Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ghana
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNhững ngôi sao đen
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Ghana
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngOtto Addo
Đội trưởngAndré Ayew
Thi đấu nhiều nhấtAsamoah Gyan (120)
Ghi bàn nhiều nhấtAsamoah Gyan (51)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAGHA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 72 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất14 (2.2008, 4-5.2008)
Thấp nhất89 (6.2004)
Hạng Elo
Hiện tại 60 Tăng 2 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất15 (30.6.1966)
Thấp nhất97 (14.6.2004)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Vàng và Togoland thuộc Anh 1–0 Nigeria 
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5 năm 1950)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 0–13 Ghana 
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Bulgaria 10-0 Ghana 
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968)[3]
Giải thế giới
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2010)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự24 (Lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1963, 1965, 1978, 1982)
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Barcelona 1992 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana (tiếng Anh: Ghana national football team) đại diện cho Ghana trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế.[4] Đội có biệt danh là "Những ngôi sao đen" (Black Stars), lấy theo ngôi sao đen trên quốc kỳ Ghana.[5] Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Ghana (GFA). Trước năm 1957, họ thi đấu với tên gọi Bờ Biển Vàng.[6]

Ghana lần đầu tiên giành quyền tham dự World Cup vào năm 2006 và lọt vào tứ kết của World Cup 2010.[7][8] Họ từng 4 lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi (1963, 1965, 1978, 1982) và 5 lần về nhì (1968, 1970, 1992, 2010, 2015).[9] Đội cũng đã 4 lần dự giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi (CHAN), hai lần giành ngôi á quân (2009, 2014).[10]

Màu áo truyền thống của đội là trắng cho các trận sân nhà và vàng cho các trận sân khách.[11]

Lịch sử

Ngày 19 tháng 8 năm 1962, Ghana cầm hòa 3–3 với Real Madrid tại Sân vận động Thể thao Accra, một trận đấu giao hữu mang tính lịch sử.[12] Dưới sự dẫn dắt của HLV Charles Kumi Gyamfi từ năm 1961, Ghana vô địch hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp (1963, 1965), lập kỷ lục thắng 13–2 trước Kenya. Tuy nhiên, họ thua trong hai trận chung kết 1968 (CHDC Congo) và 1970 (Sudan).[13]

Thập niên 1970, Ghana sa sút khi không thể dự ba kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[14] Đầu thập niên 1980, với sự xuất hiện của Abedi Pele, họ đánh bại chủ nhà Libya để vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1982 – lần vô địch gần nhất cho đến nay.[15] Sau đó, Ghana bị loại tại vòng bảng năm 1984 và vắng mặt ở các giải 1986, 1988, 1990.[13] Năm 1992, họ thua Bờ Biển Ngà 10–11 trong loạt sút luân lưu kéo dài đến khi tất cả cầu thủ đều thực hiện.[16] Đội thiếu vắng Abedi Pele vì án treo giò trong trận chung kết.[17]

Những năm 1990, mâu thuẫn nội bộ và xung đột giữa các ngôi sao như Abedi Pele và Tony Yeboah ảnh hưởng đến phong độ đội tuyển. Thế hệ cầu thủ trẻ từng vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2001 trở thành nòng cốt giúp Ghana dự Cúp bóng đá châu Phi 2002, bất bại suốt năm 2005 và lần đầu tham dự vòng chung kết World Cup 2006. Họ thua Ý 0–2, thắng CH Séc 2–0 và Mỹ 2–1, lọt vào vòng 16 đội trước khi thua Brasil 0–3.[18]

Dưới thời HLV Milovan Rajevac, Ghana toàn thắng các trận vòng loại và là đội châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup 2010. Ở vòng chung kết, họ nằm ở bảng D cùng với Đức, SerbiaÚc, vượt qua vòng bảng để vào vòng 1/8. Tại đây, họ gặp Mỹ và giành chiến thắng 2–1 sau hiệp phụ, trở thành đội bóng châu Phi thứ ba trong lịch sử lọt vào tứ kết World Cup. Nhưng bị Uruguay loại sau loạt sút luân lưu, trong trận đấu nổi tiếng với pha dùng tay cản bóng của Luis Suárez và cú sút hỏng phạt đền của Asamoah Gyan. Năm 2013, Ghana trở thành đội châu Phi đầu tiên hai lần lọt vào 4 kỳ bán kết Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[19] Họ dự World Cup 2014 sau khi thắng Ai Cập 7–3 chung cuộc[20] nhưng bị loại ở vòng bảng dù hòa 2–2 với nhà vô địch Đức. Ghana tiếp tục về nhì Cúp bóng đá châu Phi 2015 (thua Bờ Biển Ngà trên chấm phạt đền) và về hạng 4 ở Cúp bóng đá châu Phi 2017. Tại vòng loại World Cup 2018, họ xếp sau Ai Cập và Uganda, không giành vé. Ở Cúp bóng đá châu Phi 2019, họ dừng bước vòng 16 đội trước Tunisia.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Ghana gây thất vọng khi không thắng trận nào và thua Comoros 2–3, lần đầu bị loại từ vòng bảng kể từ 2006. Dù vậy, họ hòa 0–0 trên sân nhà và 1–1 trên sân khách với Nigeria, giành vé dự World Cup 2022 nhờ luật bàn thắng sân khách.[21] Ở World Cup 2022, họ thua Bồ Đào Nha 2–3, thắng Hàn Quốc 3–2 nhưng thua Uruguay 0–2, đứng cuối bảng. Dù không thể "phục thù" Uruguay, chiến thắng của Hàn Quốc trước Bồ Đào Nha đã khiến Uruguay cũng bị loại. Ghana gây sốc khi không vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025, xếp cuối bảng sau Angola, Sudan và Niger, bỏ lỡ giải lần đầu tiên kể từ năm 2004.[22][23]

Hình ảnh đội tuyển

Áo đấu và huy hiệu

Ngôi sao đen hiện diện trên Quốc kỳ Ghana và quốc huy ở chính giữa quốc huy. Được thông qua sau khi Ghana độc lập vào năm 1957, ngôi sao đen luôn được đưa vào bộ dụng cụ của họ. Các

Bộ dụng cụ của Black Stars được Puma tài trợ từ năm 2005, với hợp đồng kết thúc vào năm 2014.

Bộ quần áo bóng đá Ngôi sao đen được sử dụng thay cho bộ quần áo bóng đá có màu vàng, xanh lá cây và đỏ ban đầu dựa trên màu sắc của quốc kỳ Ghana. Những ngôi sao đen đã sử dụng bộ quần áo bóng đá toàn màu trắng và một phần màu đen được mặc từ những năm 1957 đến 1989 và một lần nữa từ năm 2006 đến tháng 12 năm 2014.

Trong khoảng thời gian từ 1990 đến 2006, đội ba quốc gia Ghana đã sử dụng bộ quần áo này có màu sắc của quốc kỳ Ghana, với vàng, xanh lá cây và đỏ được sử dụng rộng rãi, như trong huy hiệu của đội và còn được gọi là màu Liên Phi. Ý tưởng và thiết kế bộ vàng với màu xanh lá cây và đỏ cũng được sử dụng vào những năm 60 và 70, và được thiết kế với các sọc dọc màu vàng và xanh lá cây và vai màu đỏ. Bộ phụ kiện thứ hai toàn màu đen được giới thiệu vào năm 2008 và vào năm 2015, bộ dụng cụ có màu vàng-đỏ-xanh lá cây và bộ màu đen toàn bộ của Black Stars sẽ được chuyển sang vị trí của bộ dụng cụ thứ nhất và thứ hai sau sự cảm ứng của màu nâu với xanh lam và vàng bộ thứ 3 có màu Black Stars vào năm 2012.

Bộ trang phục bóng đá của đội tuyển quốc gia Ghana tại FIFA World Cup 2014 đã được BuzzFeed xếp hạng là bộ trang phục bóng đá đẹp nhất của giải đấu.

Nhà tài trợ áo đấu

Nhà tài trợGiai đoạn
Đức Erima1991–1992
Đức Adidas1992–2000
Ý Kappa1992–2000
Đức Puma2005–nay

Cơ sở vật chất

Truyền thông

Tổ chức và tài chính

Cổ động viên

Những ngôi sao đen duy trì lượng khán giả tham dự các trận đấu trên sân vận động trung bình là 60.000+ và tỷ lệ người tham dự trận đấu cao nhất là 80.000+, chẳng hạn như trong trường hợp trận tứ kết FIFA World Cup 2010 của Những ngôi sao đen gặp Uruguay với sự tham dự của 84.017 khán giả.  Trận đấu giữa Ghana với Anh vào ngày 29 tháng 3 năm 2011 là trận đấu trên sân khách lớn nhất đối với bất kỳ đội tuyển bóng đá quốc gia nào kể từ khi sân vận động Wembley mở cửa trở lại vào năm 2007.  Trận đấu đã được 700 triệu người trên khắp thế giới theo dõi.

Sau khi đội xuất hiện tại các giải đấu World Cup 2006 và 2010 , họ đã được chào đón bởi hàng trăm người hâm mộ cuồng nhiệt đang nhảy múa và ca hát tại sân bay quốc tế Kotoka ở Accra.

Kình địch

Kình địch bóng đá chính của Những ngôi sao đen là với Super Eagles, đội tuyển quốc gia Nigeria. "Trận chiến giành quyền tối cao trên Vịnh Guinea" là giữa hai trong số những đội thành công nhất ở Châu Phi. Sự gần gũi của hai quốc gia với nhau, tranh chấp giữa các hiệp hội bóng đá khác nhau và cạnh tranh ngoại giao rộng lớn hơn để giành ảnh hưởng trên khắp Tây Phi đã làm tăng thêm sự cạnh tranh này.

Danh hiệu

Vô địch: 1963; 1965; 1978; 1982
Á quân: 1968; 1970; 1992; 2010; 2015
Hạng ba: 2008
  • Vô địch WAFU Cup: 1
Vô địch: 2013
Hạng ba: 2010
  • Bóng đá nam tại African Games:
1996 1978

Thành tích quốc tế

Giải bóng đá vô địch thế giới

Đội tuyển Ghana có 4 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 20142022, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).

Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBĐội hìnhSTTHBBTBBChi tiết
1930 đến 1954Một phần của  Anh QuốcMột phần của  Anh Quốc
Thụy Điển 1958Không phải thành viên FIFAKhông phải thành viên FIFA
Chile 1962Không vượt qua vòng loại4121641962
Anh 1966Rút luiRút lui
México 1970Không vượt qua vòng loại2011231970
Tây Đức 197464111451974
Argentina 19783102351978
Tây Ban Nha 1982Rút luiRút lui
México 1986Không vượt qua vòng loại4121221986
Ý 19902011021990
Hoa Kỳ 19944202431994
Pháp 19988242981998
Hàn Quốc Nhật Bản 20021052314112002
Đức 2006Vòng 1/813th420246Đội hình128312442006
Cộng hòa Nam Phi 2010Tứ kết7th522154Đội hình128132082010
Brasil 2014Vòng bảng25th301246Đội hình86022562014
Nga 2018Không vượt qua vòng loại8251952018
Qatar 2022Vòng bảng24th310257Đội hình8431842022
Canada México Hoa Kỳ 2026Đang trong giai đoạn vòng loại86111762026
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030Chưa xác địnhChưa xác định2030
Ả Rập Xê Út 20342034
TổngTứ kết4/161553718239950262315776

Cúp bóng đá châu Phi

Ghana là một trong những đội tuyển giàu thành tích nhất châu Phi. Đội đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi cùng với Ai Cập, trong đó có 4 lần vô địch.

Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBĐội hìnhSTTHBBTBB
Sudan 1957Không phải thành viên của CAFKhông phải thành viên của CAF
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962Không vượt qua vòng loại202022
Ghana 1963Vô địch1st321061Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Tunisia 1965Vô địch1st3300125Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ethiopia 1968Á quân2nd5311118Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Sudan 1970Á quân2nd522164Đội hình2200151
Cameroon 1972Không vượt qua vòng loại201101
Ai Cập 1974410337
Ethiopia 1976420275
Ghana 1978Vô địch1st541092Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Nigeria 1980Vòng bảng5th311111Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Libya 1982Vô địch1st523075Đội hình422064
Bờ Biển Ngà 1984Vòng bảng6th310224Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ai Cập 1986Không vượt qua vòng loại412154
Maroc 1988201112
Algérie 1990210111
Sénégal 1992Á quân2nd541062Đội hình8521112
Tunisia 1994Tứ kết5th320132Đội hình220030
Cộng hòa Nam Phi 1996Hạng 44th640275Đội hình430193
Burkina Faso 1998Vòng bảng11th310233Đội hình421143
Ghana Nigeria 2000Tứ kết8th411234Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Mali 20027th412122Đội hình6411168
Tunisia 2004Không vượt qua vòng loại411255
Ai Cập 2006Vòng bảng10th310223Đội hình10631174
Ghana 2008Hạng 33rd6501115Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Angola 2010Á quân2nd530244Đội hình12813208
Guinea Xích Đạo Gabon 2012Hạng 44th631265Đội hình6510131
Cộng hòa Nam Phi 2013Hạng 44th6321106Đội hình220030
Guinea Xích Đạo 2015Á quân2nd6411103Đội hình6321117
Gabon 2017Hạng 44th630345Đội hình6420143
Ai Cập 2019Vòng 1/812th413053Đội hình430181
Cameroon 2021Vòng bảng19th301235Đội hình641193
Bờ Biển Ngà 202317th302156Đội hình633083
Maroc 2025Không vượt qua vòng loại603337
Kenya Tanzania Uganda 2027Chưa xác địnhChưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng4 danh hiệu24/351055423281389311864292519485
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Khung đỏ: Chủ nhà

Thế vận hội

Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
NămThành tíchThứ hạngTrậnThắngHòaThuaBàn thắngBàn thua
Paris 1900 đến Melbourne 1956Không tham dự
là thuộc địa của Anh
Roma 1960Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Tokyo 1964Tứ kết7th4112712
México México 1968Vòng 112th302168
Tây Đức Munich 197216th3003111
Montreal 1976Không tham dự
Moskva 1980 đến Seoul 1988Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng3/1924th101361431

Kết quả thi đấu

2024

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp TchadMali vào ngày 04 và 08 tháng 09 năm 2025.[24]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 08 tháng 09 năm 2025, sau trận đấu với Mali.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
11TMLawrence Ati-Zigi29 tháng 11, 1996 (29 tuổi)250Thụy Sĩ St. Gallen
121TMJoseph Anang8 tháng 6, 2000 (25 tuổi)00Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic
161TMBenjamin Asare13 tháng 7, 1999 (26 tuổi)70Ghana Hearts of Oak

22HVCaleb Yirenkyi15 tháng 1, 2006 (20 tuổi)40Đan Mạch Nordsjælland
32HVTariq Lamptey30 tháng 9, 2000 (25 tuổi)110Ý Fiorentina
42HVJonas Adjetey13 tháng 12, 2003 (22 tuổi)40Thụy Sĩ Basel
62HVMohammed Salisu17 tháng 4, 1999 (26 tuổi)193Pháp Monaco
142HVGideon Mensah18 tháng 7, 1998 (27 tuổi)340Pháp Auxerre
182HVJerome Opoku14 tháng 10, 1998 (27 tuổi)71Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
232HVAlexander Djiku9 tháng 8, 1994 (31 tuổi)333Nga Spartak Moscow
2HVDerrick Köhn4 tháng 2, 1999 (27 tuổi)00Đức Union Berlin

53TVThomas Partey13 tháng 6, 1993 (32 tuổi)5214Tây Ban Nha Villarreal
83TVKwasi Sibo24 tháng 6, 1998 (27 tuổi)10Tây Ban Nha Real Oviedo
173TVIbrahim Osman29 tháng 11, 2004 (21 tuổi)30Pháp Auxerre
203TVMohammed Kudus2 tháng 8, 2000 (25 tuổi)4312Anh Tottenham Hotspur
213TVSalis Abdul Samed26 tháng 3, 2000 (26 tuổi)220Pháp Nice
3TVElisha Owusu7 tháng 11, 1997 (28 tuổi)150Pháp Auxerre
3TVIbrahim Sulemana22 tháng 5, 2003 (22 tuổi)60Ý Bologna

74Christopher Bonsu Baah14 tháng 12, 2004 (21 tuổi)30Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
94Jordan Ayew11 tháng 9, 1991 (34 tuổi)11532Anh Leicester City
114Antoine Semenyo7 tháng 1, 2000 (26 tuổi)293Anh Manchester City
134Joseph Paintsil1 tháng 2, 1998 (28 tuổi)160Hoa Kỳ LA Galaxy
154Jerry Afriyie10 tháng 12, 2006 (19 tuổi)51Bỉ La Louvière
194Iñaki Williams15 tháng 6, 1994 (31 tuổi)242Tây Ban Nha Athletic Bilbao
224Kamaldeen Sulemana15 tháng 2, 2002 (24 tuổi)220Ý Atalanta

Triệu tập gần đây

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMBenjamin Asare13 tháng 7, 1992 (33 tuổi)00Ghana Great Olympics2023 Africa Cup of Nations PRE
TMFelix Kyei13 tháng 3, 2003 (23 tuổi)00Ghana Medeama2023 Africa Cup of Nations PRE
TMAbdul Manaf Nurudeen8 tháng 2, 1999 (27 tuổi)40Bỉ Eupenv.  Comoros, 21 November 2023

HVBaba Rahman2 tháng 7, 1994 (31 tuổi)521Hy Lạp PAOK2023 Africa Cup of Nations PRE
HVKasim Adams22 tháng 6, 1995 (30 tuổi)162Đức 1899 Hoffenheim2023 Africa Cup of Nations PRE
HVAndy Yiadom2 tháng 12, 1991 (34 tuổi)160Anh Reading2023 Africa Cup of Nations PRE
HVJoseph Larweh Attamah22 tháng 5, 1994 (31 tuổi)60Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor2023 Africa Cup of Nations PRE
HVTariq Lamptey30 tháng 9, 2000 (25 tuổi)40Anh Brighton & Hove Albion2023 Africa Cup of Nations PRE
HVStephan Ambrosius18 tháng 12, 1998 (27 tuổi)20Đức Karlsruher SC2023 Africa Cup of Nations PRE
HVJerome Opoku14 tháng 10, 1998 (27 tuổi)10Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir2023 Africa Cup of Nations PRE
HVPatrick Kpozo15 tháng 7, 1997 (28 tuổi)10Séc Baník Ostrava2023 Africa Cup of Nations PRE
HVAbdulai Nurudeen1 tháng 8, 2004 (21 tuổi)00Ghana Medeama2023 Africa Cup of Nations PRE
HVRazak Simpson15 tháng 7, 1998 (27 tuổi)00Ghana Nations2023 Africa Cup of Nations PRE
HVJoseph Aidoo29 tháng 9, 1995 (30 tuổi)170Tây Ban Nha Celta Vigov.  Comoros, 21 November 2023

TVThomas Partey13 tháng 6, 1993 (32 tuổi)4713Anh Arsenal2023 Africa Cup of Nations PRE
TVEdmund Addo17 tháng 5, 2000 (25 tuổi)120Serbia Radnički Niš2023 Africa Cup of Nations PRE
TVDaniel Afriyie26 tháng 6, 2001 (24 tuổi)64Thụy Sĩ Zürich2023 Africa Cup of Nations PRE
TVYaw Yeboah28 tháng 3, 1997 (29 tuổi)40Hoa Kỳ Columbus Crew2023 Africa Cup of Nations PRE
TVMichael Baidoo14 tháng 5, 1999 (26 tuổi)00Thụy Điển Elfsborg2023 Africa Cup of Nations PRE
TVForson Amankwah31 tháng 12, 2002 (23 tuổi)00Áo Red Bull Salzburg2023 Africa Cup of Nations PRE
TVEmmanuel Antwi8 tháng 1, 2000 (26 tuổi)00Ghana Great Olympics2023 Africa Cup of Nations PRE
TVGodfred Atuahene10 tháng 10, 2002 (23 tuổi)00Ghana Dreams2023 Africa Cup of Nations PRE

Kamaldeen Sulemana15 tháng 2, 2002 (24 tuổi)180Anh Southampton2023 Africa Cup of Nations PRE
Abdul Fatawu8 tháng 3, 2004 (22 tuổi)151Anh Leicester City2023 Africa Cup of Nations PRE
Benjamin Tetteh10 tháng 7, 1997 (28 tuổi)70Pháp Metz2023 Africa Cup of Nations PRE
Bernard Tekpetey3 tháng 9, 1997 (28 tuổi)20Bulgaria Ludogorets Razgrad2023 Africa Cup of Nations PRE
John Antwi6 tháng 8, 1992 (33 tuổi)20Ghana Dreams2023 Africa Cup of Nations PRE
Hafiz Konkoni27 tháng 12, 1999 (26 tuổi)00Tanzania Young Africans2023 Africa Cup of Nations PRE
Brandon Thomas-Asante28 tháng 12, 1998 (27 tuổi)00Anh West Bromwich Albion2023 Africa Cup of Nations PRE
Derrick Fordjour21 tháng 6, 2002 (23 tuổi)00Ghana Medeama2023 Africa Cup of Nations PRE
Kwasi Wriedt10 tháng 7, 1994 (31 tuổi)60Đức VfL Osnabrückv.  Trung Phi, 5 September 2023
Chú thích
  • ^ INJ = Rút lui vì chấn thương
  • ^ Chấn thương = Chấn thương gần đây nhất
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Kỷ lục cầu thủ

Tính đến 22 tháng 1 năm 2024.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Thi đấu nhiều nhất

André Ayew là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 119 trận.
#TênSố trậnBàn thắngGiai đoạn
1André Ayew119242007–nay
2Asamoah Gyan109512003–2019
3Jordan Ayew100222009–nay
4Richard Kingson9311996–2011
5John Paintsil9102001–2013
6Harrison Afful8602008–2018
7Sulley Muntari84202002–2014
8John Mensah8132001–2012
9Emmanuel Agyemang-Badu78112008–2017
10Kwadwo Asamoah7442008–2019

Ghi bàn nhiều nhất

Asamoah Gyan là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 51 bàn thắng.
#TênBàn thắngSố trậnHiệu sốGiai đoạn
1Asamoah Gyan511090.472003–2019
2Edward Acquah45411.11956–1964
3Kwasi Owusu36450.81968–1976
4Karim Abdul Razak25620.41975–1988
5André Ayew241190.192007–nay
6Jordan Ayew221000.202009–nay
7Wilberforce Mfum20260.771960–1968
Sulley Muntari20840.242002–2014
9Osei Kofi19250.761964–1973
Abedi Pele19730.261982–1998

Chú thích

  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. "Ghana v Bulgaria 2:8". eu-football.info. ngày 27 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.
  4. "Black Stars". Ghana Football Association (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
  5. "Ghana Flag Ghana High Commission". Brazil Consulate. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2023.
  6. https://www.ghanaweb.com/person/Black-Stars-3622
  7. "How Ghana has started every World Cup qualifying campaign since Germany 2006 run". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
  8. "'I knew I would score against Czech Republic' – Asamoah Gyan on 2006 World Cup goal". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
  9. "Our History".
  10. "African Football: The early years". BBC. ngày 16 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2004.
  11. "Puma unveils Ghana's new home and away jerseys". GBC (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
  12. "International Friendlies of Real Madrid CF 1960–1979". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012.
  13. 1 2 "Ghana men's national football team on Musixmatch Podcasts".
  14. Anthony, Scott (ngày 26 tháng 5 năm 2017). "The Stanley Matthews football revolution made in Ghana". bbc.co.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.
  15. "Today in history - Ghana beat hosts Libya to win AFCON 1982". ngày 19 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2017.
  16. "Ghana v Ivory Coast, 26 January 1992". 11v11.com.
  17. "Ghana Blackstars : The Past, Present & Future". ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  18. Joshua Ansah (ngày 13 tháng 4 năm 2013). "Where is Ghana's 2006 World Cup squad – Part 2". goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  19. "Ghana equal Nations Cup record with Cape Verde win". mtnfootball.com. MTN Group. ngày 3 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  20. "Egypt 2–1 Ghana (Agg 3–7): Zaki and Gedo strike but Black Stars win through". goal.com. ngày 19 tháng 11 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  21. "Nigeria vs. Ghana". ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
  22. "GHANA FAIL TO QUALIFY FOR 2025 AFRICA CUP OF NATIONS DESPITE JORDAN AYEW SCREAMER IN DRAW AGAINST ANGOLA". euronews.com. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  23. "2025 AFCONQ: Black Stars were not good enough to qualify - Otto Addo - Adomonline.com" (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  24. "Otto Addo names squad for 2026 FIFA World Cup qualifiers against Chad and Mali". ngày 26 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Ethiopia
Vô địch châu Phi
1963; 1965
Kế nhiệm:
 CHDC Congo
Tiền nhiệm:
 Maroc
Vô địch châu Phi
1978
Kế nhiệm:
 Nigeria
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1982
Kế nhiệm:
 Cameroon