày 2 tháng 12 năm 2022). "Brazil tops Group G despite dramatic loss to Cameroon". The Score. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
  17. Shpigel, Ben (ngày 2 tháng 12 năm 2022). "A chaotic end to the group stage sends Brazil and Switzerland to the knockout round". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
  18. "Nigeria vs Cameroon match Report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
  19. "Cameroun : la liste de Marc Brys avec le grand retour de Choupo-Moting". afrik-foot.com (bằng tiếng Pháp). ngày 29 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1984
Kế nhiệm:
 Ai Cập
Tiền nhiệm:
 Ai Cập
Vô địch châu Phi
1988
Kế nhiệm:
 Algérie
Tiền nhiệm:
 Ai Cập
Vô địch châu Phi
2000; 2002
Kế nhiệm:
 Tunisia
Tiền nhiệm:
 Bờ Biển Ngà
Vô địch châu Phi
2017
Kế nhiệm:
Đương kim vô địch
  1. Most of the national sporting teams in Cameroon go by this name, including the Cameroon national rugby league team.[4]
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng