Bước tới nội dung

Hệ thống đường cao tốc Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bản đồ hệ thống đường cao tốc Việt Nam kèm theo kí hiệu tuyến cao tốc tương ứng.

Hệ thống đường cao tốc Việt Nam là một mạng lưới các đường cao tốc kéo dài từ Bắc đến NamViệt Nam và thuộc hệ thống giao thông đường bộ ở Việt Nam. Bắt đầu được xây dựng từ cuối năm 1998 cho đến nay; năm 2024 thì theo tính toán, toàn bộ hệ thống đường cao tốc Việt Nam có quãng đường khoảng 2.021 km;[1] dự kiến đến năm 2025, cả nước có khoảng 3.000 km và đến năm 2030 cả nước sẽ có khoảng 5.000 km. Hiện nay, nhiều đoạn cao tốc đã được xây dựng và đang được vận hành như đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây hoặc đang xây dựng như đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau. Đường cao tốc lớn đi từ Bắc đến Nam là đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông (CT. 01) đã được xây dựng nhiều đoạn và nhiều đường cao tốc lớn khác vẫn đang trong quá trình xây dựng.

Lịch sử

Ý tưởng xây dựng đường cao tốc đã xuất hiện từ khoảng năm 2010 khi số lượng ô tô cá nhân tăng nhanh, trong khi nhiều tuyến quốc lộ như quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 51, ... đã quá tải. Tuy nhiên, khả năng mở rộng của một số quốc lộ này (đặc biệt các tuyến quốc lộ ở miền Bắc) trở nên hạn chế do người dân sống tập trung hai bên đường nên chi phí giải toả rất lớn, đồng thời một số tuyến quốc lộ có chung hành lang với đường sắt tương ứng; ngoài ra, một số tuyến quốc lộ ở miền núi phía Bắc không thể mở rộng do địa hình. Việc xây dựng hệ thống đường cao tốc ở Việt Nam nhằm tách các xe ô tô, xe khách không dừng và xe tải chạy đường dài ra khỏi luồng giao thông của xe thô sơ, xe 2 – 3 bánh, xe khách đón trả khách thường dọc đường và xe tải, tạo điều kiện cho xe đường dài chạy nhanh hơn và an toàn hơn.

Tiền thân của các tuyến đường cao tốc hiện nay là các tuyến tránh quốc lộ được xây dựng song song với đường chính, nằm ngoài vùng đông dân cư của các thành phố; trong đó, các đoạn tránh quốc lộ 1 cũ đường Pháp Vân – Cầu Giẽ, đoạn Pháp Vân – Bắc Giang và quốc lộ 18 đoạn Nội Bài – Bắc Ninh đều hoàn thành năm 1998. Thời điểm đó, các tuyến đường này đều chỉ là tuyến tránh các quốc lộ tương ứng và không đạt tiêu chuẩn đường cao tốc.

Ngày 3/2/2010, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương đã hoàn thành và đưa vào sử dụng giúp giảm tải cho quốc lộ 1 đoạn Thành phố Hồ Chí MinhMỹ Tho. Đây là tuyến đường đầu tiên được công nhận là đường cao tốc ở Việt Nam.

Kể từ sau năm 2010, các tuyến đường cao tốc được triển khai và xây dựng, trong đó, nổi bật nhất là đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, ...

Tháng 9/2021, Chính phủ công bố Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đã quy hoạch lại hệ thống đường bộ cao tốc. Theo đó, số tuyến đường cao tốc được nâng lên là 41 với tổng chiều dài hơn 9.000 km.[2]

Tiêu chuẩn

Đường cao tốc

Biển báo tốc độ bắt đầu đường cao tốc

Ngày 31 tháng 3 năm 2024, Bộ GTVT đã ban hành Thông tư số 06/TT–BGTVT "Ban hành Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc". Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc có số hiệu là QCVN 115:2024/BGTVT và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/10/2024 (chi tiết trong TT06/TT–BGTVT)

Theo đó, tốc độ thiết kế cao tốc được phân ra làm 3 cấp như sau:

  • Cấp 120 có tốc độ thiết kế là 120 km/h.
  • Cấp 100 có tốc độ thiết kế là 100 km/h.
  • Cấp 80 có tốc độ thiết kế là 80 km/h, đối với vị trí địa hình đặc biệt khó khăn, yếu tố quốc phòng an ninh khống chế, cho phép áp dụng tốc độ thiết kế 60 km/h.

Theo đó, các tuyến cao tốc đầu tư sau ngày có hiệu lực thi hành phải có tối thiểu 4 làn xe chạy, có làn dừng khẩn cấp liên tục toàn tuyến (trừ các vị trí sau: cầu có khẩu độ nhịp từ 150m trở lên, công trình hầm và cầu có trụ cao từ 50m trở lên, có bố trí làn tăng, giảm tốc và làn phụ leo dốc). Đối với các dự án đã đầu tư trước đó thì tiếp tục đầu tư theo quy mô phân kì.

Đường cao tốc cấp 80 được áp dụng ở những khu vực có địa hình hiểm trở như đồi núi, vùng cao và một số nơi có hạn chế khác như các tuyến: Bắc – Nam phía Tây, Nội Bài – Lào Cai (đoạn Yên BáiLào Cai), Đồng Đăng – Trà Lĩnh, Khánh Hoà – Buôn Ma Thuột, Liên Khương – Đà Lạt, ... Còn đường cấp 100 và 120 được áp dụng cho khu vực bằng phẳng như vùng đồng bằng như các tuyến: Bắc – Nam phía Đông, Nội Bài – Lào Cai (đoạn Nội BàiYên Bái), Hà Nội – Hải Phòng, Hải Phòng – Móng Cái, Cao Lãnh – An Hữu, Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng, Biên Hoà – Vũng Tàu, ...[3]

Đặc biệt, một số tuyến đường có quy hoạch phân kì giai đoạn đầu khai thác 4 làn xe không có làn dừng khẩn cấp như các tuyến: Tuyên Quang – Phú Thọ, một số đoạn của cao tốc Bắc – Nam phía Đông, ... tốc độ có thể được điều chỉnh lên 90 km/h (so với ban đầu là 80 km/h) để nâng cao hiệu quả khai thác.[4][5]

Kí hiệu

Bảng kí hiệu toàn tuyến của Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông

Biển hiệu được thiết kế trên một tấm khiên hình chữ nhật có nền màu vàng, viền đen và số tuyến đường được hiển thị sau chữ "CT". Biển hiệu thường được hiển thị ở một số vị trí khác nhau. Chúng được hiển thị ở các nút giao giữa cao tốc với các đường quốc lộ vào các đường khác. Thứ hai, chúng được hiển thị tại các bảng chỉ đường đặt ở các nút giao với các đường chính và cao tốc khác để người đi đường có thể biết được hướng các đi và đi theo đường đã chọn. Thứ ba, chúng có thể được hiển thị trên các biển chỉ dẫn màu xanh lá cây lớn cho biết các nút giao thông sắp đến trên đường cao tốc, ngoài ra, việc hiển thị trên các biển chỉ dẫn màu xanh lá cây lớn còn cho biết đã vào hay đi hết đường cao tốc.

Hệ thống đường cao tốc

Điều chỉnh quy hoạch

Dự thảo năm 2025

Cục Đường bộ Việt Nam (Bộ GTVT) vừa trình Bộ Giao thông Vận tải về dự thảo điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.[6], theo đó bổ sung mới 2 tuyến và điều chỉnh phạm vi 4 tuyến và điều chỉnh tiến trình đầu tư một số đoạn tuyến.

Trong đó, bổ sung 2 đoạn đường cao tốc Long ThànhHồ TràmPhan ThiếtBảo LộcGia Nghĩa.

Theo đó, điều chỉnh quy mô đoạn Cầu Phù Đổng (Hà Nội) – Bắc Giang từ 8 lên 10 đến 12 làn xe, đoạn cao tốc Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đoạn Vành đai 2 – Cẩm Mỹ từ 6 lên 10 đến 12 làn xe,[7] đoạn cao tốc Cần Thơ – Cà Mau từ 4 lên 6 làn xe.

Việc điều chỉnh quy mô này trên cơ sở cập nhật Quy hoạch tổng thể quốc gia về tốc độ tăng trưởng GDP, nhu cầu vận tải tăng; định hướng phát triển vùng, ưu tiên xây dựng các tuyến cao tốc kết nối Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ với các địa phương trong và ngoài vùng; cập nhật định hướng Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ là các cực tăng trưởng vùng động lực phía Bắc, phía Nam, đồng bằng sông Cửu Long.[7]

Các tuyến cao tốc trên có lưu lượng xe, nhu cầu vận tải lớn, cửa ngõ kết nối Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ với các địa phương. Vì vậy, cần thiết điều chỉnh các đoạn Bắc Giang – Cầu Phù Đổng, Pháp Vân – Phú Thứ, Bến Lức – Trung Lương, TPHCM – Long Thành – Dầu Giây đoạn Cẩm Mỹ – Dầu Giây lên quy mô lên 10–12 làn xe, đoạn Cần Thơ – Cà Mau lên quy mô lên 6 làn xe để đáp ứng nhu cầu phát triển khu vực trong tương lai.[7]

Tương tự, cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long được điều chỉnh quy mô từ 4 lên 6 làn xe với lý do là một trong hai tuyến cao tốc trên hành lang kinh tế Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, do vậy trên cơ sở vùng phát triển và hành lang kinh tế ưu tiên cần thiết điều chỉnh quy mô đường cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long.[7]

Tại phía Bắc, tuyến cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng dài 117 km được đề xuất điều chỉnh quy hoạch từ 4 lên 6 làn xe; tuyến Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long mở rộng lên 6 làn xe và được đầu tư trước năm 2030.

Bên cạnh việc điều chỉnh quy mô, dự thảo quy hoạch cũng bổ sung quy hoạch mới 2 tuyến cao tốc là Cà Mau – Đất Mũi và Quảng Ngãi – Kon Tum.

Đoạn Cà MauĐất Mũi dài 90 km, quy mô 4 làn xe, đầu tư thành 1 dự án riêng và không đưa vào hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông để tránh ảnh hưởng đến mục tiêu hoàn thành toàn tuyến vào giai đoạn 2025.[8][9][10]

Với khu vực miền Trung – Tây Nguyên, cơ quan soạn thảo đề xuất bổ sung vào quy hoạch đoạn cao tốc Quảng NgãiKon Tum dài 136 km, quy mô 4 làn xe. Cao tốc này có điểm đầu tại Đức Phổ và điểm cuối tại Kon Tum cùng tỉnh Quảng Ngãi, dự kiến đầu tư trước năm 2030.

Ngoài ra, một số tuyến cao tốc được điều chỉnh phạm vi gồm: Cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng, cao tốc Cam Lộ – Lao Bảo, cao tốc Quy Nhơn – Pleiku, cao tốc Quảng Nam – Quảng Ngãi và cao tốc TPHCM – Mộc Bài.

Cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng được điều chỉnh điểm đầu từ phường Hoa Lư (Ninh Bình) sang phường Yên Thắng (Ninh Bình) - trùng với Nút giao Mai Sơn trên Cao tốc Bắc – Nam phía Đông, chiều dài tuyến cao tốc sau khi điều chỉnh khoảng 117 km.

Cao tốc Cam Lộ – Lao Bảo được điều chỉnh điểm đầu từ phường Đông Hà (Quảng Trị) thành xã Ái Tử (Quảng Trị), chiều dài tuyến cao tốc sau khi điều chỉnh khoảng 56 km.

Cao tốc Quy Nhơn – Pleiku điều chỉnh điểm đầu từ cảng Nhơn Hội, tỉnh Gia Lai thành Phường An Nhơn, tỉnh Gia Lai. Chiều dài tuyến cao tốc sau khi điều chỉnh khoảng 123 km.

Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài được điều chỉnh điểm cuối từ Cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) thành xã Bến Cầu (tỉnh Tây Ninh).

Cao tốc Quảng Nam – Quảng Ngãi điều chỉnh điểm cuối từ xã Nam Trà My (Thành phố Đà Nẵng) (giao với ) thành xã Khâm Đức (Thành phố Đà Nẵng) (giao với ). Chiều dài tuyến cao tốc sau khi điều chỉnh khoảng 114 km.

Cục Đường bộ Việt Nam cũng đề xuất điều chỉnh tiến trình đầu tư một số đoạn tuyến cao tốc Cao tốc Bắc – Nam phía Tây đoạn Ngọc Hồi – Gia Nghĩa trước năm 2030 về sau năm 2030.

Các tuyến cao tốc điều chỉnh tiến trình đầu tư sau năm 2030 thành trước năm 2030 như: Sơn La – Điện Biên, Bắc Kạn – Cao Bằng, Tuyên Quang – Hà Giang, Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh đoạn Quy Nhơn – Pleiku, Gò Dầu – Xa Mát, Hồng Ngự (Đồng Tháp) – Trà Vinh đoạn cửa khẩu Dinh Bà (Đồng Tháp) – Cao Lãnh và đoạn An Khánh (Đồng Tháp) – Trà Vinh.

Ngoài ra, Cục Đường bộ Việt Nam cũng đề xuất điều chỉnh tiến trình đầu tư sau năm 2030 thành trước năm 2030 như Quảng Ninh – Lạng Sơn – Cao Bằng đoạn Tiên Yên – Đồng Đăng, Hưng Yên – Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh – Chơn Thành – Hoa Lư đoạn Chơn Thành – Hoa Lư, Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh đoạn Pleiku – Lệ Thanh, Quảng Nam – Quảng Ngãi, Phú Yên – Đắk Lắk, Liên Khương – Buôn Ma Thuột.

Với dự thảo, hệ thống cao tốc trên cả nước sẽ có 43 tuyến với tổng chiều dài 10.041 km, hiện nay quy hoạch là 9.014 km.[7]

Quyết định điều chỉnh năm 2025

Ngày 3 tháng 1 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định 12/QĐ–TTg điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường cao tốc.[11] Qua đó:

Quy hoạch đường cao tốc hiện hữu từ năm 2025

Đây là danh sách tất cả đường cao tốc của Việt Nam, bao gồm các đường cao tốc lớn và những đường cao tốc nhỏ thuộc đường cao tốc lớn hơn, theo quy hoạch vào năm 2021[12] và điều chỉnh quy hoạch vào năm 2025.[11]

Một số đường cao tốc của Việt Nam được chỉ định tham gia mạng lưới đường bộ Xuyên Á, bao gồm:

Hệ thống Đường cao tốc Bắc – Nam

Ký hiệuTuyến cao tốcCác đoạn tuyếnĐiểm đầuĐiểm cuốiChiều dài dự kiến (km)Quy mô (làn xe)Trạng tháiBổ trợ cho
Bắc – Nam phía ĐôngLạng SơnCà Mau2.063Đã hoàn thành nhiều đoạn
Phân đoạn của
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông
Hữu Nghị – Chi LăngCửa khẩu Hữu Nghị
(Lạng Sơn)
Chi Lăng
(Lạng Sơn)
436+2Đang thi công
Chi Lăng – Bắc GiangChi LăngBắc Giang
(Bắc Ninh)
646+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Bắc Giang – Phù Đổng46
Bắc Giang – Vành Đai 4Bắc Giang Vành Đai 4 (Bắc Ninh) Đường cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long (Bắc Ninh)2612+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe), trùng với

Khởi công mở rộng năm 2026

Vành Đai 4 – Phù Đổng Vành Đai 4Cầu Phù Đổng
(Hà Nội)
2010+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe), trùng với

Khởi công mở rộng năm 2026

Phù Đổng – Pháp VânCầu Phù Đổng Nút giao Pháp Vân
(Hà Nội)
148+2
(tính cả làn xe dưới thấp)
Đang khai thác
Trùng với
, Vành đai 2 (Hà Nội)

Vành đai 3 (Hà Nội)

Pháp Vân – Cầu Giẽ30
Pháp Vân – Vành Đai 4 Nút giao Pháp Vân
(Hà Nội)
Vành Đai 4912+2Đang khai thác giai đoạn 2
(6+2 làn xe)

Khởi công mở rộng năm 2026

Vành Đai 4 – Cầu Giẽ Vành Đai 4Cầu Giẽ (Hà Nội)2110+2Đang khai thác giai đoạn 2
(6+2 làn xe)

Khởi công mở rộng năm 2026

Cầu Giẽ – Cao Bồ50
Cầu Giẽ – Phú ThứCầu GiẽPhú Thứ
(Ninh Bình)
2010+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)

Khởi công mở rộng trong năm 2026

Phú Thứ – Cao BồPhú ThứCao Bồ
(Ninh Bình)
306+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)

Khởi công mở rộng trong năm 2026

Cao Bồ – Mai SơnCao BồMai Sơn
(Ninh Bình)
156+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)

Đang thi công mở rộng

Mai Sơn – Quốc lộ 45Mai SơnQuốc lộ 45
(Thanh Hóa)
636+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
Quốc lộ 45 – Nghi SơnQuốc lộ 45Nghi Sơn
(Thanh Hoá)
436+2
Nghi Sơn – Diễn ChâuNghi SơnDiễn Châu
(Nghệ An)
506+2
Diễn Châu – Bãi VọtDiễn ChâuBãi Vọt
(Hà Tĩnh)
496+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)

Trùng với

Đang thi công mở rộng hầm đường bộ Thần Vũ và đường dẫn

, ,
Bãi Vọt – Hàm NghiBãi VọtHàm Nghi
(Hà Tĩnh)
366+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)

Trùng với

Hàm Nghi – Vũng ÁngHàm NghiVũng Áng
(Hà Tĩnh)
546+2
Vũng Áng – BùngVũng ÁngBùng
(Quảng Trị)
586+2
Bùng – Vạn NinhBùngVạn Ninh
(Quảng Trị)
516+2
Vạn Ninh – Cam LộVạn NinhCam Lộ
(Quảng Trị)
686+2
Cam Lộ – La SơnCam LộNgã ba La Sơn
(Huế)
986+2Đang khai thác giai đoạn 1
(2+2 làn xe)

Đang thi công mở rộng

Trùng với

, ,
La Sơn – Hòa LiênLa SơnHòa Liên
(Đà Nẵng)
666+2
Hòa Liên – Túy LoanHòa LiênNút giao Túy Loan
(Đà Nẵng)
126+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Trùng với (tuyến tránh Nam Hải Vân)

Trùng với

Đà Nẵng – Quảng Ngãi127Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Đà Nẵng – Tam KỳNút giao Túy Loan
Tam Kỳ
(Đà Nẵng)
6512+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Tam Kỳ – Quảng Ngãi
Tam Kỳ
(Đà Nẵng)
Quảng Ngãi6210+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Quảng Ngãi – Hoài NhơnQuảng NgãiHoài Nhơn
(Gia Lai)
886+2Đã hoàn thành giai đoạn 1
(4 làn xe)
Hoài Nhơn – Quy NhơnHoài Nhơn

(Gia Lai)

Quy Nhơn
(Gia Lai)
696+2Đã hoàn thành giai đoạn 1
(4 làn xe)
Quy Nhơn – Chí ThạnhQuy Nhơn

(Gia Lai)

Chí Thạnh
(Đắk Lắk)
686+2Đã hoàn thành giai đoạn 1
(4 làn xe)

Đoạn Hầm Cù Mông đi trùng với

Chí Thạnh – Vân PhongChí Thạnh

(Đắk Lắk)

Vân Phong
(Khánh Hòa)
516+2Đang thi công
Hầm Đèo Cả, Hầm Cổ Mã và đường dẫnĐắk LắkKhánh Hòa144 (phần hầm)
6+2 (đường dẫn)
Đang khai thác giai đoạn 1 (4 làn xe), đi trùng
Vân Phong – Nha TrangVân Phong

(Khánh Hòa)

Nha Trang
(Khánh Hòa)
836+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
Nha Trang – Cam LâmNha Trang

(Khánh Hòa)

Cam Lâm
(Khánh Hòa)
496+2
Cam Lâm – Vĩnh HảoCam Lâm

(Khánh Hòa)

Vĩnh Hảo
(Lâm Đồng)
796+2
Vĩnh Hảo – Phan ThiếtVĩnh Hảo

(Lâm Đồng)

Phan Thiết
(Lâm Đồng)
1016+2
Phan Thiết – Dầu GiâyPhan Thiết

(Lâm Đồng)

Dầu Giây
(Đồng Nai)
996+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Dầu Giây – Long ThànhDầu Giây

(Đồng Nai)

Long Thành
(Đồng Nai)
2110+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Trùng với

Khởi công nâng cấp trong năm 2025

Long Thành - Tân HiệpLong Thành
(Đồng Nai)
Tân Hiệp

(Đồng Nai)

138+2Đang thi công

Trùng với

,
Long Thành – Bến LứcTân Hiệp

(Đồng Nai)

Bến Lức
(Tây Ninh)
588+2Đang khai thác đoạn gói A1, A2, A3, A4, A6, A7
Đã hoàn thành gói A5, J1, J2
Đang thi công gói J3
Có 1 đoạn đi trùng
, Vành đai 2 (TP.HCM)
Bến Lức – Trung Lương40
Mỹ Yên – Bến Lức Vành đai 3

Nút giao Mỹ Yên (Tây Ninh)

Vành Đai 4

Nút giao Bến Lức (Tây Ninh)

812+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)

Đang thi công mở rộng

, ,
Bến Lức – Trung Lương Vành Đai 4

Nút giao Bến Lức (Tây Ninh)

Trung Lương
(Đồng Tháp)
3210+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)

Đang thi công mở rộng

Trung Lương – An HữuTrung Lương
(Đồng Tháp)
An Hữu
(Đồng Tháp)
496+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)

Đang thi công mở rộng

,

,

An Hữu – An Thái TrungAn Hữu
(Đồng Tháp)

(Đồng Tháp)
26+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
Trùng với Đang thi công mở rộng
Cầu Mỹ Thuận 2
(Đồng Tháp)
(Vĩnh Long)74 (phần cầu)
6+2 (đường dẫn)
Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Trùng với
Mỹ Thuận – Cần Thơ

(Vĩnh Long)

Cầu Chà Và Lớn (Vĩnh Long)236+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
có 1 đoạn đi trùng với
Cầu Cần Thơ 2 và đường dẫn Cầu Chà Và Lớn (Cần Thơ)154 (phần cầu)
6+2 (đường dẫn)
Dự kiến khởi công năm 2026
Cần Thơ – Cà Mau109
Cần Thơ – Hậu Giang (Cần Thơ)376+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
, , Quốc lộ Quản Lộ - Phụng Hiệp
Hậu Giang – Cà MauHồ Thị Kỷ
(Cà Mau)
726+2Đang sửa chữa sụt lún, Quốc lộ Quản Lộ - Phụng Hiệp
Bắc – Nam phía TâyTuyên QuangAn Giang1.205Đã hoàn thành nhiều đoạn, , , , , ,
Phân đoạn của
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây
Tuyên Quang – Phú ThọTuyên Quang
(Tuyên Quang)
Phú Thọ404+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
,
Phú Thọ – Ba Vì55
Phú Thọ – Cổ TiếtPhú ThọTam Nông
(Phú Thọ)
216+2Đang khai thác tiền cao tốc
(2+2 làn xe)
Cổ Tiết – Ba VìTam Nông
(Phú Thọ)
Ba Vì
(Hà Nội)
346+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Ba Vì – Chợ BếnBa Vì
(Hà Nội)
Chợ Bến
(Phú Thọ)
576+2Dự kiến khởi công trước năm 2030, đi trùng , ,
Chợ Bến – Thạch QuảngChợ Bến
(Phú Thọ)
Thạch Quảng
(Thanh Hóa)
624+2Dự kiến khởi công sau năm 2030,
Thạch Quảng – Tân KỳThạch Quảng
(Thanh Hóa)
Tân Kỳ
(Nghệ An)
1734+2
Tân Kỳ – Tri LễTân Kỳ
(Nghệ An)
Tri Lễ
(Nghệ An)
194+2
Tri Lễ – RộTri Lễ
(Nghệ An)
Cầu Rộ
(Nghệ An)
404+2
Rộ – VinhCầu RộHưng Nguyên
(Nghệ An)
Đi trùng , , , ,
Vinh – Túy LoanHưng Nguyên
(Nghệ An)
Nút giao Túy Loan (Đà Nẵng)Đi trùng , , ,
Túy Loan – Ngọc HồiNút giao Túy Loan (Đà Nẵng)Bờ Y
(Quảng Ngãi)
Đi trùng , ,
Ngọc Hồi – PleikuBờ Y
(Quảng Ngãi)
Pleiku
(Gia Lai)
906+2Đang khai thác đoạn đường tránh Pieiku, Kon Tum, các đoạn còn lại dự kiến khởi công sau 2030,
Pleiku – Buôn Ma ThuộtPleiku
(Gia Lai)
Buôn Ma Thuột
(Đắk Lắk)
1606+2Đang khai thác đoạn đường tránh Buôn Ma Thuột, Buôn Hồ, Ea’H Leo, Chư Sê, Pieiku, các đoạn còn lại dự kiến khởi công sau 2030
Buôn Ma Thuột – Gia NghĩaBuôn Ma Thuột
(Đắk Lắk)
Gia Nghĩa
(Lâm Đồng)
1056+2Đang khai thác đoạn đường tránh Buôn Ma Thuột, các đoạn còn lại dự kiến khởi công sau 2030
Gia Nghĩa – Chơn ThànhGia Nghĩa
(Lâm Đồng)
Chơn Thành
(Đồng Nai)
1406+2Đang thi công
Chơn Thành – Đức HòaChơn Thành
(Đồng Nai)
Đức Hòa
(Tây Ninh)
846+2,
Đức Hòa – Mỹ AnĐức Hòa
(Tây Ninh)
Tháp Mười

(Đồng Tháp)

686+2Dự kiến khởi công trước 2030
Mỹ An – Cao LãnhTháp Mười

(Đồng Tháp)

Cao Lãnh
(Đồng Tháp)
266+2Đang thi công
Cao Lãnh – Lộ TẻCao Lãnh
(Đồng Tháp)
Lộ Tẻ
(Cần Thơ)
296+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Lộ Tẻ – Rạch SỏiLộ Tẻ
(Cần Thơ)
Rạch Sỏi
(An Giang)
516+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4 làn xe)
, ,

Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc

Ký hiệuTuyến cao tốcCác đoạn tuyếnĐiểm đầuĐiểm cuốiChiều dài dự kiến (km)Quy mô (làn xe)Trạng tháiBổ trợ cho
Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện BiênĐại lộ Thăng Long
(Hà Nội)
Nút giao Hòa Lạc
(Hà Nội)
306+2Đang khai thác
Hòa Lạc – Hòa BìnhNút giao Hòa LạcHòa Bình
(Phú Thọ)
326+2Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc
(2+2 làn xe)
Hòa Bình – Mộc ChâuHòa Bình
(Phú Thọ)
Mộc Châu
(Sơn La)
834+2Đang thi công
Mộc Châu – Sơn LaMộc Châu
(Sơn La)
Sơn La1054+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Sơn La – Điện BiênSơn LaCửa khẩu Tây Trang
(Điện Biên)
2004+2,
Hà Nội – Hải Phòng Vành đai 3 (Hà Nội)Cảng Đình Vũ
(Hải Phòng)
1056+2Đang khai thác
Hà Nội – Lào CaiHà Nội – Yên Bái

Nội Bài
(Hà Nội)

Trấn Yên
(Lào Cai)
1236+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
, ,
Yên Bái – Lào CaiTrấn Yên
(Lào Cai)
Cửa khẩu Kim Thành
(Lào Cai)
1416+2Đang khai thác giai đoạn 1
(2+2 làn xe)

Đang thi công mở rộng

,
Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn – Móng CáiHải Phòng – Hạ Long Cầu Bạch Đằng
(Hải Phòng)
Hạ Long
(Quảng Ninh)
256+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
,
Hạ Long – Vân ĐồnTP. Hạ LongVân Đồn
(Quảng Ninh)
606+2
Vân Đồn – Móng CáiVân ĐồnĐường dẫn cầu Bắc Luân II, TP. Móng Cái
(Quảng Ninh)
906+2
Hà Nội – Thái Nguyên – Bắc Kạn – Cao BằngHà Nội – Thái Nguyên
(Hà Nội)
TP. Thái Nguyên
(Thái Nguyên)
666+2
Thái Nguyên – Chợ MớiTP. Thái NguyênChợ Mới
(Thái Nguyên)
404+2Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc
(2+2 làn xe)
Chợ Mới – Bắc KạnChợ MớiTP. Bắc Kạn
(Thái Nguyên)
314+2Đang thi công
Bắc Kạn – Cao BằngTP. Bắc KạnTP. Cao Bằng
(Cao Bằng)
904+2Dự kiến khởi công năm 2026
Ninh Bình – Hải Phòng
(Ninh Bình)

(Hải Phòng)
1176+2Đang thi công
Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ LongNội Bài – Bắc Ninh
(Hà Nội)
TP. Bắc Ninh
(Bắc Ninh)
306+2Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc (4+2 làn xe), đi trùng với
Bắc Ninh – Hải DươngTP. Bắc NinhQuế Võ
(Bắc Ninh)
226+2Đang thi công, trùng với tuyến nối
Hải Dương – Hạ LongQuế Võ Hạ Long
(Quảng Ninh)
946+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Quảng Ninh – Lạng Sơn – Cao BằngTiên Yên – Đồng Đăng Tiên Yên
(Quảng Ninh)
Đồng Đăng
(Lạng Sơn)
1004+2,
Đồng Đăng – Trà Lĩnh Đồng ĐăngCửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng)1154+2Đang thi công
Phủ Lý – Nam ĐịnhPhủ Lý – Nam Định TP. Phủ Lý
(Ninh Bình)
TP. Nam Định
(Ninh Bình)
254+2Trên cơ sở nâng cấp Đại lộ Thiên Trường (), khởi công trước năm 2030
Nam Định – Xuân TrườngTP. Nam Định
(Ninh Bình)
254+2Dự kiến khởi công sau năm 2030
Yên Bái – Hà Giang[a]IC.14, Mậu A (Lào Cai) Việt Quang
(Tuyên Quang)
814+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Bảo Hà – Lai ChâuIC.16, Bảo Hà
(Lào Cai)
Cửa khẩu Ma Lù Thàng
(Lai Châu)
2034+2Dự kiến khởi công sau năm 2030,
Chợ Bến – Yên MỹChợ Bến – Hà Nam
(Phú Thọ)

(Ninh Bình)
294+2,
Hà Nam – Yên Mỹ[b]
(Ninh Bình)

(Hưng Yên)
164+2Đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc
Tuyên Quang – Hà Giang
(Tuyên Quang)
Cửa khẩu Thanh Thủy
(Tuyên Quang)
1654+2Đang thi công
Hưng Yên – Thái Bình
(Hưng Yên)

(Hưng Yên)
704+2Dự kiến khởi công trước năm 2030

Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung – Tây Nguyên

Ký hiệuTuyến cao tốcCác đoạn tuyếnĐiểm đầuĐiểm cuốiChiều dài dự kiến (km)Quy mô (làn xe)Trạng tháiBổ trợ cho
Vinh – Thanh ThủyCảng Cửa Lò

(Nghệ An)

Cửa khẩu Thanh Thủy
(Nghệ An)
856+2Dự kiến khởi công năm 2026, có 1 đoạn đi trùng , QL.46C,
Vũng Áng – Cha LoCảng Vũng Áng
(Hà Tĩnh)
Cửa khẩu Cha Lo
(Quảng Trị)
1154+2Dự kiến khởi công sau năm 2030,
Cam Lộ – Lao BảoTriệu Phong
(Quảng Trị)
Cửa khẩu Lao Bảo
(Quảng Trị)
564+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Quy Nhơn – Pleiku – Lệ ThanhQuy Nhơn – PleikuAn Nhơn
(Gia Lai)
TP. Pleiku
(Gia Lai)
1234+2Đang thi công
Pleiku – Lệ ThanhTP. PleikuCửa khẩu Lệ Thanh
(Gia Lai)
504+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ YTP. Đà NẵngCửa khẩu Bờ Y
(Quảng Ngãi)
2814+2Dự kiến khởi công sau năm 2030, có 1 đoạn đi trùng , ,
Quảng Nam – Quảng NgãiCảng Dung Quất
(Quảng Ngãi)

(Đà Nẵng)
1004+2Dự kiến khởi công trước năm 2030,
Phú Yên – Đắk LắkCảng Bãi Gốc
(Đắk Lắk)
Cửa khẩu Đắk Ruê
(Đắk Lắk)
2204+2
Khánh Hòa – Buôn Ma ThuộtNút giao
(đường vào cảng Nam Vân Phong, Khánh Hòa)

(TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk)
1304+2Đang thi công
Nha Trang – Liên Khương
(Khánh Hòa)

(Lâm Đồng)
1034+2Dự kiến khởi công trước năm 2030,
Liên Khương – Buôn Ma Thuột
(Lâm Đồng)

(TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk)
1154+2
Quảng Ngãi – Kon Tum
(TX. Đức Phổ, Quảng Ngãi)

(Quảng Ngãi)
1364+2

Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam

Ký hiệuTuyến cao tốcCác đoạn tuyếnĐiểm đầuĐiểm cuốiChiều dài dự kiến (km)Quy mô (làn xe)Trạng tháiBổ trợ cho
Dầu Giây – Liên Khương – Đà LạtDầu Giây – Tân Phú Dầu Giây
(Đồng Nai)
Tân Phú
(Đồng Nai)
604+2Đang thi công
Tân Phú – Bảo LộcTân PhúTP. Bảo Lộc
(Lâm Đồng)
67
Bảo Lộc – Liên KhươngTP. Bảo LộcĐức Trọng
(Lâm Đồng)
74
Liên Khương – Đà LạtĐức Trọng Chân đèo Prenn, Đà Lạt
(Lâm Đồng)
19Đang khai thác
Biên Hòa – Vũng TàuBiên Hòa – Long Thành Đường tránh Biên Hòa
(Đồng Nai)
Long Thành
(Đồng Nai)
176+2Đang thi công
Long Thành – Tân Hiệp Long Thành Tân Hiệp, Long Thành
(Đồng Nai)
138+2Đã hoàn thành giai đoạn 1
(4+2 làn xe)
Tân Hiệp – Bà Rịa Tân Hiệp, Long Thành
Hòa Long, TP. Bà Rịa
(Thành phố Hồ Chí Minh)
246+2
Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu GiâyThành phố Hồ Chí Minh – Long Thành TP.Thủ Đức
(Thành phố Hồ Chí Minh)
Long Thành
(Đồng Nai)
1412+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)

Đang thi công mở rộng

Long Thành – Thống Nhất Long Thành Thống Nhất
(Đồng Nai)
Đi trùng
Thống Nhất – Dầu Giây Thống Nhất Dầu Giây
(Đồng Nai)
1410+2Đang khai thác giai đoạn 1
(4+2 làn xe)

Khởi công nâng cấp năm 2025

Thành phố Hồ Chí Minh – Chơn Thành – Hoa LưThành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành An Phú, Thuận An
(Thành phố Hồ Chí Minh)
Chơn Thành
(Đồng Nai)
606+2Đang thi công
Chơn Thành – Hoa LưChơn ThànhCửa khẩu Hoa Lư
(Đồng Nai)
706+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài Củ Chi
(Thành phố Hồ Chí Minh)
Bến Cầu
(Tây Ninh)
506+2Đang thi công
Gò Dầu – Xa Mát Gò Dầu
(Tây Ninh)
Cửa khẩu Xa Mát
(Tây Ninh)
654+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Thành phố Hồ Chí Minh – Sóc Trăng Nhà Bè
(Thành phố Hồ Chí Minh)
TP. Sóc Trăng
(Cần Thơ)
1504+2Dự kiến khởi công sau năm 2030, ,
Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng Châu Đốc
(An Giang)
Cảng Trần Đề
(Cần Thơ)
1916+2Đang thi công,
Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc LiêuHà Tiên – Rạch GiáCửa khẩu Hà Tiên
(An Giang)
TP. Rạch Giá
(An Giang)
1004+2Dự kiến khởi công năm 2025, ,
Rạch Giá – Bạc LiêuTP. Rạch GiáTP. Bạc Liêu
(Cà Mau)
1124+2Dự kiến khởi công sau năm 2030
Hồng Ngự – Trà VinhDinh Bà – Cao LãnhCửa khẩu Dinh Bà, Tân Hồng
(Đồng Tháp)
ĐT.856 TP. Cao Lãnh
(Đồng Tháp)
684+2Dự kiến khởi công trước năm 2030,
Cao Lãnh – An HữuĐT.856 TP. Cao Lãnh An Thái Trung, Cái Bè
(Đồng Tháp)
304+2Đang thi công
An Hữu – Định An An Thái Trung, Cái BèCảng Định An
(Vĩnh Long)
90[c]4+2Dự kiến khởi công trước năm 2030
Cà Mau – Đất MũiTP. Cà Mau
(Cà Mau)
Ngọc Hiển
(Cà Mau)
904+2Đang thi công,

Hệ thống đường cao tốc vành đai đô thị

Ký hiệuTuyến cao tốcĐiểm đầuĐiểm cuốiChiều dài dự kiến (km)Quy mô (làn xe)Trạng tháiBổ trợ cho
Vành đai 3 (Hà Nội)Đường Bắc Thăng Long – Nội Bài
(Hà Nội)
55[d]6+2Đang khai thác đoạn Bắc Thăng Long – Nút giao , các đoạn còn lại khởi công trước năm 2030Vành đai 2 (Hà Nội),
Vành đai 4 (Hà Nội) Hà Nội Bắc Ninh103[e]6+2Đang thi công, , ,
Vành đai 5 (Hà Nội)Km 367 + 100 Đường Hồ Chí Minh
(Hà Nội)
trùng với điểm đầu272

[f]

6+2Dự kiến khởi công năm 2026, , , ,
Vành đai 3 (Thành phố Hồ Chí Minh) Nhơn Trạch
(Đồng Nai)
Bến Lức
(Tây Ninh)
92

[g]

8+2Đã thông xe kỹ thuật đoạn Đường tỉnh 25B - Long Trường, đang khai thác tiền cao tốc đoạn Tân Vạn – Bình Chuẩn, các đoạn còn lại đang thi côngVành đai 2 (TP.HCM)
Vành đai 4 (Thành phố Hồ Chí Minh) Phú Mỹ
(Đồng Nai)
Cảng Hiệp Phước
(Thành phố Hồ Chí Minh)
2078+2Đang thi công đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương cũ), các đoạn còn lại khởi công năm 2026

Chú thích

  1. Tuyến nối với Hà Giang)
  2. Tuyến nối với
  3. Chiều dài không tính đoạn đi trùng
  4. Không bao gồm đoạn đi trùng
  5. Không bao gồm đoạn đi trùng
  6. Không bao gồm đoạn đi trùng
  7. Không bao gồm đoạn đi trùng

Quy hoạch đường cao tốc năm 2015

Đây là danh sách tất cả đường cao tốc của Việt Nam được quy hoạch từ năm 2015 đến năm 2021.[13]

Ký hiệuTên tuyếnChiều dài (km)Điểm đầuĐiểm cuốiGhi chú
Bắc – Nam phía Đông1.811Hà NộiCần ThơĐã hoàn thành nhiều đoạn
Đường cao tốc thuộc Pháp Vân – Cầu Giẽ30Nút giao Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà NộiNút giao Cầu Giẽ, Phú Xuyên, Hà NộiĐã hoàn thành, riêng đoạn cao tốc Cao Bồ – Mai Sơn, hầm đường bộ Thần Vũ và đường dẫn, cao tốc Cam Lộ – La Sơn và cao tốc La Sơn – Hòa Liên hiện đang thi công mở rộng.

Đoạn Quốc Lộ 46 – Đà Nẵng đi trùng với

Cầu Giẽ – Ninh Bình65Nút giao Cầu Giẽ, Phú Xuyên, Hà NộiNút giao Mai Sơn, Yên Mô, Ninh Bình
Ninh Bình – Thanh Hóa106Cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình tại Mai Sơn, Yên Mô, Ninh BìnhNgã ba Trường Thịnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa
Thanh Hóa – Hà Tĩnh99Ngã ba Trường Thịnh, Tĩnh Gia, Thanh HóaQuốc lộ 8 tại Đức Thịnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh
Hà Tĩnh – Quảng Bình148Quốc lộ 8 tại Thanh Bình Thịnh, Đức Thọ, Hà TĩnhTỉnh lộ 2B tại Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình
Quảng Bình – Quảng Trị119Nam cầu Bùng, Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng BìnhQuốc lộ 9 tại Nút giao Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị
Quảng Trị – Đà Nẵng176Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng TrịNút giao Túy Loan, Hòa Vang, Đà Nẵng
Đà Nẵng – Quảng Ngãi127Túy Loan, Hòa Vang, Đà NẵngĐường vành đai quy hoạch thành phố Quảng Ngãi, Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi
Quảng Ngãi – Bình Định157Đường vành đai quy hoạch thành phố Quảng Ngãi, Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi tại Nút giao Nhơn Hòa, An Nhơn, Bình ĐịnhĐã hoàn thành Hầm Cù Mông, Hầm Đèo Cả, đoạn từ Quảng Ngãi đến Hoài Nhơn và đoạn từ hầm Đèo Cả đến Nha Trang; các đoạn còn lại đang xây dựng
Bình Định – Nha Trang216 tại Nút giao Nhơn Hòa, An Nhơn, Bình ĐịnhTỉnh lộ 65–22 tại Nút giao Diên Thọ, Diên Khánh, Khánh Hòa
Nha Trang – Phan Thiết229Tỉnh lộ 65–22 tại Nút giao Diên Thọ, Diên Khánh, Khánh Hòa tại Phú Long, Hàm Thuận Bắc, Bình ThuậnĐã hoàn thành
Đoạn Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây có điểm bắt đầu thực tế (Km 0) được tính theo chiều ngược lại là chiều thi công của cao tốc này. Được tách ra thành tuyến cao tốc độc lập với ký hiệu CT.29 theo quy hoạch năm 2021.
Phan Thiết – Dầu Giây99 AH1 tại Phú Long, Hàm Thuận Bắc, Bình ThuậnĐường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây tại Sông Nhạn, Cẩm Mỹ, Đồng Nai (nút giao thông Dầu Giây)
Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây55,7 AH1 tại Nút giao Dầu Giây, Thống Nhất, Đồng NaiĐại lộ Mai Chí Thọ tại Nút giao An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Bến Lức – Long Thành58 Long Thành, Đồng Nai tại Bến Lức, Long AnĐang xây dựng đoạn cầu Bình Khánh và gói thầu A6, A7, đoạn còn lại dự kiến sẽ triển khai trong giai đoạn 20212025.
Tuyến đường có điểm bắt đầu thực tế (Km 0) được tính theo chiều ngược lại là chiều thi công của cao tốc này.
Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương50 Nút giao Tân Tạo, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận tại Thân Cửu Nghĩa, Châu Thành, Tiền GiangĐã hoàn thành, riêng đoạn cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương và cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận hiện đang thi công mở rộng.
Trung Lương – Mỹ Thuận51 Đường cao tốc Bến Lức – Trung Lương tại Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, Tiền Giang tại An Thái Trung, huyện Châu Thành, Tiền Giang
Mỹ Thuận – Cần Thơ23 tại thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long tại cầu Chà Và, thị xã Bình Minh, Vĩnh Long
Bắc – Nam phía Tây1.269Phú ThọKiên GiangĐang xây dựng một số đoạn
Đường cao tốc thuộc Đoan Hùng – Chợ Bến130Phú ThọHòa BìnhDự kiến xây dự án trong giai đoạn 2025 – 2030
Chợ Bến – Tân Kỳ235Hòa BìnhNghệ An
Tân Kỳ – Khe Cò84Nghệ AnHà Tĩnh
Khe Cò – Can Lộc32Hà Tĩnh
Hà Tĩnh – Quảng Bình (Can Lộc – Bùng)145Quốc lộ 8 tại Đức Thịnh, Đức Thọ, Hà TĩnhTỉnh lộ 2B tại Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng BìnhĐang xây dựng, đi trùng với
Quảng Bình – Quảng Trị (Bùng – Cam Lộ)117Nam cầu Bùng, Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng BìnhQuốc lộ 9 tại Nút giao Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị
Quảng Trị – Đà Nẵng (Cam Lộ – Túy Loan)182Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng TrịNút giao Túy Loan, Hòa Vang, Đà NẵngĐã hoàn thành đoạn Cam Lộ – Hòa Liên, đoạn Hoà Liên – Túy Loan hiện đang được thi công trên cơ sở nâng cấp Quốc lộ 1 lên chuẩn cao tốc 4 làn xe; cao tốc Cam Lộ – La Sơn và cao tốc La Sơn – Hòa Liên hiện đang thi công mở rộng, đi trùng với
Đà Nẵng – Ngọc Hồi220Đà NẵngKon TumDự kiến xây dự án trong giai đoạn 2025 – 2030
Bờ Y – Ngọc Hồi – Pleiku111Kon TumGia Lai
Pleiku – Chơn Thành404Gia LaiBình Phước
Chơn Thành – Đức Hòa84Bình PhướcNút giao tại Km 82 + 574, giao với đường tỉnh ĐT 825 và tuyến tránh Hậu Nghĩa (Đức Hòa, Long An)Đang thi công
Đức Hòa – Mỹ An81Long AnĐồng ThápTrên cơ sở nâng cấp Quốc lộ N2 lên chuẩn cao tốc 4 làn xe sau năm 2030
Mỹ An – Cao Lãnh26Đồng ThápDự kiến sẽ triển khai trong giai đoạn 20212025
Cao Lãnh – Rạch Sỏi84Nút giao đường dẫn cầu Cao Lãnh với tại huyện Cao Lãnh, Đồng ThápTuyến tránh TP Rạch Giá (huyện Châu Thành, Kiên Giang)Đã hoàn thành giai đoạn 1
Hà Nội – Lạng Sơn143
Hà Nội
Lạng SơnĐã hoàn thành đoạn Hà Nội – Chi Lăng (Lạng Sơn), hiện đang thi công đoạn Hữu NghịChi Lăng
Sáp nhập thành một phần của CT.01 theo quy hoạch năm 2021
Hà Nội – Hải Phòng
106
Hà Nội
Hải PhòngĐã hoàn thành
Hà Nội – Lào Cai
264
Lào CaiYên Bái – Lào Cai: đang thi công mở rộng
Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái
304
Quảng NinhĐã hoàn thành đoạn Hà NộiBắc NinhHạ LongMóng Cái
Chuyển đoạn Hà Nội – Hạ Long thành CT.09 (mới) và sáp nhập đoạn Hải Phòng – Hạ Long từ CT.09 (cũ) theo quy hoạch năm 2021
Hà Nội – Thái Nguyên70Thái NguyênĐã hoàn thành đoạn Hà Nội – Thái Nguyên – Chợ Mới
Kéo dài tuyến đường đến Cao Bằng theo quy hoạch năm 2021
Thái Nguyên – Chợ Mới – Bắc Kạn43
Bắc Kạn
Hà Nội – Hòa Bình
56

Hà Nội

Hòa BìnhLáng – Hòa Lạc: đã hoàn thành toàn bộ
Hòa Lạc – Hòa Bình: đã hoàn thành giai đoạn 1
Chuyển toàn tuyến thành CT.03 (mới) và kéo dài tuyến đường đến Điện Biên theo quy hoạch năm 2021
Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh
160
Ninh Bình
Quảng NinhĐã hoàn thành đoạn Hải Phòng – Hạ Long
Chuyển đoạn Hải Phòng – Hạ Long sáp nhập vào CT.06 và chuyển đoạn còn lại thành CT.08 (mới) theo quy hoạch năm 2021
Hồng Lĩnh – Hương Sơn34Hà TĩnhHủy bỏ dự án và bị loại khỏi quy hoạch năm 2021.
Cam Lộ – Lao Bảo70Quảng TrịChuyển toàn tuyến thành CT.19 (mới) theo quy hoạch năm 2021
Quy Nhơn – Pleiku160
Bình Định
Gia LaiChuyển toàn tuyến thành CT.20 (mới) và kéo dài tuyến đường đến cửa khấu Lệ Thanh theo quy hoạch năm 2021
Biên Hòa – Vũng Tàu
76
Đồng Nai
Bà Rịa – Vũng TàuĐang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành CT.28 theo quy hoạch năm 2021
Dầu Giây – Đà Lạt
220
Lâm ĐồngĐã hoàn thành toàn bộ đoạn Liên Khương – Prenn
Dầu Giây – Liên Khương: sẽ đầu tư xây dựng trước năm 2025
Chuyển toàn tuyến thành CT.27 theo quy hoạch năm 2021
Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành69
Thành phố Hồ Chí Minh
Bình PhướcChuyển toàn tuyến thành CT.30 và kéo dài tuyến đường đến cửa khấu Hoa Lư theo quy hoạch năm 2021
Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài55Tây NinhChuyển toàn tuyến thành CT.31 theo quy hoạch năm 2021
Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng200An GiangSóc TrăngĐang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành CT.34 theo quy hoạch năm 2021
Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu225Kiên GiangBạc LiêuChuyển toàn tuyến thành CT.35 theo quy hoạch năm 2021
Cần Thơ – Cà Mau150
Cần Thơ
Cà MauĐã hoàn thành
Sáp nhập thành một phần của CT.01 theo quy hoạch năm 2021
Vành đai 3 (Hà Nội)55
Hà Nội
Chuyển toàn tuyến thành CT.37 theo quy hoạch năm 2021
Vành đai 4 (Hà Nội)125
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang
Đang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành CT.38 theo quy hoạch năm 2021
Vành đai 3 (Thành phố Hồ Chí Minh)89
Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An
Đang xây dựng
Chuyển toàn tuyến thành CT.40 theo quy hoạch năm 2021

Tham khảo

  1. "Phấn đấu đến năm 2025, cả nước có khoảng 3.000 km đường bộ cao tốc". dangcongsan.vn. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2024.
  2. "Đặt mục tiêu đến năm 2050, cả nước có hơn 9.000 km đường cao tốc". hanoimoi.com. ngày 17 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022.
  3. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5729 : 2012 ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC – YÊU CẦU THIẾT KẾ
  4. VnExpress. "'Sẽ nâng tốc độ giới hạn các tuyến cao tốc từ 80 lên 90 km/h'". vnexpress.net. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2023.
  5. ONLINE, TUOI TRE (ngày 14 tháng 5 năm 2023). "Đề xuất nâng tốc độ tối đa trên đường cao tốc 4 làn xe lên 90km/h". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2023.
  6. Anh Duy (ngày 9 tháng 11 năm 2023). "Đề xuất kéo dài tuyến cao tốc Bắc Nam thêm 90 km". VnExpress. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
  7. 1 2 3 4 5 baochinhphu.vn (ngày 21 tháng 8 năm 2024). "Bổ sung quy hoạch thêm 2 tuyến cao tốc mới". baochinhphu.vn. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2024.
  8. thanhnien.vn (ngày 21 tháng 8 năm 2024). "Đề xuất bổ sung 2 tuyến cao tốc Cà Mau - Đất Mũi và Quảng Ngãi - Kon Tum". thanhnien.vn. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2024.
  9. "Đường cao tốc sẽ về đến Đất Mũi, Cà Mau". laodong.vn. ngày 22 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2024.
  10. "Thủ tướng: Đường cao tốc phải làm đến tận mũi Cà Mau".
  11. 1 2 "Quyết định số 12/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050". Cổng thông tin điện tử Chính phủ. ngày 3 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2025.
  12. "Quyết định 1454/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 2030". thuvienphapluat.vn. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  13. "Dự thảo QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ - Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam (2015)" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022.

Liên kết ngoài