Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út
| Biệt danh | الأخضر (Xanh lá) الصقور الخضر (Chim ưng xanh lá) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | SAFF | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | |||
| Đội trưởng | Salman Al-Faraj | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Mohamed Al-Deayea (178)[1] | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Majed Abdullah (72)[2] | ||
| Mã FIFA | KSA | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 56 | ||
| Cao nhất | 21 (7.2004) | ||
| Thấp nhất | 126 (12.2012) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 53 | ||
| Cao nhất | 27 (11.1998) | ||
| Thấp nhất | 112 (1970, 1972) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Liban; 20 tháng 10 năm 1957) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11 năm 2015) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Maroc; 3 tháng 9 năm 1961) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 7 (Lần đầu vào năm 1994) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 2 (1994) | ||
| Cúp châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 10 (Lần đầu vào năm 1984) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1984, 1988, 1996) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út (tiếng Ả Rập: منتخب السعودية لكرة القدم) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Ả Rập Xê Út trên bình diện quốc tế. Đội thường được gọi với biệt danh Al-Suqour Al-Arabiyyah (Những chú “Chim ưng Ả Rập”) và đôi khi là Al-Suqour Al-Khodhur (Những chú “Chim ưng xanh”), gắn liền với màu sắc truyền thống xanh lá và trắng. Đội trực thuộc FIFA và Liên đoàn Bóng đá châu Á (AFC).
Được xem là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất của bóng đá châu Á, Ả Rập Xê Út đã ba lần vô địch Asian Cup (1984, 1988 và 1996) sau sáu lần lọt vào trận chung kết – thành tích đồng kỷ lục với Iran – và bảy lần giành quyền tham dự FIFA World Cup kể từ lần đầu tiên vào năm 1994. Đáng chú ý, Ả Rập Xê Út cũng là đội châu Á đầu tiên vào tới trận chung kết một giải đấu cấp cao của FIFA – Cúp Nhà vua Fahd năm 1992, giải đấu sau này trở thành Cúp Liên đoàn các châu lục. Sau đó, chỉ có Úc (1997) và Nhật Bản (2001) lặp lại được thành tích này, trong đó Úc đạt được khi còn thuộc Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC).
Tại World Cup 1994, dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari, Ả Rập Xê Út gây tiếng vang khi đánh bại cả Bỉ và Maroc ở vòng bảng trước khi dừng bước ở vòng 16 đội sau trận thua Thụy Điển. Với thành tích này, họ trở thành đội bóng Ả Rập thứ hai trong lịch sử lọt vào vòng knock-out của World Cup sau Maroc (1986 và 2022), đồng thời là một trong số ít đội tuyển châu Á (cùng với Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Triều Tiên) từng làm được điều này. Tại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út tạo nên một cơn “địa chấn” khi đánh bại Argentina – đội sau đó lên ngôi vô địch – với tỷ số 2–1, đánh dấu lần đầu tiên Argentina thua một đại diện châu Á tại World Cup.
Năm 2027, Ả Rập Xê Út sẽ lần đầu tiên đăng cai Asian Cup,[4] và đến năm 2034, họ sẽ là chủ nhà của World Cup.[5]
Lịch sử
Thời kì đầu (1951–1955)
Ý tưởng thành lập đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út xuất hiện từ năm 1951, khi một đội tuyển gồm các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli thi đấu giao hữu với Bộ Y tế Ai Cập vào ngày 27 tháng 6 tại sân vận động Al-Saban (Jeddah). Ngày hôm sau, Ai Cập tiếp tục gặp một đội tuyển Ả Rập khác gồm cầu thủ từ Al-Ittihad và Al-Hilal tại khu Al-Bahri cùng thành phố. Đến ngày 2 tháng 8, Hoàng thân Abdullah Al-Faisal tổ chức thêm một trận giao hữu với đội Ai Cập, lần này là các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli. Từ đó, ý tưởng về một đội tuyển đại diện cho Vương quốc đã thành hình. Năm 1953, đội tuyển đầu tiên của Ả Rập Xê Út lên đường thi đấu giao hữu quốc tế, trong đó có chuyến đi Damascus (Syria) cùng Thái tử Saud bin Abdulaziz vào tháng 4.[6]
Đến năm 1957, Ả Rập Xê Út tham dự giải quốc tế đầu tiên – Đại hội Thể thao toàn Ả Rập lần thứ 2 tại Beirut. Quốc vương Saud dự lễ khai mạc cùng Tổng thống Liban Camille Chamoun. Trong giải đấu, Abdulmajeed Kayal ghi bàn cho Ả Rập Xê Út, còn Levon Altonian ghi bàn cho đội chủ nhà.[7]
Thành công ban đầu và những giai đoạn sa sút (1956–2016)


Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út được thành lập năm 1956, nhưng phải đến Asian Cup 1984 họ mới chính thức góp mặt và bất ngờ lên ngôi vô địch ngay lần đầu tiên.[8] Sau đó, Ả Rập Xê Út còn vào thêm 4 trận chung kết liên tiếp, giành thêm 2 danh hiệu (1988 và 1996),[9][10] và duy trì thành tích góp mặt ở mọi kỳ Asian Cup cho đến nay, trong đó có lần vào chung kết năm 2007.[11] Năm 1994, đội tuyển lần đầu tiên dự FIFA World Cup tại Mỹ dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari. Với các ngôi sao như Saeed Al-Owairan, Sami Al-Jaber cùng thủ quân kỳ cựu Majed Abdullah, Ả Rập Xê Út đánh bại Bỉ và Maroc để vào vòng 16 đội, trước khi thua Thụy Điển 1–3. Đây là cột mốc lịch sử, nhưng những kỳ World Cup sau lại chứng kiến sự đi xuống. Ở World Cup 1998, họ bị loại ngay vòng bảng với chỉ 1 trận hòa trước Nam Phi. Năm 2002, đội xếp cuối bảng, không ghi bàn nào và để thủng lưới 12 bàn, trong đó có trận thua 0–8 trước Đức – thất bại nặng nề nhất lịch sử một đội châu Á tại World Cup. Năm 2006, họ cũng chỉ giành được 1 điểm (hòa Tunisia) và để thua Ukraine trong trận đấu đánh rơi lợi thế dẫn 2–1.[12]
Mặc dù thi đấu ấn tượng ở Asian Cup 2007 khi giành được ngôi Á quân, bóng đá Ả Rập Xê Út sau đó lại trải qua những năm khủng hoảng. Họ lỡ hẹn với World Cup 2010 bởi luật bàn thắng sân khách khi bị Bahrain cầm hòa 2–2 ở trận play-off dù đã dẫn 2–1 đến phút bù giờ cuối cùng.[13] Kỳ Asian Cup 2011 đánh dấu thất bại nặng nề nhất của Ả Rập Xê Út ở đấu trường châu lục khi đội thua cả 3 trận trước Syria, Jordan và Nhật Bản; đặc biệt là thảm bại 0-5 trước "Samurai Xanh".[14] Sau đó, họ cũng sớm dừng bước ở vòng loại World Cup 2014, đứng sau Úc và Oman ở vòng 3. Kỳ Asian Cup 2015 tiếp tục là nỗi thất vọng khi Ả Rập Xê Út một lần nữa dừng bước ngay từ vòng bảng, nơi họ để thua Trung Quốc và Uzbekistan, chỉ thắng mỗi Triều Tiên.
Giai đoạn hồi sinh (2017 – nay)
Ả Rập Xê Út thi đấu khá thành công ở vòng loại World Cup 2018 để giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết, đánh dấu lần thứ 5 tham dự sau 12 năm vắng bóng,[15] vượt qua cả Úc để có suất trực tiếp. Trong trận khai mạc bảng A cũng là trận mở màn của giải, họ chịu thất bại nặng nề 0–5 trước đội chủ nhà Nga[16] – trở thành trận thắng có cách biệt lớn thứ hai trong lịch sử các đội chủ nhà World Cup.[17] Sau đó, Ả Rập Xê Út tiếp tục thua Uruguay 0–1 bởi bàn thắng của Luis Suárez, qua đó chính thức bị loại sớm.[18][19] Dù vậy, trong trận cuối vòng bảng, họ ngược dòng thắng 2–1 trước Ai Cập, với bàn ấn định chiến thắng ở những phút cuối, qua đó rời giải trong danh dự.[20] Sau World Cup 2018, Ả Rập Xê Út dự Asian Cup 2019 tại UAE. Họ đứng nhì bảng sau khi thua Qatar ở trận cuối,[21] dẫn đến cuộc chạm trán Nhật Bản ở vòng 16 đội. Dù kiểm soát thế trận, Ả Rập Xê Út lại phung phí nhiều cơ hội và thua 0–1.[22] Ngày 15 tháng 10 năm 2019, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên thi đấu với Palestine ngay tại Bờ Tây. Trước đây, các trận đối đầu đều diễn ra ở sân trung lập. Quyết định này bị một số nhà hoạt động Palestine phản đối, coi đó là động thái “bình thường hóa” với Israel, nhưng Chính quyền Dân tộc Palestine lại xem đây là sự công nhận chủ quyền.[23] Trận đấu kết thúc với tỉ số 0–0.[24]

Tại vòng loại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út thể hiện phong độ cao khi đứng đầu bảng B nơi có Úc và Nhật Bản, qua đó sớm giành vé tham dự vòng chung kết ở Qatar – kỳ World Cup đầu tiên tổ chức ở Trung Đông – và rơi vào bảng đấu cùng Argentina, Ba Lan và Mexico.[25] Ngay trận mở màn, họ tạo địa chấn khi ngược dòng thắng Argentina 2–1 nhờ các pha lập công của Saleh Al-Shehri và Salem Al-Dawsari, chấm dứt chuỗi 36 trận bất bại của đối thủ. Chiến thắng này khiến quốc vương tuyên bố ngày nghỉ lễ toàn quốc, và người hâm mộ ăn mừng rầm rộ.[26][27] Tuy nhiên, ở trận sau họ thua Ba Lan 0–2, trong đó có pha cản phá phạt đền xuất sắc của thủ môn Wojciech Szczęsny.[28] Trận quyết định gặp Mexico, dù buộc phải thắng để đi tiếp, Ả Rập Xê Út bị dẫn 0–2 từ sớm trong hiệp hai; bàn gỡ muộn màng của Salem Al-Dawsari không đủ cứu vãn, họ dừng bước ở vòng bảng với vị trí cuối bảng C.[29]
Dưới sự dẫn dắt của HLV Roberto Mancini, Ả Rập Xê Út tham dự Asian Cup 2023, được xếp vào bảng F cùng Oman, Kyrgyzstan và Thái Lan. Họ mở màn bằng chiến thắng ngược 2–1 trước Oman,[30] tiếp đó thắng Kyrgyzstan 2–0 khi đối thủ chỉ còn 9 người.[31] Ở trận cuối, Ả Rập Xê Út tung đội hình phụ và hòa 0–0 trước Thái Lan, qua đó đứng đầu bảng và gặp Hàn Quốc ở vòng 16 đội. Trong trận này, Abdullah Radif mở tỉ số đầu hiệp hai, nhưng đến phút bù giờ thứ 9, họ để Cho Gue-sung gỡ hòa. Sau hiệp phụ bất phân thắng bại, trận đấu bước vào loạt luân lưu, Ả Rập Xê Út thua 2–4 và bị loại.[32] Năm 2025, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên tham dự Cúp Vàng CONCACAF. Họ lọt vào tứ kết nhưng dừng bước sau thất bại 0–2 trước Mexico.[33]
Thành tích tại các giải đấu
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| 1930 đến 1954 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||
| 1958 đến 1974 | Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 7 | ||||||||||
| 10 | 4 | 1 | 5 | 9 | 16 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | |||||||||||
| 9 | 4 | 3 | 2 | 11 | 9 | |||||||||||
| Vòng 1/8 | 12th | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 6 | 11 | 6 | 5 | 0 | 28 | 7 | |||
| Vòng bảng | 28th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | 14 | 9 | 3 | 2 | 26 | 7 | |||
| 32nd | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | 14 | 11 | 2 | 1 | 47 | 8 | ||||
| 28th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | 12 | 10 | 2 | 0 | 24 | 2 | ||||
| Không vượt qua vòng loại | 16 | 8 | 5 | 3 | 25 | 15 | ||||||||||
| 8 | 3 | 3 | 2 | 14 | 7 | |||||||||||
| Vòng bảng | 26th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 7 | 18 | 12 | 3 | 3 | 45 | 14 | |||
| 25th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 18 | 13 | 4 | 1 | 34 | 10 | ||||
| Vòng bảng | 16 | 7 | 6 | 4 | 19 | 11 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||||||||||
| Tổng | Vòng 1/8 | 7/17 | 19 | 4 | 2 | 13 | 14 | 44 | 150 | 87 | 38 | 26 | 282 | 112 | ||
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Không phải thành viên AFC | Không phải thành viên AFC | |||||||||||||||
| Vượt qua vòng loại nhưng rút lui | 6 | 3 | 1 | 2 | 12 | 5 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Vô địch | 1st | 6 | 3 | 3 | 0 | 7 | 3 | 4 | 4 | 0 | 0 | 19 | 0 | |||
| 6 | 3 | 3 | 0 | 5 | 1 | Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch | ||||||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 3 | Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch | ||||||||
| Vô địch | 1st | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 6 | 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 0 | |||
| Á quân | 2nd | 6 | 3 | 1 | 2 | 11 | 8 | Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch | ||||||||
| Vòng bảng | 13th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | 6 | 6 | 0 | 0 | 31 | 1 | |||
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 6 | 6 | 5 | 0 | 1 | 21 | 4 | |||
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 8 | Vượt qua vòng loại với tư cách đội á quân | ||||||||
| 10th | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 5 | 6 | 5 | 1 | 0 | 9 | 3 | ||||
| Vòng 1/8 | 12th | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 3 | 8 | 6 | 2 | 0 | 28 | 4 | |||
| 9th | 4 | 2 | 2 | 0 | 5 | 2 | 8 | 6 | 2 | 0 | 22 | 4 | ||||
| Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 3 | ||||||||||
| Tổng | 3 danh hiệu | 12/19 | 52 | 23 | 15 | 14 | 74 | 50 | 54 | 43 | 7 | 4 | 164 | 24 | ||
Cúp Liên đoàn các châu lục
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Á quân | 2nd | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 3 | ||
| Vòng bảng | 5th | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | ||
| 7th | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 8 | |||
| Hạng 4 | 4th | 5 | 1 | 1 | 3 | 8 | 16 | ||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Tổng | Á quân | 4/10 | 12 | 3 | 1 | 8 | 13 | 31 | |
| Năm | Vị trí | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1900 đến 1980 | Không tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 16 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 10 | |
| 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng | Vòng 1 | 16 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 10 |
| Á vận hội | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham gia | |||||||||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | ||
| Bán kết | Third place | 6 | 3 | 2 | 1 | 7 | 4 | ||
| Chung kết | Runners-up | 6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 6 | ||
| Tứ kết | 5th | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 0 | ||
| 5 | 3 | 0 | 2 | 9 | 10 | ||||
| Không tham gia | |||||||||
| 2002–nay | Xem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út | ||||||||
| Tổng | Chung kết | 5/13 | 23 | 11 | 7 | 5 | 34 | 24 | |
Giải vô địch bóng đá Tây Á
| Giải vô địch bóng đá Tây Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham dự | ||||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | |||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | |||
| Vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tổng | 4/10 | 8 | 1 | 3 | 4 | 3 | 10 | |
Cúp bóng đá vùng Vịnh
| Gulf Cup | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
| Hạng 3 | 3rd | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 4 | |
| Á quân | 2nd | 3 | 2 | 1 | 0 | 10 | 2 | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 6 | |||
| Vòng bảng | 5th | 6 | 2 | 0 | 4 | 8 | 14 | |
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 3 | 2 | 1 | 14 | 4 | |
| Vòng bảng | 4th | 5 | 2 | 1 | 2 | 6 | 4 | |
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 8 | |
| 0 | 3 | 9 | ||||||
| 2 | 3 | 1 | 5 | 4 | ||||
| Rút lui | ||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 5 | 3 | 0 | 2 | 6 | 4 | |
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 1 | 0 | 10 | 4 | |
| Hạng 3 | 3rd | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 6 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 2 | 0 | 5 | 2 | |
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 1 | 0 | 10 | 3 | |
| 6 | 4 | 2 | 0 | 8 | 2 | |||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 5 | |
| Hạng 3 | 3rd | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 2 | 0 | 10 | 0 | |
| 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 2 | |||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 5 | |
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 5 | |
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | |
| Bán kết | 3rd | 4 | 2 | 0 | 2 | 9 | 8 | |
| Tổng | 3 danh hiệu | 25/26 | 116 | 59 | 25 | 32 | 175 | 114 |
Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập
| FIFA Arab Cup | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không tham dự | |||||||
| Hạng 3 | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 3 | |
| Vòng bảng | 4 | 0 | 2 | 2 | 1 | 4 | |
| Á quân | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 5 | |
| Vô địch | 4 | 4 | 0 | 0 | 12 | 3 | |
| 6 | 5 | 1 | 0 | 11 | 3 | ||
| 2009 | Hủy bỏ | ||||||
| Vô địch | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 5 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | |
| Chưa xác định | |||||||
| Tổng | 7/10 | 29 | 14 | 7 | 8 | 45 | 26 |
Danh hiệu
- Vô địch: 1994; 2002; 2003
- Á quân: 1972; 1974; 1998; 2009; 2010; 2014
- Hạng ba: 1970; 1979; 1984; 1986; 1988; 1992; 1996
- Cúp bóng đá Ả Rập:
- Vô địch: 1998; 2002
- Á quân: 1995
- Hạng ba: 1985
Trang phục thi đấu
Trang phục thi đấu sân nhà của đội tuyển Ả Rập Xê Út là màu trắng truyền thống và trang phục sân khách của đội là màu xanh lá cây (màu cờ).[34]
Các nhà tài trợ trang phục
| Nhà tài trợ | Giai đoạn |
|---|---|
| 1976–1980 | |
| 1980–1984 | |
| 1984–1990 | |
| 1990–1993 | |
| 1994–2001 | |
| 2001–2003 | |
| 2004–2005 | |
| 2005–2010 | |
| 2011–2022 | |
| 2023–2024 |
Trận đấu
2025
| 20 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ả Rập Xê Út | 1–0 | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 21:15 UTC+3 |
| Sân vận động: Sân vận động Đại học King Saud Lượng khán giả: 24,742 Trọng tài: Omar Al-Ali (UAE) |
| 25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Nhật Bản | 0–0 | Saitama, Nhật Bản | |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+9 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Saitama 2002 Lượng khán giả: 58,003 Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Kuwait) |
| 30 tháng 5 Giao hữu | Ả Rập Xê Út | 2–0 | Dammam, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 18:40 UTC+3 |
| Chi tiết | Sân vận động: Mohamed bin Fahd |
| 5 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Bahrain | 0–2 | Riffa, Bahrain | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+3 | Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Bahrain Lượng khán giả: 15,075 Trọng tài: Ilgiz Tantashev (Uzbekistan) |
| 10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ả Rập Xê Út | 1–2 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 21:15 UTC+3 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Vua Abdullah Lượng khán giả: 24,620 Trọng tài: Abdulrahman Al-Jassim (Qatar) |
| 15 tháng 6 Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Haiti | 0–1 | San Diego, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 17:15 UTC-7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Snapdragon Trọng tài: Walter López Castellanos (Guatemala) |
| 19 tháng 6 Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Ả Rập Xê Út | 0–1 | Austin, United States | |
|---|---|---|---|---|
| 20:15 UTC-5 | Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Q2 Trọng tài: Marco Ortíz (Mexico) |
| 22 tháng 6 Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Ả Rập Xê Út | 1–1 | Paradise, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC-7 |
|
| Sân vận động: Sân vận động Allegiant Trọng tài: Keylor Herrera (Costa Rica) |
| 28 tháng 6 Cúp Vàng CONCACAF 2025 | México | 2–0 | Glendale, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:15 UTC-7 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động State Farm Trọng tài: Lukasz Szpala (Hoa Kỳ) |
| 4 Tháng 9 Giao hữu | Bắc Macedonia | 1–2 | Prague, Cộng hòa Séc | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+2 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: FK Viktoria Stadion Trọng tài: Dominik Starý (Cộng hòa Séc) |
| 8 Tháng 9 Giao hữu | Séc | 1–1 | Hradec Králové, Cộng hòa Séc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:15 UTC+2 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: Malšovická aréna Trọng tài: Martin Dohal (Slovakia) |
| 8 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Indonesia | 2–3 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 20:15 UTC+3 | Report (FIFA) Report (AFC) |
| Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Vua Abdullah Lượng khán giả: 40,634 Trọng tài: Ahmed Al Ali (Kuwait) |
| 14 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ả Rập Xê Út | 0–0 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 21:45 UTC+3 | Report (FIFA) Report (AFC) | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Vua Abdullah Lượng khán giả: 60,816 Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan) |
| 14 tháng 11 Giao hữu | Ả Rập Xê Út | 1–0 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Lượng khán giả: 2,271 Trọng tài: Yahya Almulla (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất) |
| 18 tháng 11 Giao hữu | Ả Rập Xê Út | 0–2 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Trọng tài: Abdulhadi Al-Ruwaili (Qatar) |
| 2 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Ả Rập Xê Út | 2–1 | Al Rayyan, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 |
| Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Thành phố Giáo dục Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan) |
| 5 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Comoros | 1–3 | Al Khor, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 21:30 UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Al Bayt |
| 8 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Maroc | v | Lusail, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Lusail |
2026
| 15 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Ả Rập Xê Út | v | Miami Gardens, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Hard Rock Stadium |
| 21 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Tây Ban Nha | v | Atlanta, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động Mercedes-Benz |
| 26 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Cabo Verde | v | Houston, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động NRG |
Ban huấn luyện
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Giám đốc kỹ thuật | |
Lịch sử huấn luyện viên
| # | Huấn luyện viên | Quốc tịch | Trận đầu tiên | Trận cuối cùng | Pld | W | D | L | % Thắng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Abdulrahman Fawzi | 18 tháng 10 năm 1957 | 6 tháng 9 năm 1961 | 6 | 1 | 1 | 4 | 16.67% | |
| 2 | Ali Chaouach | 1 tháng 12 năm 1967 | 17 tháng 1 năm 1969 | 2 | 1 | 0 | 1 | 50.00% | |
| 3 | George Skinner | 28 tháng 3 năm 1970 | 2 tháng 4 năm 1970 | 3 | 0 | 2 | 1 | 0.00% | |
| 4 | Taha Ismail | 16 tháng 3 năm 1972 | 28 tháng 3 năm 1972 | 3 | 2 | 1 | 0 | 66.67% | |
| 5 | Abdo Saleh El Wahsh | 6 tháng 3 năm 1974 | 29 tháng 3 năm 1974 | 6 | 4 | 1 | 1 | 66.67% | |
| 6 | Ferenc Puskás | 21 tháng 11 năm 1975 | 11 tháng 4 năm 1976 | 16 | 5 | 1 | 10 | 31.25% | |
| 7 | Bill McGarry | 5 tháng 9 năm 1976 | 22 tháng 4 năm 1977 | 12 | 3 | 2 | 7 | 25.00% | |
| 8 | Ronnie Allen | 15 tháng 11 năm 1978 | 14 tháng 12 năm 1978 | 4 | 0 | 3 | 1 | 0.00% | |
| 9 | David Woodfield | 24 tháng 3 năm 1979 | 8 tháng 4 năm 1979 | 6 | 3 | 2 | 1 | 50.00% | |
| 10 | Rubens Minelli | 30 tháng 1 năm 1980 | 19 tháng 12 năm 1981 | 22 | 9 | 3 | 10 | 40.91% | |
| 11 | Mário Zagallo | 21 tháng 3 năm 1982 | 17 tháng 3 năm 1984 | 17 | 7 | 5 | 5 | 41.18% | |
| 12 | Khalil Ibrahim Al-Zayani | 20 tháng 3 năm 1984 | 5 tháng 4 năm 1986 | 39 | 19 | 9 | 11 | 48.72% | |
| 13 | Carlos Castilho | 7 tháng 9 năm 1986 | 5 tháng 10 năm 1986 | 7 | 4 | 2 | 1 | 57.14% | |
| 14 | Omar Borrás | 17 tháng 2 năm 1988 | 18 tháng 3 năm 1988 | 7 | 2 | 4 | 1 | 28.57% | |
| 15 | Carlos Alberto Parreira (1) | 21 tháng 4 năm 1988 | 28 tháng 10 năm 1989 | 26 | 10 | 9 | 7 | 38.46% | |
| 16 | Paulo Massa | 24 tháng 9 năm 1990 | 1 tháng 10 năm 1990 | 3 | 2 | 1 | 0 | 66.67% | |
| 17 | Nelsinho Rosa | 11 tháng 9 năm 1992 | 10 tháng 12 năm 1992 | 14 | 7 | 3 | 4 | 50.00% | |
| 18 | Candinho | 9 tháng 4 năm 1993 | 24 tháng 10 năm 1993 | 19 | 12 | 5 | 2 | 63.16% | |
| 19 | Mohammed Al-Kharashy (1) | 28 tháng 10 năm 1993 | 28 tháng 10 năm 1993 | 1 | 1 | 0 | 0 | 100.00% | |
| 20 | Leo Beenhakker | 23 tháng 1 năm 1994 | 9 tháng 2 năm 1994 | 4 | 1 | 2 | 1 | 25.00% | |
| 21 | Jorge Solari | 26 tháng 3 năm 1994 | 3 tháng 7 năm 1994 | 12 | 4 | 2 | 6 | 33.33% | |
| 22 | Ivo Wortmann | 1 tháng 10 năm 1994 | 13 tháng 10 năm 1994 | 5 | 3 | 0 | 2 | 60.00% | |
| 23 | Mohammed Al-Kharashy (2) | 19 tháng 10 năm 1994 | 8 tháng 1 năm 1995 | 11 | 6 | 1 | 4 | 54.54% | |
| 24 | Zé Mário | 8 tháng 10 năm 1995 | 27 tháng 10 năm 1996 | 20 | 9 | 5 | 6 | 45.00% | |
| 25 | Nelo Vingada | 6 tháng 11 năm 1996 | 11 tháng 10 năm 1997 | 25 | 16 | 6 | 3 | 64.00% | |
| 26 | Otto Pfister (1) | 17 tháng 10 năm 1997 | 16 tháng 12 năm 1997 | 8 | 3 | 2 | 3 | 37.50% | |
| 27 | Carlos Alberto Parreira (2) | 22 tháng 2 năm 1998 | 18 tháng 6 năm 1998 | 10 | 2 | 4 | 4 | 20.00% | |
| 28 | Mohammed Al-Kharashy (3) | 24 tháng 6 năm 1998 | 24 tháng 6 năm 1998 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0.00% | |
| 29 | Otto Pfister (2) | 11 tháng 9 năm 1998 | 11 tháng 11 năm 1998 | 11 | 9 | 2 | 0 | 81.81% | |
| 30 | Milan Máčala | 18 tháng 6 năm 1999 | 14 tháng 10 năm 2000 | 26 | 11 | 6 | 9 | 42.31% | |
| 31 | Nasser Al-Johar (1) | 17 tháng 10 năm 2000 | 19 tháng 2 năm 2001 | 13 | 11 | 1 | 1 | 84.61% | |
| 32 | Slobodan Santrač | 10 tháng 7 năm 2001 | 24 tháng 8 năm 2001 | 7 | 3 | 2 | 2 | 42.86% | |
| 33 | Nasser Al-Johar (2) | 31 tháng 8 năm 2001 | 11 tháng 6 năm 2002 | 23 | 13 | 2 | 8 | 56.52% | |
| 34 | Gerard van der Lem | 17 tháng 12 năm 2002 | 26 tháng 7 năm 2004 | 26 | 17 | 6 | 3 | 65.38% | |
| 35 | Martin Koopman | 30 tháng 12 năm 2002 | 30 tháng 12 năm 2002 | 1 | 1 | 0 | 0 | 100.00% | |
| 36 | Nasser Al-Johar (3) | 1 tháng 9 năm 2004 | 17 tháng 11 năm 2004 | 5 | 3 | 2 | 0 | 60.00% | |
| 37 | Gabriel Calderón | 11 tháng 12 năm 2004 | 8 tháng 12 năm 2005 | 19 | 8 | 4 | 7 | 42.11% | |
| 38 | Marcos Paquetá | 18 tháng 1 năm 2006 | 27 tháng 1 năm 2007 | 30 | 13 | 7 | 10 | 43.33% | |
| 39 | Hélio dos Anjos | 24 tháng 6 năm 2007 | 7 tháng 6 năm 2008 | 22 | 15 | 3 | 4 | 68.18% | |
| 40 | Nasser Al-Johar (4) | 14 tháng 6 năm 2008 | 11 tháng 2 năm 2009 | 18 | 10 | 5 | 3 | 55.55% | |
| 41 | José Peseiro | 22 tháng 3 năm 2009 | 9 tháng 1 năm 2011 | 31 | 12 | 12 | 7 | 38.71% | |
| 42 | Nasser Al-Johar (5) | 13 tháng 1 năm 2011 | 17 tháng 1 năm 2011 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0.00% | |
| 43 | Rogério Lourenço | 13 tháng 7 năm 2011 | 28 tháng 7 năm 2011 | 4 | 2 | 1 | 1 | 50.00% | |
| 44 | Frank Rijkaard | 2 tháng 9 năm 2011 | 12 tháng 1 năm 2013 | 17 | 4 | 6 | 7 | 23.53% | |
| 45 | Khalid Al-Koroni | 9 tháng 12 năm 2012 | 15 tháng 12 năm 2012 | 3 | 1 | 1 | 1 | 33.33% | |
| 46 | Juan Ramón López Caro | 6 tháng 2 năm 2013 | 26 tháng 11 năm 2014 | 19 | 9 | 4 | 6 | 47.37% | |
| 47 | Cosmin Olăroiu | 30 tháng 12 năm 2014 | 18 tháng 1 năm 2015 | 4 | 1 | 0 | 3 | 25.00% | |
| 48 | Faisal Al Baden | 30 tháng 3 năm 2015 | 11 tháng 6 năm 2015 | 2 | 2 | 0 | 0 | 100.00% | |
| 49 | Bert van Marwijk | 3 tháng 9 năm 2015 | 9 tháng 5 năm 2017 | 20 | 13 | 4 | 3 | 65.00% | |
| 50 | Edgardo Bauza | 10 tháng 11 năm 2017 | 13 tháng 11 năm 2017 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0.00% | |
| 51 | Krunoslav Jurčić | 22 tháng 12 năm 2017 | 28 tháng 12 năm 2017 | 3 | 1 | 1 | 1 | 33.33% | |
| 52 | Juan Antonio Pizzi | 26 tháng 2 năm 2018 | 21 tháng 1 năm 2019 | 22 | 7 | 5 | 10 | 31.82% | |
| 53 | Youssef Anbar | 21 tháng 3 năm 2019 | 25 tháng 3 năm 2019 | 2 | 1 | 0 | 1 | 50.00% | |
| 54 | Hervé Renard | 5 tháng 9 năm 2019 | 28 tháng 3 năm 2023 | 46 | 18 | 12 | 16 | 39.13% | |
| 55 | Laurent Bonadéi[a] | 1 tháng 12 năm 2021 | 7 tháng 12 năm 2021 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0.00% | |
| 56 | Saad Al-Shehri[b] | 6 tháng 1 năm 2023 | 23 tháng 8 năm 2023 | 3 | 1 | 0 | 2 | 33.33% | |
| 57 | Roberto Mancini | 28 tháng 8 năm 2023 | 25 tháng 10 năm 2024 | 18 | 7 | 5 | 6 | 38.89% | |
| 58 | Hervé Renard | 27 tháng 10 năm 2024 | nay | 2 | 0 | 1 | 1 | 00.00% |
- Ghi chú
- ↑ Trợ lý huấn luyện viên, Laurent Bonadéi tạm thời dẫn dắt đội tuyển quốc gia cho FIFA Arab Cup 2021.
- ↑ Trợ lý huấn luyện viên, Saad Al-Shehri tạm thời phụ trách đội tuyển quốc gia cho Cúp vùng Vịnh Ả Rập lần thứ 25. Ông một lần nữa được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm thời sau khi Hervé Renard từ chức.
Danh sách cầu thủ
- Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho Cúp Vàng CONCACAF 2025, diễn ra từ ngày 14 đến 6 tháng 7 năm 2025.[37]
- Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 28 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Mexico, theo ghi nhận của Liên đoàn Bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF).
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Nawaf Al-Aqidi | 10 tháng 5, 2000 | 13 | 0 | |
| 21 | TM | Abdulrahman Al-Sanbi | 3 tháng 2, 2001 | 0 | 0 | |
| 22 | TM | Ahmed Al-Kassar | 8 tháng 5, 1991 | 8 | 0 | |
| 2 | HV | Muhannad Al-Shanqeeti | 12 tháng 3, 1999 | 4 | 0 | |
| 3 | HV | Salem Al-Najdi | 27 tháng 1, 2003 | 0 | 0 | |
| 4 | HV | Abdulelah Al-Amri | 15 tháng 1, 1997 | 33 | 1 | |
| 5 | HV | Abdullah Madu | 15 tháng 7, 1993 | 20 | 0 | |
| 12 | HV | Saud Abdulhamid | 18 tháng 7, 1999 | 48 | 1 | |
| 13 | HV | Nawaf Boushal | 16 tháng 9, 1999 | 12 | 0 | |
| 14 | HV | Hassan Kadesh | 27 tháng 9, 1992 | 15 | 2 | |
| 17 | HV | Mohammed Bakor | 8 tháng 4, 2004 | 1 | 0 | |
| 26 | HV | Ali Majrashi | 1 tháng 10, 1999 | 9 | 0 | |
| HV | Saad Al-Nasser | 8 tháng 1, 2001 | 3 | 0 | ||
| 6 | TV | Ali Al-Hassan | 4 tháng 3, 1997 | 18 | 1 | |
| 7 | TV | Mukhtar Ali | 30 tháng 10, 1997 | 15 | 0 | |
| 10 | TV | Faisal Al-Ghamdi | 13 tháng 8, 2001 | 17 | 1 | |
| 15 | TV | Ayman Yahya | 14 tháng 5, 2001 | 18 | 0 | |
| 16 | TV | Ziyad Al-Johani | 11 tháng 11, 2001 | 7 | 0 | |
| 18 | TV | Muhannad Al-Saad | 29 tháng 6, 2003 | 0 | 0 | |
| 19 | TV | Turki Al-Ammar | 23 tháng 9, 1999 | 13 | 1 | |
| 23 | TV | Ali Al-Asmari | 12 tháng 1, 1997 | 5 | 0 | |
| 24 | TV | Abdulrahman Al-Aboud | 1 tháng 6, 1995 | 11 | 2 | |
| 25 | TV | Hammam Al-Hammami | 30 tháng 1, 2004 | 1 | 0 | |
| 8 | TĐ | Marwan Al-Sahafi | 17 tháng 2, 2004 | 13 | 0 | |
| 9 | TĐ | Firas Al-Buraikan | 14 tháng 5, 2000 | 55 | 10 | |
| 11 | TĐ | Saleh Al-Shehri | 1 tháng 11, 1993 | 44 | 17 | |
| 20 | TĐ | Abdullah Al-Salem | 19 tháng 12, 1992 | 3 | 0 | |
Từng triệu tập
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Mohammed Al-Rubaie | 14 tháng 8, 1997 | 7 | 0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập 2024PRE | |
| TM | Abdulrahman Al-Sanbi | 3 tháng 2, 2001 | 0 | 0 | v. | |
| TM | Hamed Al-Shanqiti | 26 tháng 4, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TM | Raghed Al-Najjar | 20 tháng 9, 1996 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Abdulelah Al-Amri | 15 tháng 1, 1997 | 28 | 1 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập 2024 INJ | |
| HV | Saud Abdulhamid | 18 tháng 7, 1999 | 41 | 1 | v. | |
| HV | Hassan Kadesh | 27 tháng 9, 1992 | 11 | 2 | v. | |
| HV | Rayan Hamed | 13 tháng 4, 2002 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Hussain Al-Sibyani | 24 tháng 6, 2001 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Meshal Al-Sebyani | 11 tháng 4, 2001 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Moteb Al-Harbi | 20 tháng 2, 2000 | 7 | 0 | v. | |
| HV | Mohammed Al-Breik | 15 tháng 9, 1992 | 46 | 1 | v. | |
| HV | Mohammed Al-Fatil | 4 tháng 1, 1992 | 15 | 1 | v. | |
| HV | Fawaz Al-Sqoor | 23 tháng 4, 1996 | 5 | 0 | v. | |
| HV | Waleed Al-Ahmed | 3 tháng 5, 1999 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Abdullah Al-Khaibari | 16 tháng 8, 1996 | 26 | 0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập 2024 INJ | |
| TV | Faisal Al-Ghamdi | 13 tháng 8, 2001 | 12 | 1 | v. | |
| TV | Marwan Al-Sahafi | 17 tháng 2, 2004 | 4 | 0 | v. | |
| TV | Saad Al-Nasser | 8 tháng 1, 2001 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Salman Al-Faraj | 1 tháng 8, 1989 | 73 | 9 | v. | |
| TV | Abdulrahman Ghareeb | 31 tháng 3, 1997 | 31 | 3 | v. | |
| TV | Ayman Yahya | 14 tháng 5, 2001 | 13 | 0 | v. | |
| TV | Ali Al-Asmari | 12 tháng 1, 1997 | 5 | 0 | v. | |
| TV | Hamed Al-Ghamdi | 2 tháng 4, 1999 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Fahad Al-Muwallad | 14 tháng 9, 1994 | 80 | 17 | v. | |
| TV | Mukhtar Ali | 30 tháng 10, 1997 | 13 | 0 | v. | |
| TV | Abbas Al-Hassan | 22 tháng 2, 2004 | 4 | 0 | v. | |
| TV | Sami Al-Najei | 7 tháng 2, 1997 | 22 | 2 | v. | |
| TV | Eid Al-Muwallad | 14 tháng 12, 2001 | 2 | 0 | 2023 AFC Asian Cup | |
| TV | Ali Hazazi | 18 tháng 2, 1994 | 8 | 0 | 2023 AFC Asian Cup PRE | |
| TV | Khalid Al-Ghannam | 7 tháng 11, 2000 | 3 | 0 | 2023 AFC Asian Cup PRE | |
| TĐ | Haroune Camara | 1 tháng 1, 1998 | 12 | 0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập 2024 PRE | |
| TĐ | Mohammed Maran | 15 tháng 2, 2001 | 8 | 0 | v. | |
| TĐ | Talal Haji | 16 tháng 9, 2007 | 1 | 0 | 2023 AFC Asian Cup | |
| ||||||
Kỷ lục
- Tính đến 20 tháng 11 năm 2018
|
|
Chú thích
- ↑ "FIFA Century Club" (PDF). Fifa.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
- ↑ "Majed Abdullah". RSSSF.
- ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Saudi Arabia confirmed as hosts of the AFC Asian Cup 2027". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
- ↑ Panja, Tariq (ngày 15 tháng 11 năm 2023). "Inside Man: How FIFA Guided the World Cup to Saudi Arabia". The New York Times. ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "1953.. أول بعثة رياضية إلى الخارج" (bằng tiếng Ả Rập). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "Saudi Arabia - History". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Flashback: Saudi Arabia's historic triumph at the 1984 AFC Asian Cup". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Saudi-Arabien - Südkorea 4:3 (Asian Cup 1988 Katar, Finale)". weltfussball.de (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Flashback To UAE 1996: The Green Falcons win third AFC Asian Cup". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "2007 AFC Asian Cup: Iraq's amazing triumph revisited". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "One-sided World Cup games[4]- Chinadaily.com.cn". www.chinadaily.com.cn. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Saudi Arabia 2 – 2 Bahrain (agg 2-2): History beckons for Bahrain". Muslim Soccer (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Saudi Arabia make Asian Cup exit". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Saudi Arabia reaches World Cup finals with dramatic win over Japan". Arab News. ngày 6 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
- ↑ Fletcher, Paul (ngày 14 tháng 6 năm 2018). "World Cup 2018: Russia thrash Saudi Arabia 5-0 in tournament". BBC Sport. Moscow: BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
- ↑ Bond, George (ngày 20 tháng 6 năm 2018). "Are Saudi Arabia the worst team ever at a World Cup?". Talksport. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
- ↑ "World Cup: Uruguay defeat Saudi Arabia 1-0, qualify for knockout stages". Euronews. ngày 20 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
- ↑ "Highlights: Saudi Arabia beat Egypt as both nations eliminated". itv.com. ITV plc. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
- ↑ Chowdhury, Saj (ngày 25 tháng 6 năm 2018). "Mohamed Salah scored his second goal of the World Cup but Egypt ended their campaign pointless with defeat by Saudi Arabia at Volgograd Arena". BBC Sport. BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
- ↑ "AFC Asian Cup 2019: Saudi Arabia 0-2 Qatar in Abu Dhabi". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2020.
- ↑ Dunne, Robbie (ngày 21 tháng 1 năm 2019). "Japan see off Saudi to reach quarters". Diario AS (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Some booed Saudi-Palestinian soccer match in West Bank even before it started". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "2022 FIFA World Cup Qatar Qualifiers - Asia - Matches - Palestine - Saudi Arabia". www.fifa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "Schedule". AS.com. ngày 2 tháng 4 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Saudi Arabia declares national holiday after shock win". The 42. ngày 22 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "'It's coming to Mecca': Fans go wild as Saudi Arabia stun Argentina". Middle East Eye (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Poland 2-0 Saudi Arabia: Robert Lewandowski bags elusive World Cup goal as Poles down Qatar giantkillers". Eurosport (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Mexico out despite victory over Saudi Arabia". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Saudi Arabia beats Oman 2-1 with stoppage-time winner in the Asian Cup". Associated Press News. ngày 16 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Saudi Arabia draw with Thailand to win group and book Korea clash". ngày 25 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Saudi Arabia 1-1 South Korea (2-4 pens): Hwang Hee-chan seals shootout win in dramatic Asian Cup last-16 clash". ngày 30 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Mexico vs. Saudi Arabia highlights, score: El Tri reach the Gold Cup semifinals". FOX Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "UNDER THE RADAR BUT BRIMMING WITH OPTIMISM". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
- ↑ "Overview of coaches". ksa-team.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
- ↑ "Saudi Arabia National Team Coaches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
- ↑ "2025 Concacaf Gold Cup Group Stage final rosters announced". Miami: CONCACAF. ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út Lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2015 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA