Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal
| Biệt danh | Les Lions de la Teranga (Những chú sư tử Teranga) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Sénégal (FSF) | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Pape Thiaw | ||
| Đội trưởng | Kalidou Koulibaly | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Idrissa Gueye (119) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Sadio Mané (46) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Olympic Diamniadio | ||
| Mã FIFA | SEN | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 12 | ||
| Cao nhất | 18 (7.2019) | ||
| Thấp nhất | 99 (6.2013) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 29 | ||
| Cao nhất | 21 (6.2002) | ||
| Thấp nhất | 105 (10.1994) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Gambia; 1959) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Dakar, Senegal; 28 tháng 11 năm 1972) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Guinea; 6 tháng 3 năm 1966) (Conakry, Guinea; 23 tháng 8 năm 2017) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 3 (Lần đầu vào năm 2002) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2002) | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 18 (Lần đầu vào năm 1965) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2021) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal (tiếng Pháp: Équipe du Sénégal de football) có biệt danh là Les Lions de la Teranga (tạm dịch: “Những chú sư tử Teranga”), là đội tuyển đại diện cho Senegal trong các trận bóng đá quốc tế nam và được điều hành bởi Liên đoàn bóng đá Senegal. Là một trong những đội tuyển mạnh nhất châu Phi, Senegal từng lọt vào tứ kết World Cup 2002, trở thành đội bóng thứ hai của châu Phi làm được điều này (sau Cameroon năm 1990). Đội từng gây chấn động khi đánh bại đương kim vô địch thế giới Pháp ở trận mở màn, giành vị trí nhì bảng và vượt qua Thụy Điển ở hiệp phụ vòng 16 đội, trước khi để thua Thổ Nhĩ Kỳ tại tứ kết.
Senegal lần đầu tham dự Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào năm 1965, khi họ thua 0–1 trước Bờ Biển Ngà trong trận tranh hạng ba và xếp thứ tư chung cuộc. Họ đăng cai Cúp bóng đá châu Phi 1992, lọt vào tứ kết và về nhì ở các kỳ giải 2002 và 2019. Senegal cuối cùng cũng giành được chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên vào năm 2021, đánh bại Ai Cập ở loạt luân lưu sau khi hòa 0–0 trong 120 phút. Cùng với Na Uy, Senegal là một trong số ít đội tuyển quốc gia chưa từng thua Brasil, với thành tích một trận thắng và một trận hòa ở các trận giao hữu.[3]
Lịch sử
Giai đoạn đầu
Senegal giành độc lập khỏi Pháp vào ngày 4 tháng 4 năm 1960, và Liên đoàn Bóng đá Senegal (FSF) được thành lập cùng năm. Trận đấu đầu tiên của Senegal diễn ra vào ngày 31 tháng 12 năm 1961 gặp Dahomey (nay là Bénin), thua 2–3. FSF gia nhập FIFA năm 1962 và trở thành thành viên Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) năm 1963. Senegal lần đầu tham dự Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1965, họ đứng thứ hai vòng bảng và thua Bờ Biển Ngà 0–1 trong trận tranh hạng ba, xếp hạng tư chung cuộc. Sau khi bị loại từ vòng bảng ở Cúp bóng đá châu Phi 1968, Senegal vắng mặt ở giải này cho đến năm 1986.
Thập niên 1990 và 2000
Ở Cúp bóng đá châu Phi 1990, Senegal xếp hạng tư. Họ đăng cai Cúp bóng đá châu Phi 1992, đứng nhì bảng nhưng bị Cameroon loại ở tứ kết. Senegal vào đến chung kết Cúp bóng đá châu Phi 2002 nhưng thua Cameroon trong loạt sút luân lưu sau khi hòa 0–0.[4] Cùng năm đó, Senegal lần đầu tiên dự World Cup. Họ đánh bại đương kim vô địch Pháp ở trận mở màn, hòa Đan Mạch và Uruguay để vượt qua vòng bảng, sau đó thắng Thụy Điển ở hiệp phụ vòng 16 đội để vào tứ kết – trở thành một trong bốn đội bóng châu Phi từng làm được điều này (cùng Cameroon năm 1990, Ghana năm 2010 và Maroc năm 2022). Ở vòng tứ kết, họ thua Thổ Nhĩ Kỳ trong hiệp phụ.[5][6] Senegal góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi 2008 nhưng chỉ xếp thứ ba vòng bảng với hai điểm. Họ cũng không vượt qua vòng loại để tham dự World Cup 2010 – kỳ World Cup đầu tiên tổ chức tại châu Phi.
Thập niên 2010
Năm 2012, Senegal bị loại khỏi Cúp bóng đá châu Phi 2012 mà không có trận thắng hay ghi được điểm số nào. Sau khi cựu HLV Bruno Metsu – người đưa Senegal vào tứ kết World Cup 2002 – qua đời ngày 14 tháng 10 năm 2013, nhiều tuyển thủ trở về để tưởng niệm. Các hoạt động bóng đá trong nước và đội tuyển tạm ngừng vài ngày để tưởng nhớ ông.
Senegal lỡ hẹn World Cup 2014 sau khi thua Bờ Biển Ngà ở vòng loại cuối. Họ dự hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi kế tiếp, bị loại vòng bảng năm 2015 và vào tứ kết năm 2017. Ngày 10 tháng 11 năm 2017, thắng Nam Phi 2–0 giúp Senegal giành vé dự World Cup 2018 – lần đầu kể từ 2002.[7] Ở vòng bảng, họ thắng Ba Lan 2–1, hòa Nhật Bản 2–2, nhưng thua Colombia 0–1. Senegal bị loại do thua Nhật ở chỉ số fair-play, lần đầu tiên trong lịch sử World Cup một đội bị loại theo tiêu chí này.[8] HLV Aliou Cissé – thành viên đội tuyển 2002 – dẫn dắt Senegal về nhì Cúp bóng đá châu Phi 2019, thua Algeria 0–1 ở chung kết.[9][10]
Thập niên 2020
Vì đại dịch COVID-19, Cúp bóng đá châu Phi 2021 được dời sang năm 2022. Senegal thắng Zimbabwe 1–0 trận mở màn, hòa hai trận sau nhưng vẫn nhất bảng.[11] Ở vòng 16 đội, Mané ghi bàn mở tỷ số giúp Senegal thắng Cape Verde. Họ thắng tiếp Guinea Xích Đạo 3–1 ở tứ kết và Burkina Faso 3–1 ở bán kết. Trận chung kết gặp Ai Cập, Senegal thắng 4–2 ở loạt luân lưu, Mané đá thành công quả quyết định, đem về chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên.[12] Chiến thắng được ăn mừng rầm rộ tại Dakar – được coi là bữa tiệc lớn nhất trong lịch sử đất nước.
Senegal tiếp tục gặp Ai Cập ở vòng loại World Cup 2022, hòa 1–1 sau hai lượt và thắng trên chấm luân lưu. FIFA phạt Liên đoàn bóng đá Senegal 175.000 CHF vì để CĐV chiếu tia laser vào cầu thủ Ai Cập. Tại World Cup 2022 ở Qatar, dù thiếu vắng Mané vì chấn thương, Senegal vẫn vượt qua vòng bảng sau khi thắng Qatar và Ecuador, trước đó thua Hà Lan 0–2. Họ dừng bước ở vòng 16 đội sau thất bại 0–3 trước Anh, nhưng đây vẫn là lần thứ hai trong lịch sử Senegal vượt qua vòng bảng ở chỉ lần thứ ba dự giải.
Danh hiệu
Cúp bóng đá châu Phi- Vô địch WAFU Cup: 0
- Á quân: 2010; 2013
Thành tích tại các giải đấu quốc tế
Giải bóng đá vô địch thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của | Một phần của | |||||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | |||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | |||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 3 | 1 | 4 | 11 | 12 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | |||||||||||
| Tứ kết | 7th | 5 | 2 | 2 | 1 | 7 | 6 | Đội hình | 10 | 5 | 4 | 1 | 16 | 3 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 6 | 3 | 1 | 21 | 8 | ||||||||||
| 6 | 2 | 3 | 1 | 9 | 7 | |||||||||||
| 8 | 3 | 4 | 1 | 11 | 8 | |||||||||||
| Vòng bảng | 17th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | Đội hình | 8 | 5 | 3 | 0 | 15 | 5 | ||
| Vòng 1/8 | 10th | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 7 | Đội hình | 8 | 6 | 1 | 1 | 16 | 5 | ||
| Chưa xác định | 8 | 5 | 3 | 0 | 13 | 3 | ||||||||||
| Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 3/15 | 12 | 5 | 3 | 4 | 16 | 17 | — | 79 | 37 | 26 | 16 | 119 | 64 | |
Cúp bóng đá châu Phi
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của | Một phần của | |||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||
| Hạng 4 | 4th | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 2 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 4 | ||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | Đội hình | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 5 | 4 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 3 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 5 | 2 | |||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 4 | |||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 2 | 4 | 2 | ||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 0 | 3 | 2 | |||||||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 2 | 0 | 1 | 3 | 1 | Đội hình | 4 | 4 | 0 | 0 | 5 | 2 | ||
| Did not qualify | 4 | 1 | 3 | 0 | 4 | 0 | ||||||||||
| Hạng 4 | 4th | 5 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | Đội hình | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 1 | ||
| Tứ kết | 5th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 3 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Tứ kết | 8th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 9 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 3 | 3 | 2 | 10 | 8 | ||||||||||
| 6 | 2 | 2 | 2 | 5 | 6 | |||||||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 6 | Đội hình | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 | ||
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 2 | 0 | 6 | 1 | Đội hình | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 2 | ||
| Tứ kết | 6th | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 2 | Đội hình | 6 | 3 | 0 | 1 | 7 | 1 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 2 | 0 | 4 | 7 | 8 | Đội hình | 10 | 6 | 3 | 1 | 21 | 8 | ||
| Vòng bảng | 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 6 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 12 | 3 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 3 | 1 | 9 | 7 | ||||||||||
| Vòng bảng | 13th | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 6 | Đội hình | 6 | 5 | 1 | 0 | 16 | 2 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 6 | ||||||||||
| Vòng bảng | 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 8 | 1 | ||
| Tứ kết | 5th | 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 2 | Đội hình | 6 | 6 | 0 | 0 | 13 | 2 | ||
| Á quân | 2nd | 7 | 5 | 0 | 2 | 8 | 2 | Đội hình | 6 | 5 | 1 | 0 | 12 | 2 | ||
| Vô địch | 1st | 7 | 4 | 3 | 0 | 9 | 2 | Đội hình | 6 | 4 | 2 | 0 | 10 | 2 | ||
| Vòng 1/8 | 9th | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 2 | Đội hình | 6 | 4 | 2 | 0 | 12 | 4 | ||
| Vượt qua vòng loại | 6 | 5 | 1 | 0 | 10 | 1 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | 1 danh hiệu | 18/35 | 71 | 30 | 18 | 23 | 87 | 58 | — | 150 | 72 | 32 | 26 | 220 | 97 | |
Kết quả thi đấu
2025
| 22 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Sudan | 0–0 | Benghazi, Libya | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+2 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Liệt sĩ Tháng Hai Trọng tài: Patrice Tanguy Mebiame (Gabon) |
| 25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Sénégal | 2–0 | Dakar, Senegal | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Olympic Diamniadio Trọng tài: Peter Waweru (Kenya) |
| 6 tháng 6 Giao hữu | Cộng hòa Ireland | 1–1 | Dublin, Ireland | |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 UTC+1 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Aviva Lượng khán giả: 32,478 Trọng tài: Adam Ladebäck (Thụy Điển) |
| 10 tháng 6 Giao hữu | Anh | 1–3 | Nottingham, Anh | |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 UTC+1 |
| Chi tiết | Sân vận động: City Ground Lượng khán giả: 26,350 Trọng tài: Stéphanie Frappart (Pháp) |
| 5 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Sénégal | 2–0 | Diamniadio, Senegal | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Olympic Diamniadio Trọng tài: Ahmad Heeralall (Mauritius) |
| 9 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | CHDC Congo | 2–3 | Kinshasa, DR Congo | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+1 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Martyrs Trọng tài: Omar Artan (Somalia) |
| 10 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Nam Sudan | 0–5 | Juba, Nam Sudan | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC+2 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Juba Trọng tài: Abdou Abdel Mefrie (Cameroon) |
| 14 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Sénégal | 4–0 | Diamniadio, Senegal | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC±0 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Olympic Diamniadio Trọng tài: Mohamed Ali Moussa (Niger) |
| 15 tháng 11 Giao hữu | Brasil | 2–0 | London, Anh | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Emirates Lượng khán giả: 58,657 Trọng tài: Jarred Gillett (Anh) |
| 18 tháng 11 Giao hữu | Sénégal | 8–0 | Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC+3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Antalya Trọng tài: Atilla Karaoglan (Thổ Nhĩ Kỳ) |
| 23 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Sénégal | v | Tangier, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 | Sân vận động: Sân vận động Ibn Batouta |
| 27 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Sénégal | v | Tangier, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 | Sân vận động: Sân vận động Ibn Batouta |
2026
| 16 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Pháp | v | Đông Rutherford, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Sân vận động: Sân vận động MetLife |
| 22 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Na Uy | v | Đông Rutherford, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 | Sân vận động: Sân vận động MetLife |
| 22 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Sénégal | v | Toronto, Canada | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 | Sân vận động: BMO Field |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu giao hữu quốc tế với đội tuyển quốc gia Brazil và đội tuyển quốc gia Kenya vào ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2025.[13]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2025, sau trận gặp Kenya.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Yehvann Diouf | 16 tháng 11, 1999 | 1 | 0 | |
| 16 | TM | Édouard Mendy | 1 tháng 3, 1992 | 50 | 0 | |
| 23 | TM | Mory Diaw | 22 tháng 6, 1993 | 3 | 0 | |
| 2 | HV | Mamadou Sarr | 29 tháng 8, 2005 | 1 | 0 | |
| 3 | HV | Kalidou Koulibaly (đội trưởng) | 20 tháng 6, 1991 | 98 | 2 | |
| 4 | HV | Abdoulaye Seck | 4 tháng 6, 1992 | 17 | 2 | |
| 14 | HV | Ismail Jakobs | 17 tháng 8, 1999 | 23 | 0 | |
| 15 | HV | Ilay Camara | 18 tháng 1, 2003 | 3 | 0 | |
| 19 | HV | Moussa Niakhaté | 8 tháng 3, 1996 | 22 | 0 | |
| 24 | HV | Antoine Mendy | 27 tháng 5, 2004 | 4 | 0 | |
| 25 | HV | El Hadji Malick Diouf | 28 tháng 12, 2004 | 12 | 1 | |
| 5 | TV | Idrissa Gueye | 26 tháng 9, 1989 | 121 | 7 | |
| 6 | TV | Pathé Ciss | 16 tháng 3, 1994 | 23 | 0 | |
| 7 | TV | Lamine Camara | 5 tháng 1, 2004 | 24 | 6 | |
| 17 | TV | Pape Matar Sarr | 14 tháng 9, 2002 | 36 | 4 | |
| 22 | TV | Rassoul Ndiaye | 11 tháng 12, 2001 | 2 | 0 | |
| 26 | TV | Pape Gueye | 24 tháng 1, 1999 | 33 | 3 | |
| 9 | TĐ | Boulaye Dia | 16 tháng 11, 1996 | 36 | 6 | |
| 10 | TĐ | Sadio Mané | 10 tháng 4, 1992 | 117 | 50 | |
| 11 | TĐ | Nicolas Jackson | 20 tháng 6, 2001 | 26 | 5 | |
| 12 | TĐ | Cherif Ndiaye | 23 tháng 1, 1996 | 10 | 2 | |
| 13 | TĐ | Iliman Ndiaye | 6 tháng 3, 2000 | 32 | 3 | |
| 18 | TĐ | Ismaïla Sarr | 25 tháng 2, 1998 | 75 | 18 | |
| 21 | TĐ | Cheikh Sabaly | 4 tháng 3, 1999 | 10 | 1 | |
| 27 | TĐ | Ibrahim Mbaye | 24 tháng 1, 2008 | 2 | 1 | |
| TĐ | Habib Diallo | 18 tháng 6, 1995 | 36 | 8 | ||
| TĐ | Assane Diao | 7 tháng 12, 2005 | 2 | 0 | ||
Triệu tập gần đây
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HV | Krépin Diatta | 25 tháng 2, 1999 | 49 | 2 | v. | |
| HV | Moustapha Mbow | 8 tháng 3, 2000 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Abdou Diallo | 4 tháng 5, 1996 | 33 | 2 | v. | |
| HV | Moussa N'Diaye | 18 tháng 6, 2002 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Nampalys Mendy | 23 tháng 6, 1992 | 34 | 0 | v. | |
| TV | Cheikh Niasse | 19 tháng 1, 2000 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Habib Diarra | 3 tháng 1, 2004 | 13 | 4 | v. | |
| TV | Mamadou Camara | 5 tháng 1, 2003 | 5 | 1 | v. | |
| TV | Dion Lopy | 2 tháng 2, 2002 | 5 | 0 | v. | |
| TĐ | Abdallah Sima | 17 tháng 6, 2001 | 9 | 0 | v. | |
| TĐ | Idrissa Gueye | 16 tháng 9, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Richard Sagna | 4 tháng 9, 1997 | 0 | 0 | v. | |
| ||||||
Kỷ lục
Chơi nhiều trận nhất
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ghi nhiều bàn thắng nhất
|
Thành tích đối đầu
Tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2025
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | % thắng | Liên đoàn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 | 6 | 14 | 18 | 33 | −15 | 16,67 | CAF | ||
| 2 | 3 | 2 | 7 | 7 | +0 | 28,57 | CAF | ||
| 7 | 1 | 1 | 15 | 8 | +7 | 77,78 | CAF | ||
| 2 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 100,00 | CONMEBOL | ||
| 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | +0 | 0,00 | UEFA | ||
| 2 | 0 | 0 | 5 | 0 | +5 | 100,00 | CAF | ||
| 1 | 1 | 0 | 5 | 3 | +2 | 50,00 | CONMEBOL | ||
| 5 | 8 | 2 | 23 | 16 | +7 | 33,33 | CAF | ||
| 5 | 0 | 1 | 9 | 2 | +7 | 83,33 | CAF | ||
| 7 | 3 | 5 | 15 | 10 | +5 | 46,67 | CAF | ||
| 15 | 2 | 2 | 29 | 7 | +22 | 78,95 | CAF | ||
| 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | 100,00 | CAF | ||
| 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | 0,00 | CONMEBOL | ||
| 1 | 0 | 0 | 6 | 0 | +6 | 100,00 | AFC | ||
| 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 0,00 | CONMEBOL | ||
| 6 | 4 | 2 | 14 | 6 | +8 | 50,00 | CAF | ||
| 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | 0,00 | UEFA | ||
| 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | −3 | 0,00 | UEFA | ||
| 5 | 2 | 2 | 15 | 12 | +3 | 55,56 | CAF | ||
| 2 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | 100,00 | CONMEBOL | ||
| 5 | 3 | 7 | 7 | 9 | −2 | 33,33 | CAF | ||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 4 | -1 | 50.00 | UEFA | |
| 3 | 0 | 1 | 8 | 1 | +7 | 75,00 | CAF | ||
| 2 | 0 | 0 | 8 | 2 | +6 | 100,00 | CAF | ||
| 1 | 2 | 0 | 7 | 4 | +3 | 33,33 | CAF | ||
| 3 | 0 | 0 | 11 | 2 | +9 | 100,00 | CAF | ||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | 100,00 | UEFA | ||
| 5 | 1 | 1 | 10 | 4 | +6 | 71,43 | CAF | ||
| 14 | 10 | 0 | 33 | 7 | +26 | 58,33 | CAF | ||
| 4 | 5 | 4 | 16 | 17 | −1 | 30,77 | CAF | ||
| 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | 100,00 | UEFA | ||
| 26 | 14 | 16 | 70 | 60 | +10 | 46,43 | CAF | ||
| 11 | 4 | 1 | 31 | 7 | +24 | 68,75 | CAF | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | −3 | 0,00 | UEFA | ||
| 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | +0 | 0,00 | AFC | ||
| 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | +0 | 0,00 | AFC | ||
| 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | UEFA | ||
| 7 | 4 | 13 | 24 | 29 | −5 | 29,17 | CAF | ||
| 2 | 2 | 0 | 7 | 4 | +3 | 50,00 | AFC | ||
| 3 | 1 | 0 | 9 | 0 | +9 | 75,00 | CAF | ||
| 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | 100,00 | UEFA | ||
| 0 | 0 | 1 | 2 | 3 | −1 | 0,00 | AFC | ||
| 2 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | 100,00 | CAF | ||
| 9 | 5 | 1 | 33 | 10 | +23 | 60,00 | CAF | ||
| 2 | 1 | 3 | 6 | 7 | −1 | 33,33 | CAF | ||
| 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | +0 | 0,00 | UEFA | ||
| 2 | 2 | 0 | 9 | 4 | +5 | 50,00 | CAF | ||
| 4 | 1 | 1 | 10 | 5 | +5 | 66,67 | CAF | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | 0,00 | AFC | ||
| 12 | 12 | 8 | 41 | 33 | +8 | 37,50 | CAF | ||
| 12 | 5 | 1 | 30 | 6 | +24 | 66,67 | CAF | ||
| 2 | 0 | 0 | 9 | 0 | +9 | 100,00 | CAF | ||
| 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | −3 | 0,00 | CONCACAF | ||
| 7 | 7 | 17 | 19 | 42 | −23 | 22,58 | CAF | ||
| 4 | 2 | 0 | 9 | 2 | +7 | 66,67 | CAF | ||
| 7 | 0 | 1 | 24 | 5 | +19 | 87,50 | CAF | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | 0,00 | UEFA | ||
| 7 | 1 | 1 | 14 | 5 | +9 | 77,78 | CAF | ||
| 6 | 6 | 7 | 21 | 20 | +1 | 31,58 | CAF | ||
| 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | 100,00 | UEFA | ||
| 1 | 0 | 3 | 2 | 5 | −3 | 25,00 | AFC | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | 0,00 | CONMEBOL | ||
| 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | 100,00 | UEFA | ||
| 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | 100,00 | AFC | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | 0,00 | CAF | ||
| 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 66,67 | CAF | ||
| 0 | 0 | 2 | 4 | 6 | −2 | 0,00 | AFC | ||
| 10 | 6 | 6 | 27 | 21 | +6 | 45,45 | CAF | ||
| 4 | 5 | 1 | 12 | 8 | +4 | 40,00 | CAF | ||
| 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | +1 | 50,00 | AFC | ||
| 4 | 3 | 0 | 8 | 1 | +7 | 57,14 | CAF | ||
| 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | 100,00 | CAF | ||
| 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | 100,00 | UEFA | ||
| 2 | 1 | 1 | 8 | 3 | +5 | 50,00 | CAF | ||
| 8 | 10 | 9 | 27 | 25 | +2 | 29,63 | CAF | ||
| 5 | 7 | 9 | 13 | 22 | −9 | 23,81 | CAF | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | 0,00 | UEFA | ||
| 4 | 3 | 1 | 9 | 4 | +5 | 50,00 | CAF | ||
| 1 | 2 | 1 | 8 | 7 | +1 | 25,00 | AFC | ||
| 0 | 1 | 0 | 3 | 3 | +0 | 0,00 | CONMEBOL | ||
| 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | AFC | ||
| 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | −2 | 50,00 | AFC | ||
| 4 | 6 | 4 | 10 | 12 | −2 | 28,57 | CAF | ||
| 6 | 0 | 4 | 13 | 8 | +5 | 60,00 | CAF | ||
| Tổng | 652 | 312 | 171 | 169 | 800 | 545 | +255 | 47,85 | FIFA |
Tham khảo
- ↑ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Brazil national football team: record v Senegal". 11v11.com. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "BBC SPORT | CUP OF NATIONS | Cameroon retain Cup". BBC News. ngày 10 tháng 2 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012.
- ↑ "BBC SPORT | WORLD CUP | Senegal | Senegal return to heroes' welcome". BBC News. ngày 26 tháng 6 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012.
- ↑ "BBC SPORT | WORLD CUP | Senegal | Senegal press blasts Metsu". BBC News. ngày 24 tháng 6 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012.
- ↑ Shaban, Abdur Rahman Alfa (ngày 24 tháng 5 năm 2018). "Road to Russia 2018: Senegal returns to World Cup after bright 2002 debut". Africa News. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ↑ Grez, Matias (ngày 28 tháng 6 năm 2018). "Colombia and Japan qualify for last 16 as Senegal crashes out of World Cup on fair play rule". CNN Sports. CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
- ↑ "Senegal - Algeria - Africa Cup of Nations". eurosport.com. Eurosport. ngày 19 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Algeria claim second Afcon title after Bounedjah's lucky strike sinks Senegal". theguardian.com. Guardian News & Media Limited. ngày 19 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Afcon 2021: Senegal top Group B despite Malawi draw". BBC Sport. ngày 18 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Senegal 0-0 Egypt (Senegal win 4-2 on penalties): Sadio Mane puts penalty miss behind him to score winning spot kick in shootout". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Eliminatoires Mondial 2026: Pape Thiaw Publie sa Liste" (bằng tiếng Pháp). Fédération Sénégalaise de Football. ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
- 1 2 Roberto Mamrud. "Senegal – Record International Players". rsssf.com. RSSSF.
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal Lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
<ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng