Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ả Rập Xê Út
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالأخضر (Xanh lá)
الصقور الخضر (Chim ưng xanh lá)
Hiệp hộiSAFF
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngPháp Hervé Renard
Đội trưởngSalman Al-Faraj
Thi đấu nhiều nhấtMohamed Al-Deayea (178)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtMajed Abdullah (72)[2]
Mã FIFAKSA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại56
Cao nhất21 (7.2004)
Thấp nhất126 (12.2012)
Hạng Elo
Hiện tại 53 Giảm 9 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất27 (11.1998)
Thấp nhất112 (1970, 1972)
Trận quốc tế đầu tiên
 Ả Rập Xê Út 3–1 Syria 
(Liban; 20 tháng 10 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Xê Út 
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 13–0 Ả Rập Xê Út 
(Maroc; 3 tháng 9 năm 1961)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhấtVòng 2 (1994)
Cúp châu Á
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1984, 1988, 1996)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út (tiếng Ả Rập: منتخب السعودية لكرة القدم) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Ả Rập Xê Út trên bình diện quốc tế. Đội thường được gọi với biệt danh Al-Suqour Al-Arabiyyah (Những chú “Chim ưng Ả Rập”) và đôi khi là Al-Suqour Al-Khodhur (Những chú “Chim ưng xanh”), gắn liền với màu sắc truyền thống xanh lá và trắng. Đội trực thuộc FIFALiên đoàn Bóng đá châu Á (AFC).

Được xem là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất của bóng đá châu Á, Ả Rập Xê Út đã ba lần vô địch Asian Cup (1984, 19881996) sau sáu lần lọt vào trận chung kết – thành tích đồng kỷ lục với Iran – và bảy lần giành quyền tham dự FIFA World Cup kể từ lần đầu tiên vào năm 1994. Đáng chú ý, Ả Rập Xê Út cũng là đội châu Á đầu tiên vào tới trận chung kết một giải đấu cấp cao của FIFA – Cúp Nhà vua Fahd năm 1992, giải đấu sau này trở thành Cúp Liên đoàn các châu lục. Sau đó, chỉ có Úc (1997) và Nhật Bản (2001) lặp lại được thành tích này, trong đó Úc đạt được khi còn thuộc Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC).

Tại World Cup 1994, dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari, Ả Rập Xê Út gây tiếng vang khi đánh bại cả BỉMaroc ở vòng bảng trước khi dừng bước ở vòng 16 đội sau trận thua Thụy Điển. Với thành tích này, họ trở thành đội bóng Ả Rập thứ hai trong lịch sử lọt vào vòng knock-out của World Cup sau Maroc (19862022), đồng thời là một trong số ít đội tuyển châu Á (cùng với Úc, Nhật Bản, Hàn QuốcTriều Tiên) từng làm được điều này. Tại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út tạo nên một cơn “địa chấn” khi đánh bại Argentina – đội sau đó lên ngôi vô địch – với tỷ số 2–1, đánh dấu lần đầu tiên Argentina thua một đại diện châu Á tại World Cup.

Năm 2027, Ả Rập Xê Út sẽ lần đầu tiên đăng cai Asian Cup,[4] và đến năm 2034, họ sẽ là chủ nhà của World Cup.[5]

Lịch sử

Thời kì đầu (1951–1955)

Ý tưởng thành lập đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út xuất hiện từ năm 1951, khi một đội tuyển gồm các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli thi đấu giao hữu với Bộ Y tế Ai Cập vào ngày 27 tháng 6 tại sân vận động Al-Saban (Jeddah). Ngày hôm sau, Ai Cập tiếp tục gặp một đội tuyển Ả Rập khác gồm cầu thủ từ Al-IttihadAl-Hilal tại khu Al-Bahri cùng thành phố. Đến ngày 2 tháng 8, Hoàng thân Abdullah Al-Faisal tổ chức thêm một trận giao hữu với đội Ai Cập, lần này là các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli. Từ đó, ý tưởng về một đội tuyển đại diện cho Vương quốc đã thành hình. Năm 1953, đội tuyển đầu tiên của Ả Rập Xê Út lên đường thi đấu giao hữu quốc tế, trong đó có chuyến đi Damascus (Syria) cùng Thái tử Saud bin Abdulaziz vào tháng 4.[6]

Đến năm 1957, Ả Rập Xê Út tham dự giải quốc tế đầu tiên – Đại hội Thể thao toàn Ả Rập lần thứ 2 tại Beirut. Quốc vương Saud dự lễ khai mạc cùng Tổng thống Liban Camille Chamoun. Trong giải đấu, Abdulmajeed Kayal ghi bàn cho Ả Rập Xê Út, còn Levon Altonian ghi bàn cho đội chủ nhà.[7]

Thành công ban đầu và những giai đoạn sa sút (1956–2016)

Đội tuyển Ả Rập Xê Út năm 1984
Ả Rập Xê Út gặp Trung Quốc tại Asian Cup 1984

Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út được thành lập năm 1956, nhưng phải đến Asian Cup 1984 họ mới chính thức góp mặt và bất ngờ lên ngôi vô địch ngay lần đầu tiên.[8] Sau đó, Ả Rập Xê Út còn vào thêm 4 trận chung kết liên tiếp, giành thêm 2 danh hiệu (19881996),[9][10] và duy trì thành tích góp mặt ở mọi kỳ Asian Cup cho đến nay, trong đó có lần vào chung kết năm 2007.[11] Năm 1994, đội tuyển lần đầu tiên dự FIFA World Cup tại Mỹ dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari. Với các ngôi sao như Saeed Al-Owairan, Sami Al-Jaber cùng thủ quân kỳ cựu Majed Abdullah, Ả Rập Xê Út đánh bại Bỉ và Maroc để vào vòng 16 đội, trước khi thua Thụy Điển 1–3. Đây là cột mốc lịch sử, nhưng những kỳ World Cup sau lại chứng kiến sự đi xuống. Ở World Cup 1998, họ bị loại ngay vòng bảng với chỉ 1 trận hòa trước Nam Phi. Năm 2002, đội xếp cuối bảng, không ghi bàn nào và để thủng lưới 12 bàn, trong đó có trận thua 0–8 trước Đức – thất bại nặng nề nhất lịch sử một đội châu Á tại World Cup. Năm 2006, họ cũng chỉ giành được 1 điểm (hòa Tunisia) và để thua Ukraine trong trận đấu đánh rơi lợi thế dẫn 2–1.[12]

Mặc dù thi đấu ấn tượng ở Asian Cup 2007 khi giành được ngôi Á quân, bóng đá Ả Rập Xê Út sau đó lại trải qua những năm khủng hoảng. Họ lỡ hẹn với World Cup 2010 bởi luật bàn thắng sân khách khi bị Bahrain cầm hòa 2–2 ở trận play-off dù đã dẫn 2–1 đến phút bù giờ cuối cùng.[13] Kỳ Asian Cup 2011 đánh dấu thất bại nặng nề nhất của Ả Rập Xê Út ở đấu trường châu lục khi đội thua cả 3 trận trước Syria, Jordan và Nhật Bản; đặc biệt là thảm bại 0-5 trước "Samurai Xanh".[14] Sau đó, họ cũng sớm dừng bước ở vòng loại World Cup 2014, đứng sau Úc và Omanvòng 3. Kỳ Asian Cup 2015 tiếp tục là nỗi thất vọng khi Ả Rập Xê Út một lần nữa dừng bước ngay từ vòng bảng, nơi họ để thua Trung QuốcUzbekistan, chỉ thắng mỗi Triều Tiên.

Giai đoạn hồi sinh (2017 – nay)

Ả Rập Xê Út thi đấu khá thành công ở vòng loại World Cup 2018 để giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết, đánh dấu lần thứ 5 tham dự sau 12 năm vắng bóng,[15] vượt qua cả Úc để có suất trực tiếp. Trong trận khai mạc bảng A cũng là trận mở màn của giải, họ chịu thất bại nặng nề 0–5 trước đội chủ nhà Nga[16] – trở thành trận thắng có cách biệt lớn thứ hai trong lịch sử các đội chủ nhà World Cup.[17] Sau đó, Ả Rập Xê Út tiếp tục thua Uruguay 0–1 bởi bàn thắng của Luis Suárez, qua đó chính thức bị loại sớm.[18][19] Dù vậy, trong trận cuối vòng bảng, họ ngược dòng thắng 2–1 trước Ai Cập, với bàn ấn định chiến thắng ở những phút cuối, qua đó rời giải trong danh dự.[20] Sau World Cup 2018, Ả Rập Xê Út dự Asian Cup 2019 tại UAE. Họ đứng nhì bảng sau khi thua Qatar ở trận cuối,[21] dẫn đến cuộc chạm trán Nhật Bản ở vòng 16 đội. Dù kiểm soát thế trận, Ả Rập Xê Út lại phung phí nhiều cơ hội và thua 0–1.[22] Ngày 15 tháng 10 năm 2019, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên thi đấu với Palestine ngay tại Bờ Tây. Trước đây, các trận đối đầu đều diễn ra ở sân trung lập. Quyết định này bị một số nhà hoạt động Palestine phản đối, coi đó là động thái “bình thường hóa” với Israel, nhưng Chính quyền Dân tộc Palestine lại xem đây là sự công nhận chủ quyền.[23] Trận đấu kết thúc với tỉ số 0–0.[24]

Ả Rập Xê Út gặp Ai Cập tại World Cup 2018

Tại vòng loại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út thể hiện phong độ cao khi đứng đầu bảng B nơi có Úc và Nhật Bản, qua đó sớm giành vé tham dự vòng chung kếtQatar – kỳ World Cup đầu tiên tổ chức ở Trung Đông – và rơi vào bảng đấu cùng Argentina, Ba Lan và Mexico.[25] Ngay trận mở màn, họ tạo địa chấn khi ngược dòng thắng Argentina 2–1 nhờ các pha lập công của Saleh Al-ShehriSalem Al-Dawsari, chấm dứt chuỗi 36 trận bất bại của đối thủ. Chiến thắng này khiến quốc vương tuyên bố ngày nghỉ lễ toàn quốc, và người hâm mộ ăn mừng rầm rộ.[26][27] Tuy nhiên, ở trận sau họ thua Ba Lan 0–2, trong đó có pha cản phá phạt đền xuất sắc của thủ môn Wojciech Szczęsny.[28] Trận quyết định gặp Mexico, dù buộc phải thắng để đi tiếp, Ả Rập Xê Út bị dẫn 0–2 từ sớm trong hiệp hai; bàn gỡ muộn màng của Salem Al-Dawsari không đủ cứu vãn, họ dừng bước ở vòng bảng với vị trí cuối bảng C.[29]

Dưới sự dẫn dắt của HLV Roberto Mancini, Ả Rập Xê Út tham dự Asian Cup 2023, được xếp vào bảng F cùng Oman, KyrgyzstanThái Lan. Họ mở màn bằng chiến thắng ngược 2–1 trước Oman,[30] tiếp đó thắng Kyrgyzstan 2–0 khi đối thủ chỉ còn 9 người.[31] Ở trận cuối, Ả Rập Xê Út tung đội hình phụ và hòa 0–0 trước Thái Lan, qua đó đứng đầu bảng và gặp Hàn Quốc ở vòng 16 đội. Trong trận này, Abdullah Radif mở tỉ số đầu hiệp hai, nhưng đến phút bù giờ thứ 9, họ để Cho Gue-sung gỡ hòa. Sau hiệp phụ bất phân thắng bại, trận đấu bước vào loạt luân lưu, Ả Rập Xê Út thua 2–4 và bị loại.[32] Năm 2025, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên tham dự Cúp Vàng CONCACAF. Họ lọt vào tứ kết nhưng dừng bước sau thất bại 0–2 trước Mexico.[33]

Thành tích tại các giải đấu

Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBSTTHBBTBB
1930 đến 1954Không phải thành viên FIFAKhông phải thành viên FIFA
1958 đến 1974Không tham dựKhông tham dự
Argentina 1978Không vượt qua vòng loại410337
Tây Ban Nha 198210415916
México 1986201101
Ý 19909432119
Hoa Kỳ 1994Vòng 1/812th42025611650287
Pháp 1998Vòng bảng28th30122714932267
Hàn Quốc Nhật Bản 200232nd3003012141121478
Đức 200628th301227121020242
Cộng hòa Nam Phi 2010Không vượt qua vòng loại168532515
Brasil 20148332147
Nga 2018Vòng bảng26th3102271812334514
Qatar 202225th3102351813413410
Canada México Hoa Kỳ 2026Vòng bảng167641911
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030Chưa xác địnhChưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhàVượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
TổngVòng 1/87/171942131444150873826282112
Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBSTTHBBTBB
Hồng Kông 1956Không phải thành viên AFCKhông phải thành viên AFC
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968
Thái Lan 1972
Iran 1976Vượt qua vòng loại nhưng rút lui6312125
Kuwait 1980Rút luiRút lui
Singapore 1984Vô địch1st6330734400190
Qatar 1988633051Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Nhật Bản 1992Á quân2nd522183Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996Vô địch1st63211164400100
Liban 2000Á quân2nd6312118Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Trung Quốc 2004Vòng bảng13th3012356600311
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007Á quân2nd64111266501214
Qatar 2011Vòng bảng15th300318Vượt qua vòng loại với tư cách đội á quân
Úc 201510th310255651093
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019Vòng 1/812th4202638620284
Qatar 20239th4220528620224
Ả Rập Xê Út 2027Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà6411123
Tổng3 danh hiệu12/1952231514745054437416424

Cúp Liên đoàn các châu lục

Cúp Liên đoàn các châu lục
NămKết quảHạngSTTHBBTBB
Ả Rập Xê Út 1992Á quân2nd210143
Ả Rập Xê Út 1995Vòng bảng5th200204
Ả Rập Xê Út 19977th310218
México 1999Hạng 44th5113816
Hàn Quốc Nhật Bản 2001Không vượt qua vòng loại
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017
TổngÁ quân4/10123181331
NămVị tríThứ hạngSố trậnThắngHòaThuaBàn
thắng
Bàn
thua
1900 đến 1980Không tham dự
Hoa Kỳ 1984Vòng 1163003110
1988Không vượt qua vòng loại
TổngVòng 1163003110
Á vận hội
NămKết quảHạngSTTHBBTBB
Ấn Độ 1951Không tham gia
Philippines 1954
Nhật Bản 1958
Indonesia 1962
Thái Lan 1966
Thái Lan 1970
Iran 1974
Thái Lan 1978Vòng bảng10th302134
Ấn Độ 1982Bán kếtThird place632174
Hàn Quốc 1986Chung kếtRunners-up632196
Trung Quốc 1990Tứ kết5th321060
Nhật Bản 19945302910
Thái Lan 1998Không tham gia
2002–nayXem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út
TổngChung kết5/132311753424

Giải vô địch bóng đá Tây Á

Giải vô địch bóng đá Tây Á
NămKết quảSTTHBBTBB
Jordan 2000Không tham dự
Syria 2002
Iran 2004
Jordan 2007
Iran 2008
Jordan 2010
Kuwait 2012Vòng bảng311111
Qatar 2014201114
Iraq 2019301215
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2026Vượt qua vòng loại
Tổng4/108134310

Cúp bóng đá vùng Vịnh

Gulf Cup
NămKết quảHạngSTTHBBTBB
Bahrain 1970Hạng 33rd302124
Ả Rập Xê Út 1972Á quân2nd3210102
Kuwait 1974430196
Qatar 1976Vòng bảng5th6204814
Iraq 1979Hạng 33rd6321144
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982Vòng bảng4th521264
Oman 1984Hạng 33rd631298
Bahrain 1986039
Ả Rập Xê Út 198823154
Kuwait 1990Rút lui
Qatar 1992Hạng 33rd530264
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994Vô địch1st5410104
Oman 1996Hạng 33rd522186
Bahrain 1998Á quân2nd532052
Ả Rập Xê Út 2002Vô địch1st5410103
Kuwait 2003–04642082
Qatar 2004Vòng bảng5th310245
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007Hạng 33rd421143
Oman 2009Á quân2nd5320100
Yemen 2010522162
Bahrain 2013Vòng bảng5th310223
Ả Rập Xê Út 2014Á quân2nd531195
Kuwait 2017–18Vòng bảng6th311123
Qatar 2019Á quân2nd530275
Iraq 2023Vòng bảng6th310234
Kuwait 2024–25Bán kết3rd420298
Ả Rập Xê Út 2026
Tổng3 danh hiệu25/26116592532175114

Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập

FIFA Arab Cup
NămKết quảSTTHBBTBB
Liban 1963Không tham dự
Kuwait 1964
Iraq 1966
Ả Rập Xê Út 1985Hạng 3421173
Jordan 1988Vòng bảng402214
Syria 1992Á quân421175
Qatar 1998Vô địch4400123
Kuwait 20026510113
2009Hủy bỏ
Ả Rập Xê Út 2012Vô địch411265
Qatar 2021Vòng bảng301213
Qatar 2025Chưa xác định
Tổng7/102914784526

Danh hiệu

Vô địch: 1984; 1988; 1996
Á quân: 1992; 2000; 2007
Vô địch: 1994; 2002; 2003
Á quân: 1972; 1974; 1998; 2009; 2010; 2014
Hạng ba: 1970; 1979; 1984; 1986; 1988; 1992; 1996
  • Cúp bóng đá Ả Rập:
Vô địch: 1998; 2002
Á quân: 1995
Hạng ba: 1985
1984 1986
1928 1982

Trang phục thi đấu

Trang phục thi đấu sân nhà của đội tuyển Ả Rập Xê Út là màu trắng truyền thống và trang phục sân khách của đội là màu xanh lá cây (màu cờ).[34]

Các nhà tài trợ trang phục

Nhà tài trợGiai đoạn
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Admiral1976–1980
Tây Đức Puma1980–1984
Ả Rập Xê Út Faison1984–1990
Đức Adidas1990–1993
Ả Rập Xê Út Shammel1994–2001
Đức Adidas2001–2003
Pháp Le Coq Sportif2004–2005
Đức Puma2005–2010
Hoa Kỳ Nike2011–2022
Đức Adidas2023–2024

Trận đấu

2025

2026

Ban huấn luyện

Tính đến 28 tháng 3 năm 2023[35][36]
Vị tríTên
Huấn luyện viên trưởngPháp Hervé Renard
Trợ lý huấn luyện viênPháp David Ducci
Bờ Biển Ngà Yaya Touré
Pháp Alexandre Kerveillant
Pháp François Rodrigues
Huấn luyện viên thủ mônẢ Rập Xê Út Saad Al-Thani
Giám đốc kỹ thuậtMaroc Nasser Larguet

Lịch sử huấn luyện viên

#Huấn luyện viênQuốc tịchTrận đầu tiênTrận cuối cùngPldWDL% Thắng
1Abdulrahman FawziAi Cập18 tháng 10 năm 19576 tháng 9 năm 1961611416.67%
2Ali ChaouachTunisia1 tháng 12 năm 196717 tháng 1 năm 1969210150.00%
3George SkinnerAnh28 tháng 3 năm 19702 tháng 4 năm 197030210.00%
4Taha IsmailAi Cập16 tháng 3 năm 197228 tháng 3 năm 1972321066.67%
5Abdo Saleh El Wahsh6 tháng 3 năm 197429 tháng 3 năm 1974641166.67%
6Ferenc PuskásHungary21 tháng 11 năm 197511 tháng 4 năm 197616511031.25%
7Bill McGarryAnh5 tháng 9 năm 197622 tháng 4 năm 19771232725.00%
8Ronnie Allen15 tháng 11 năm 197814 tháng 12 năm 197840310.00%
9David Woodfield24 tháng 3 năm 19798 tháng 4 năm 1979632150.00%
10Rubens MinelliBrasil30 tháng 1 năm 198019 tháng 12 năm 198122931040.91%
11Mário Zagallo21 tháng 3 năm 198217 tháng 3 năm 19841775541.18%
12Khalil Ibrahim Al-ZayaniẢ Rập Xê Út20 tháng 3 năm 19845 tháng 4 năm 1986391991148.72%
13Carlos CastilhoBrasil7 tháng 9 năm 19865 tháng 10 năm 1986742157.14%
14Omar BorrásUruguay17 tháng 2 năm 198818 tháng 3 năm 1988724128.57%
15Carlos Alberto Parreira (1)Brasil21 tháng 4 năm 198828 tháng 10 năm 198926109738.46%
16Paulo Massa24 tháng 9 năm 19901 tháng 10 năm 1990321066.67%
17Nelsinho Rosa11 tháng 9 năm 199210 tháng 12 năm 19921473450.00%
18Candinho9 tháng 4 năm 199324 tháng 10 năm 199319125263.16%
19Mohammed Al-Kharashy (1)Ả Rập Xê Út28 tháng 10 năm 199328 tháng 10 năm 19931100100.00%
20Leo BeenhakkerHà Lan23 tháng 1 năm 19949 tháng 2 năm 1994412125.00%
21Jorge SolariArgentina26 tháng 3 năm 19943 tháng 7 năm 19941242633.33%
22Ivo WortmannBrasil1 tháng 10 năm 199413 tháng 10 năm 1994530260.00%
23Mohammed Al-Kharashy (2)Ả Rập Xê Út19 tháng 10 năm 19948 tháng 1 năm 19951161454.54%
24Zé MárioBrasil8 tháng 10 năm 199527 tháng 10 năm 19962095645.00%
25Nelo VingadaBồ Đào Nha6 tháng 11 năm 199611 tháng 10 năm 199725166364.00%
26Otto Pfister (1)Đức17 tháng 10 năm 199716 tháng 12 năm 1997832337.50%
27Carlos Alberto Parreira (2)Brasil22 tháng 2 năm 199818 tháng 6 năm 19981024420.00%
28Mohammed Al-Kharashy (3)Ả Rập Xê Út24 tháng 6 năm 199824 tháng 6 năm 199810100.00%
29Otto Pfister (2)Đức11 tháng 9 năm 199811 tháng 11 năm 19981192081.81%
30Milan MáčalaSéc18 tháng 6 năm 199914 tháng 10 năm 200026116942.31%
31Nasser Al-Johar (1)Ả Rập Xê Út17 tháng 10 năm 200019 tháng 2 năm 200113111184.61%
32Slobodan SantračSerbia và Montenegro10 tháng 7 năm 200124 tháng 8 năm 2001732242.86%
33Nasser Al-Johar (2)Ả Rập Xê Út31 tháng 8 năm 200111 tháng 6 năm 200223132856.52%
34Gerard van der LemHà Lan17 tháng 12 năm 200226 tháng 7 năm 200426176365.38%
35Martin KoopmanHà Lan30 tháng 12 năm 200230 tháng 12 năm 20021100100.00%
36Nasser Al-Johar (3)Ả Rập Xê Út1 tháng 9 năm 200417 tháng 11 năm 2004532060.00%
37Gabriel CalderónArgentina11 tháng 12 năm 20048 tháng 12 năm 20051984742.11%
38Marcos PaquetáBrasil18 tháng 1 năm 200627 tháng 1 năm 2007301371043.33%
39Hélio dos Anjos24 tháng 6 năm 20077 tháng 6 năm 200822153468.18%
40Nasser Al-Johar (4)Ả Rập Xê Út14 tháng 6 năm 200811 tháng 2 năm 200918105355.55%
41José PeseiroBồ Đào Nha22 tháng 3 năm 20099 tháng 1 năm 2011311212738.71%
42Nasser Al-Johar (5)Ả Rập Xê Út13 tháng 1 năm 201117 tháng 1 năm 201120020.00%
43Rogério LourençoBrasil13 tháng 7 năm 201128 tháng 7 năm 2011421150.00%
44Frank RijkaardHà Lan2 tháng 9 năm 201112 tháng 1 năm 20131746723.53%
45Khalid Al-KoroniẢ Rập Xê Út9 tháng 12 năm 201215 tháng 12 năm 2012311133.33%
46Juan Ramón López CaroTây Ban Nha6 tháng 2 năm 201326 tháng 11 năm 20141994647.37%
47Cosmin OlăroiuRomânia30 tháng 12 năm 201418 tháng 1 năm 2015410325.00%
48Faisal Al BadenẢ Rập Xê Út30 tháng 3 năm 201511 tháng 6 năm 20152200100.00%
49Bert van MarwijkHà Lan3 tháng 9 năm 20159 tháng 5 năm 201720134365.00%
50Edgardo BauzaArgentina10 tháng 11 năm 201713 tháng 11 năm 201720020.00%
51Krunoslav JurčićCroatia22 tháng 12 năm 201728 tháng 12 năm 2017311133.33%
52Juan Antonio PizziTây Ban Nha26 tháng 2 năm 201821 tháng 1 năm 201922751031.82%
53Youssef AnbarẢ Rập Xê Út21 tháng 3 năm 201925 tháng 3 năm 2019210150.00%
54Hervé RenardPháp5 tháng 9 năm 201928 tháng 3 năm 20234618121639.13%
55Laurent Bonadéi[a]1 tháng 12 năm 20217 tháng 12 năm 202130120.00%
56Saad Al-Shehri[b]Ả Rập Xê Út6 tháng 1 năm 202323 tháng 8 năm 2023310233.33%
57Roberto ManciniÝ28 tháng 8 năm 202325 tháng 10 năm 20241875638.89%
58Hervé RenardPháp27 tháng 10 năm 2024nay201100.00%
Ghi chú
  1. Trợ lý huấn luyện viên, Laurent Bonadéi tạm thời dẫn dắt đội tuyển quốc gia cho FIFA Arab Cup 2021.
  2. Trợ lý huấn luyện viên, Saad Al-Shehri tạm thời phụ trách đội tuyển quốc gia cho Cúp vùng Vịnh Ả Rập lần thứ 25. Ông một lần nữa được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm thời sau khi Hervé Renard từ chức.

Danh sách cầu thủ

  • Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho Cúp Vàng CONCACAF 2025, diễn ra từ ngày 14 đến 6 tháng 7 năm 2025.[37]
  • Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 28 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Mexico, theo ghi nhận của Liên đoàn Bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF).
SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
11TMNawaf Al-Aqidi10 tháng 5, 2000 (25 tuổi)130Ả Rập Xê Út Al-Nassr
211TMAbdulrahman Al-Sanbi3 tháng 2, 2001 (25 tuổi)00Ả Rập Xê Út Al-Ahli
221TMAhmed Al-Kassar8 tháng 5, 1991 (34 tuổi)80Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah

22HVMuhannad Al-Shanqeeti12 tháng 3, 1999 (27 tuổi)40Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
32HVSalem Al-Najdi27 tháng 1, 2003 (23 tuổi)00Ả Rập Xê Út Al-Nassr
42HVAbdulelah Al-Amri15 tháng 1, 1997 (29 tuổi)331Ả Rập Xê Út Al-Nassr
52HVAbdullah Madu15 tháng 7, 1993 (32 tuổi)200Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
122HVSaud Abdulhamid18 tháng 7, 1999 (26 tuổi)481Pháp Lens
132HVNawaf Boushal16 tháng 9, 1999 (26 tuổi)120Ả Rập Xê Út Al-Nassr
142HVHassan Kadesh27 tháng 9, 1992 (33 tuổi)152Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
172HVMohammed Bakor8 tháng 4, 2004 (22 tuổi)10Ả Rập Xê Út Al-Ahli
262HVAli Majrashi1 tháng 10, 1999 (26 tuổi)90Ả Rập Xê Út Al-Ahli
2HVSaad Al-Nasser8 tháng 1, 2001 (25 tuổi)30Ả Rập Xê Út Al-Nassr

63TVAli Al-Hassan4 tháng 3, 1997 (29 tuổi)181Ả Rập Xê Út Al-Nassr
73TVMukhtar Ali30 tháng 10, 1997 (28 tuổi)150Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
103TVFaisal Al-Ghamdi13 tháng 8, 2001 (24 tuổi)171Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
153TVAyman Yahya14 tháng 5, 2001 (24 tuổi)180Ả Rập Xê Út Al-Nassr
163TVZiyad Al-Johani11 tháng 11, 2001 (24 tuổi)70Ả Rập Xê Út Al-Ahli
183TVMuhannad Al-Saad29 tháng 6, 2003 (22 tuổi)00Thụy Sĩ Lausanne-Sport
193TVTurki Al-Ammar23 tháng 9, 1999 (26 tuổi)131Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
233TVAli Al-Asmari12 tháng 1, 1997 (29 tuổi)50Ả Rập Xê Út Al-Ahli
243TVAbdulrahman Al-Aboud1 tháng 6, 1995 (30 tuổi)112Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
253TVHammam Al-Hammami30 tháng 1, 2004 (22 tuổi)10Ả Rập Xê Út Al-Kholood

84Marwan Al-Sahafi17 tháng 2, 2004 (22 tuổi)130Bỉ Antwerp
94Firas Al-Buraikan14 tháng 5, 2000 (25 tuổi)5510Ả Rập Xê Út Al-Ahli
114Saleh Al-Shehri1 tháng 11, 1993 (32 tuổi)4417Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
204Abdullah Al-Salem19 tháng 12, 1992 (33 tuổi)30Ả Rập Xê Út Al-Khaleej

Từng triệu tập

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMMohammed Al-Rubaie14 tháng 8, 1997 (28 tuổi)70Ả Rập Xê Út Al-HilalCúp bóng đá vịnh Ả Rập 2024PRE
TMAbdulrahman Al-Sanbi3 tháng 2, 2001 (25 tuổi)00Ả Rập Xê Út Al-Ahliv.  Indonesia, 19 November 2024
TMHamed Al-Shanqiti26 tháng 4, 2005 (20 tuổi)00Ả Rập Xê Út Al-Ittihadv.  Indonesia, 19 November 2024
TMRaghed Al-Najjar20 tháng 9, 1996 (29 tuổi)10Ả Rập Xê Út Al-Nassrv.  Bahrain, 15 October 2024

HVAbdulelah Al-Amri15 tháng 1, 1997 (29 tuổi)281Ả Rập Xê Út Al-IttihadCúp bóng đá vịnh Ả Rập 2024 INJ
HVSaud Abdulhamid18 tháng 7, 1999 (26 tuổi)411Ý Romav.  Indonesia, 19 November 2024
HVHassan Kadesh27 tháng 9, 1992 (33 tuổi)112Ả Rập Xê Út Al-Ittihadv.  Bahrain, 15 October 2024
HVRayan Hamed13 tháng 4, 2002 (23 tuổi)30Ả Rập Xê Út Al-Ahliv.  Bahrain, 15 October 2024
HVHussain Al-Sibyani24 tháng 6, 2001 (24 tuổi)10Ả Rập Xê Út Al-Shababv.  Bahrain, 15 October 2024
HVMeshal Al-Sebyani11 tháng 4, 2001 (25 tuổi)20Ả Rập Xê Út Al-Ettifaqv.  Nhật Bản, 10 October 2024
HVMoteb Al-Harbi20 tháng 2, 2000 (26 tuổi)70Ả Rập Xê Út Al-Hilalv.  Indonesia, 5 September 2024
HVMohammed Al-Breik15 tháng 9, 1992 (33 tuổi)461Ả Rập Xê Út Neomv.  Jordan, 11 June 2024
HVMohammed Al-Fatil4 tháng 1, 1992 (34 tuổi)151Ả Rập Xê Út Al-Nassrv.  Tajikistan, 26 March 2024
HVFawaz Al-Sqoor23 tháng 4, 1996 (29 tuổi)50Ả Rập Xê Út Al-Ittihadv.  Tajikistan, 26 March 2024
HVWaleed Al-Ahmed3 tháng 5, 1999 (26 tuổi)20Ả Rập Xê Út Al-Taawounv.  Tajikistan, 21 March 2024 INJ

TVAbdullah Al-Khaibari16 tháng 8, 1996 (29 tuổi)260Ả Rập Xê Út Al-NassrCúp bóng đá vịnh Ả Rập 2024 INJ
TVFaisal Al-Ghamdi13 tháng 8, 2001 (24 tuổi)121Bỉ Beerschotv.  Indonesia, 19 November 2024
TVMarwan Al-Sahafi17 tháng 2, 2004 (22 tuổi)40Bỉ Beerschotv.  Indonesia, 19 November 2024
TVSaad Al-Nasser8 tháng 1, 2001 (25 tuổi)30Ả Rập Xê Út Al-Taawounv.  Indonesia, 19 November 2024
TVSalman Al-Faraj1 tháng 8, 1989 (36 tuổi)739Ả Rập Xê Út Neomv.  Úc, 14 November 2024 INJ
TVAbdulrahman Ghareeb31 tháng 3, 1997 (29 tuổi)313Ả Rập Xê Út Al-Nassrv.  Bahrain, 15 October 2024
TVAyman Yahya14 tháng 5, 2001 (24 tuổi)130Ả Rập Xê Út Al-Nassrv.  Bahrain, 15 October 2024
TVAli Al-Asmari12 tháng 1, 1997 (29 tuổi)50Ả Rập Xê Út Al-Ahliv.  Bahrain, 15 October 2024
TVHamed Al-Ghamdi2 tháng 4, 1999 (27 tuổi)30Ả Rập Xê Út Al-Ittihadv.  Bahrain, 15 October 2024
TVFahad Al-Muwallad14 tháng 9, 1994 (31 tuổi)8017Ả Rập Xê Út Al-Shababv.  Trung Quốc, 10 September 2024
TVMukhtar Ali30 tháng 10, 1997 (28 tuổi)130Ả Rập Xê Út Al-Nassrv.  Trung Quốc, 10 September 2024
TVAbbas Al-Hassan22 tháng 2, 2004 (22 tuổi)40Ả Rập Xê Út Neomv.  Indonesia, 5 September 2024
TVSami Al-Najei7 tháng 2, 1997 (29 tuổi)222Ả Rập Xê Út Al-Nassrv.  Jordan, 11 June 2024
TVEid Al-Muwallad14 tháng 12, 2001 (24 tuổi)20Ả Rập Xê Út Al-Okhdood2023 AFC Asian Cup
TVAli Hazazi18 tháng 2, 1994 (32 tuổi)80Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah2023 AFC Asian Cup PRE
TVKhalid Al-Ghannam7 tháng 11, 2000 (25 tuổi)30Ả Rập Xê Út Al-Hilal2023 AFC Asian Cup PRE

Haroune Camara1 tháng 1, 1998 (28 tuổi)120Ả Rập Xê Út Al-ShababCúp bóng đá vịnh Ả Rập 2024 PRE
Mohammed Maran15 tháng 2, 2001 (25 tuổi)80Ả Rập Xê Út Al-Nassrv.  Bahrain, 15 October 2024
Talal Haji16 tháng 9, 2007 (18 tuổi)10Ả Rập Xê Út Al-Ittihad2023 AFC Asian Cup

  • INJ Cầu thủ đã rút khỏi đội do chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã giải nghệ khỏi đội tuyển quốc gia.
  • SUS Cầu thủ đang chịu án treo giò.
  • WD Cầu thủ đã rút khỏi đội do vấn đề không liên quan đến chấn thương.

Kỷ lục

Tính đến 20 tháng 11 năm 2018

Chú thích

  1. "FIFA Century Club" (PDF). Fifa.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
  2. "Majed Abdullah". RSSSF.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. "Saudi Arabia confirmed as hosts of the AFC Asian Cup 2027". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  5. Panja, Tariq (ngày 15 tháng 11 năm 2023). "Inside Man: How FIFA Guided the World Cup to Saudi Arabia". The New York Times. ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2023.
  6. "1953.. أول بعثة رياضية إلى الخارج" (bằng tiếng Ả Rập). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019.
  7. "Saudi Arabia - History". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  8. "Flashback: Saudi Arabia's historic triumph at the 1984 AFC Asian Cup". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  9. "Saudi-Arabien - Südkorea 4:3 (Asian Cup 1988 Katar, Finale)". weltfussball.de (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  10. "Flashback To UAE 1996: The Green Falcons win third AFC Asian Cup". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  11. "2007 AFC Asian Cup: Iraq's amazing triumph revisited". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  12. "One-sided World Cup games[4]- Chinadaily.com.cn". www.chinadaily.com.cn. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  13. "Saudi Arabia 2 – 2 Bahrain (agg 2-2): History beckons for Bahrain". Muslim Soccer (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  14. "Saudi Arabia make Asian Cup exit". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  15. "Saudi Arabia reaches World Cup finals with dramatic win over Japan". Arab News. ngày 6 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  16. Fletcher, Paul (ngày 14 tháng 6 năm 2018). "World Cup 2018: Russia thrash Saudi Arabia 5-0 in tournament". BBC Sport. Moscow: BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  17. Bond, George (ngày 20 tháng 6 năm 2018). "Are Saudi Arabia the worst team ever at a World Cup?". Talksport. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  18. "World Cup: Uruguay defeat Saudi Arabia 1-0, qualify for knockout stages". Euronews. ngày 20 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  19. "Highlights: Saudi Arabia beat Egypt as both nations eliminated". itv.com. ITV plc. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
  20. Chowdhury, Saj (ngày 25 tháng 6 năm 2018). "Mohamed Salah scored his second goal of the World Cup but Egypt ended their campaign pointless with defeat by Saudi Arabia at Volgograd Arena". BBC Sport. BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
  21. "AFC Asian Cup 2019: Saudi Arabia 0-2 Qatar in Abu Dhabi". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2020.
  22. Dunne, Robbie (ngày 21 tháng 1 năm 2019). "Japan see off Saudi to reach quarters". Diario AS (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  23. "Some booed Saudi-Palestinian soccer match in West Bank even before it started". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2019.
  24. "2022 FIFA World Cup Qatar Qualifiers - Asia - Matches - Palestine - Saudi Arabia". www.fifa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2019.
  25. "Schedule". AS.com. ngày 2 tháng 4 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2022.
  26. "Saudi Arabia declares national holiday after shock win". The 42. ngày 22 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
  27. "'It's coming to Mecca': Fans go wild as Saudi Arabia stun Argentina". Middle East Eye (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
  28. "Poland 2-0 Saudi Arabia: Robert Lewandowski bags elusive World Cup goal as Poles down Qatar giantkillers". Eurosport (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
  29. "Mexico out despite victory over Saudi Arabia". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
  30. "Saudi Arabia beats Oman 2-1 with stoppage-time winner in the Asian Cup". Associated Press News. ngày 16 tháng 1 năm 2024.
  31. "Saudi Arabia draw with Thailand to win group and book Korea clash". ngày 25 tháng 1 năm 2024.
  32. "Saudi Arabia 1-1 South Korea (2-4 pens): Hwang Hee-chan seals shootout win in dramatic Asian Cup last-16 clash". ngày 30 tháng 1 năm 2024.
  33. "Mexico vs. Saudi Arabia highlights, score: El Tri reach the Gold Cup semifinals". FOX Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2025.
  34. "UNDER THE RADAR BUT BRIMMING WITH OPTIMISM". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  35. "Overview of coaches". ksa-team.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  36. "Saudi Arabia National Team Coaches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  37. "2025 Concacaf Gold Cup Group Stage final rosters announced". Miami: CONCACAF. ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài