Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông
Bài viết hoặc đề mục này có chứa thông tin về một công trình hiện đang trong quá trình thi công. Nó có thể chứa thông tin có tính chất dự đoán, và nội dung có thể thay đổi lớn và thường xuyên khi quá trình xây dựng tiếp diễn và xuất hiện thông tin mới. |
| Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông | |
|---|---|
Bảng kí hiệu đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông | |
| Thông tin tuyến đường | |
| Loại | Đường cao tốc |
| Chiều dài | 2.063 km |
| Tồn tại | 1 tháng 1 năm 2002 (tiền cao tốc) (24 năm, 3 tháng, 1 tuần và 3 ngày) 3 tháng 2 năm 2010 (cao tốc) (16 năm, 2 tháng, 1 tuần và 1 ngày) |
| Một phần của | |
| Một đoạn của đường thuộc | |
| Các điểm giao cắt chính | |
| Đầu Bắc | |
| Chi tiết | |
| Đầu Nam | Đường vành đai Thành phố Cà Mau |
| Vị trí đi qua | |
| Tỉnh / Thành phố | Lạng Sơn; Bắc Ninh; Hà Nội; Ninh Bình; Thanh Hóa; Nghệ An; Hà Tĩnh; Quảng Trị; Huế; Đà Nẵng; Quảng Ngãi; Gia Lai; Đắk Lắk; Khánh Hòa; Lâm Đồng; Đồng Nai; Thành phố Hồ Chí Minh; Tây Ninh; Đồng Tháp; Vĩnh Long; Cần Thơ; An Giang; Cà Mau. |
| Hệ thống đường | |
Cao tốc | |
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông (ký hiệu toàn tuyến là CT.01)[1] là tên gọi thông dụng nhất của một tuyến đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc của Việt Nam và nằm rất gần với quốc lộ 1 huyết mạch, thông suốt giữa 2 miền Bắc và Nam Việt Nam. Tương tự như quốc lộ 1, Đường cao tốc bắt đầu từ Lạng Sơn và kết thúc tại Cà Mau.
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông có tổng chiều dài 2.063 km, với điểm đầu là cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) và điểm cuối là đường vành đai của thành phố Cà Mau. Các điểm khống chế của tuyến đường cao tốc này cũng đã được xác định, nằm trong Hành lang giao thông phía Đông, chạy gần như song song với quốc lộ 1 hiện tại cũng đang được nâng cấp mở rộng. Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông được xây dựng bao gồm 39 đoạn tuyến với các điểm nút là: Lạng Sơn (Cửa khẩu Hữu Nghị, Chi Lăng), Bắc Ninh (Bắc Giang), Hà Nội (Cầu Phù Đổng, Pháp Vân, Cầu Giẽ), Ninh Bình (Cao Bồ, Mai Sơn), Thanh Hóa (Quốc lộ 45, Nghi Sơn), Nghệ An (Diễn Châu), Hà Tĩnh (Bãi Vọt, Hàm Nghi, Vũng Áng), Quảng Trị (Bùng, Vạn Ninh, Cam Lộ), Huế (La Sơn), Đà Nẵng (Hoà Liên, Tuý Loan), Quảng Ngãi, Gia Lai (Hoài Nhơn, Quy Nhơn), Đắk Lắk (Chí Thạnh), Khánh Hòa (Vân Phong, Nha Trang, Cam Lâm), Lâm Đồng (Vĩnh Hảo, Phan Thiết), Đồng Nai (Dầu Giây, Long Thành), Tây Ninh (Bến Lức), Đồng Tháp (Trung Lương, Mỹ Thuận), Cần Thơ, Hậu Giang và Cà Mau.
Lịch sử
Bối cảnh và hiện trạng
Hành lang vận tải trên trục Bắc – Nam từ Lạng Sơn đến Cà Mau có vai trò rất quan trọng: kết nối trung tâm chính trị Thủ đô Hà Nội và trung tâm kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, đi qua địa phận 32 tỉnh, thành phố, tác động đến 62,1% dân số, đóng góp 65,7% tổng sản phẩm trong nước, ảnh hưởng đến 74% các cảng biển (loại I, II), 75% các khu kinh tế của cả nước và đặc biệt là kết nối 4 vùng kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam và đồng bằng sông Cửu Long), kết nối với 16 trên 23 cảng hàng không với 91% lưu lượng hành khách. Đây là hành lang vận tải quan trọng nhất trong hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của Việt Nam.[2]
Từ những năm 2004 – 2021, Việt Nam mới có khoảng 1.163 km đường cao tốc được đưa vào khai thác, tương ứng 18% so với quy hoạch, tốc độ xây dựng bình quân 74 km/năm, chỉ bằng 1,5% tốc độ phát triển đường cao tốc của Trung Quốc trong cùng giai đoạn; chưa hoàn thành mục tiêu "đến năm 2020 hoàn thành đưa vào sử dụng khoảng 2.000km đường cao tốc" theo Nghị quyết 13–NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (chỉ đạt 48% yêu cầu). Việc triển khai đầu tư các tuyến đường bộ cao tốc chưa được hợp lý, phân bổ chưa hài hòa giữa các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực và vùng khó khăn.[2]
Lịch sử tuyến đường
Ý tưởng
Ý tưởng xây dựng đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông đã xuất hiện từ trước năm 2010, khi nhu cầu di chuyển bằng đường bộ giữa các tỉnh thành dọc trục Bắc – Nam tăng lên rất nhanh, trong khi quốc lộ 1 hiện hữu đã quá tải, mặc dù đã được mở rộng ít nhất 4 làn xe, đồng thời xây dựng tuyến tránh mới qua các đô thị. Tuy nhiên, khả năng mở rộng của quốc lộ 1 trở nên hạn chế do người dân sống tập trung khá đông 2 bên đường nên chi phí giải tỏa rất lớn. Ngoài ra, hầu hết các đoạn của quốc lộ 1 đều chạy chung hành lang với đường sắt Bắc Nam, khả năng mở rộng là khó khả thi. Việc xây dựng cao tốc Bắc – Nam phía Đông cũng như hệ thống đường cao tốc ở Việt Nam để nhằm tách các xe con, xe khách không dừng và xe tải chạy đường dài ra khỏi luồng giao thông của xe thô sơ, xe 2 – 3 bánh, xe con, xe khách đón trả khách thường dọc đường và xe tải, tạo điều kiện cho xe chạy đường dài chạy nhanh hơn và an toàn hơn.
Những đoạn đường đầu tiên
Tiền thân của các đoạn đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông phải kể đến là tuyến tránh Pháp Vân – Cầu Giẽ đã hoàn thành năm 1998, cùng với tuyến tránh quốc lộ 1 đoạn Pháp Vân – Bắc Giang. Thời điểm đó, các tuyến đường này đều chỉ là tuyến tránh quốc lộ 1 và không đạt tiêu chuẩn đường cao tốc. Năm 2012, đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông chạy qua 2 địa bàn trên được xây dựng trên cơ sở nâng cấp đường tránh hiện hữu, xây cầu vượt tại các đoạn qua khu đô thị Pháp Vân và các đường song hành cho xe 2 bánh.[3]
Đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ trước đó từ lúc ra đời (2002) đến năm 2012 thì nó chỉ là đường tránh Quốc lộ 1 đoạn qua thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước khi được sáp nhập vào thành phố Hà Nội từ năm 2008). Trong suốt khoảng thời gian là 10 năm (từ năm 2002 đến năm 2012) thì đoạn đường Pháp Vân – Cầu Giẽ chưa thật sự là đường cao tốc và cũng chưa đạt chuẩn là đường cao tốc khi trên đoạn đường này xảy ra sụt lún, đứt gãy cũng như cho phép xe thô sơ, xe gắn máy lưu thông vào tuyến đường này, do đó hội đồng nghiệm thu vẫn chưa thể công nhận đây là đường cao tốc. Mãi đến năm 2013, sau khi đoạn đường Pháp Vân – Cầu Giẽ được nâng cấp, sửa chữa, tu bổ, mở rộng và cấm phương tiện thô sơ, xe gắn máy lưu thông trên đoạn đường này thì đường Pháp Vân – Cầu Giẽ mới chính thức được công nhận là đường cao tốc cũng như đạt chuẩn là đường cao tốc.
Lịch sử quy hoạch
Theo quy hoạch ban đầu, đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông có chiều dài là 1.811 km, điểm đầu là nút giao Pháp Vân (Hà Nội) và điểm cuối là thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, quy hoạch hệ thống đường bộ năm 2021 – 2030 đã điều chỉnh lại, theo đó, cao tốc Bắc – Nam phía Đông dài 2.063 km, có điểm đầu từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) và điểm cuối là thành phố Cà Mau. Theo đó, quy hoạch gộp 2 tuyến đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn (CT.03 cũ) và đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau (CT.19 cũ) vào quy hoạch đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông.[1][4]
Quy hoạch và các giai đoạn đầu tư
Quy hoạch
Năm 2010
Quy hoạch chi tiết toàn tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông (CT.01) được Thủ tướng chính phủ công bố tháng 1 năm 2010. Có tất cả 16 đoạn tuyến chính từ Bắc vào Nam. Tổng chiều dài toàn tuyến từ Hà Nội đến Cần Thơ là 1.811 km.[5]
| Số thứ tự | Tên đoạn tuyến | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài | Số thứ tự | Tên đoạn tuyến | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Pháp Vân – Cầu Giẽ | Pháp Vân | Cầu Giẽ | 30 km | 9 | Quảng Ngãi – Gia Lai | Quảng Ngãi | An Nhơn | 169,5 km | |
| 2 | Cầu Giẽ – Ninh Bình | Cầu Giẽ | Ninh Bình | 50 km | 10 | Gia Lai – Nha Trang | An Nhơn | Diên Khánh | 215 km | |
| 3 | Ninh Bình – Thanh Hóa | Ninh Bình | Nghi Sơn | 121 km | 11 | Nha Trang – Phan Thiết | Diên Khánh | Phan Thiết | 226 km | |
| 4 | Thanh Hóa – Hà Tĩnh | Nghi Sơn | Hồng Lĩnh | 97 km | 12 | Phan Thiết – Dầu Giây | Phan Thiết | Long Khánh | 98 km | |
| 5 | Hà Tĩnh – Quảng Bình | Hồng Lĩnh | Bùng | 145 km | 13 | Dầu Giây – Long Thành | Long Khánh | Long Thành | 43 km | |
| 6 | Quảng Bình – Quảng Trị | Bùng | Cam Lộ | 117 km | 14 | Long Thành – Bến Lức | Long Thành | Bến Lức | 58 km | |
| 7 | Quảng Trị – Đà Nẵng | Cam Lộ | Túy Loan | 182,48 km | 15 | Bến Lức – Trung Lương | Bến Lức | Châu Thành | 37 km | |
| 8 | Đà Nẵng – Quảng Ngãi | Túy Loan | Quảng Ngãi | 130 km | 16 | Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ | Châu Thành | Cần Thơ | 92 km |
Năm 2021
Tháng 9 năm 2021, Chính phủ công bố Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch lại tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông từ cửa khẩu Hữu Nghị (Cao Lộc, Lạng Sơn) đến đường vành đai thành phố Cà Mau (tỉnh Cà Mau) có chiều dài khoảng 2.063 km, quy mô từ 4 đến 10 làn xe.[6] Cả tuyến được chia làm 3 phân đoạn lớn, phân đoạn Hà Nội đến Cần Thơ chính là CT.01 trong quy hoạch năm 2010.[5] Tổng số đoạn tuyến được chia nhỏ là 39. Tất cả sẽ được đầu tư xây dựng trước năm 2030.[7]
- Phân đoạn Cửa khẩu Hữu Nghị – Pháp Vân
| Số thứ tự | Tên đoạn tuyến | Địa phận | Chiều dài |
|---|---|---|---|
| 1 | Cửa khẩu Hữu Nghị – Chi Lăng | Lạng Sơn | 43 km |
| 2 | Chi Lăng – Bắc Giang | Lạng Sơn – Bắc Ninh | 64 km |
| 3 | Bắc Giang – Cầu Phù Đổng[a] | Bắc Ninh – Hà Nội | 46 km |
| 4 | Vành đai 3 từ cầu Phù Đổng đến Pháp Vân (bao gồm cả đường đi thấp) | Hà Nội | 14 km |
- Phân đoạn Pháp Vân – Cần Thơ
| Số thứ tự | Tên đoạn tuyến | Địa phận | Chiều dài |
|---|---|---|---|
| 1 | Cầu Cần Thơ 2 và đường dẫn 2 đầu cầu | Vĩnh Long – Cần Thơ | 15 km |
| 2 | Cần Thơ – Hậu Giang | Cần Thơ | 37 km |
| 3 | Hậu Giang – Cà Mau | Cần Thơ – Cà Mau | 72 km |
Dự thảo năm 2023, quyết định điều chỉnh năm 2025
Theo dự thảo điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông sẽ được bổ sung đoạn Cà Mau – Đất Mũi dài 90 km, 4 làn xe, đầu tư sau năm 2030.[8][9] Theo đó, tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông sẽ dài 2.153 km, từ 4 đến 10 làn xe, tăng 90 km so với quy hoạch hiện nay. Cơ quan lập quy hoạch cũng điều chỉnh quy hoạch đoạn cao tốc Bến Lức (Long An) – Trung Lương (Tiền Giang) lên 8 làn xe thay vì 6 làn như hiện nay.
Tuy nhiên, để tránh ảnh hưởng đến mục tiêu hoàn thành toàn tuyến vào giai đoạn 2025, cao tốc Cà Mau – Đất Mũi được tách thành cao tốc độc lập là
.[10] Đồng thời, điều chỉnh quy mô của phân đoạn Bắc Giang – Cầu Phù Đổng, Pháp Vân – Cầu Giẽ, Cầu Giẽ – Phú Thứ, Bến Lức – Trung Lương và Cần Thơ – Cà Mau.
Các giai đoạn đầu tư
Toàn bộ quá trình xây dựng tuyến cao tốc được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn xây dựng một số tuyến nhỏ hơn trong các đoạn tuyến lớn. Kế hoạch xây dựng và sử dụng ngân sách của từng giai đoạn được Quốc hội Việt Nam phê duyệt. Cụ thể như sau:
Trước năm 2017
Giai đoạn trước năm 2017 đầu tư tổng số 611 km, tổng mức đầu tư là 205.610 tỷ đồng.
| Số thứ tự | Tên đoạn tuyến | Chiều dài | Số làn xe | Sơ bộ mức đầu tư (tỷ VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chi Lăng – Bắc Giang | 64 km | 4 | 12.200 |
| 2 | Bắc Giang – Cầu Phù Đổng | 46 km | 4 | 4.200 |
| 3 | Cầu Phù Đổng – Pháp Vân | 15 km | 4 | 4.250 |
| 4 | Pháp Vân – Cầu Giẽ | 30 km | 4 | 12.800 |
| 5 | Cầu Giẽ – Ninh Bình | 50 km | 4 | 21.670 |
| 6 | La Sơn – Hoà Liên | 66 km | 2 | 9.810 |
| 7 | Đà Nẵng – Quảng Ngãi | 127 km | 4 | 19.760 |
| 8 | Hầm Cù Mông | 3 km | 2 | 3.900 |
| 9 | Hầm Đèo Cả | 15 km | 4 | 21.500 |
| 10 | Dầu Giây – Long Thành | 21 km | 4 | 19.760 |
| 11 | Bến Lức – Long Thành | 58 km | 4 | 30.070 |
| 12 | Bến Lức – Trung Lương | 40 km | 4 | 17.900 |
| 13 | Trung Lương – Mỹ Thuận | 51 km | 4 | 17.960 |
| 14 | Mỹ Thuận – Cần Thơ | 23 km | 4 | 9.470 |
2017 – 2020
Giai đoạn 2017 – 2020 đầu tư tổng số 654 km, tổng mức đầu tư là 118.716 tỷ đồng.[11]
| Số thứ tự | Tên đoạn tuyến | Chiều dài | Số làn xe | Sơ bộ mức đầu tư (tỷ VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cao Bồ – Mai Sơn | 15 km | 4 | 1.612 |
| 2 | Mai Sơn – Quốc lộ 45 | 63 km | 4 | 14.703 |
| 3 | Quốc lộ 45 – Nghi Sơn | 43 km | 4 | 7.769 |
| 4 | Nghi Sơn – Diễn Châu | 50 km | 4 | 8.648 |
| 5 | Diễn Châu – Bãi Vọt | 50 km | 4 | 13.596 |
| 6 | Cam Lộ – La Sơn | 102 km | 2 | 7.900 |
| 7 | Nha Trang – Cam Lâm | 29 km | 4 | 5.131 |
| 8 | Cam Lâm – Vĩnh Hảo | 91 km | 4 | 15.013 |
| 9 | Vĩnh Hảo – Phan Thiết | 106 km | 4 | 19.648 |
| 10 | Phan Thiết – Dầu Giây | 98 km | 4 | 19.571 |
| 11 | Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu | 7 km | 6 | 5.125 |
2021 – 2025
Giai đoạn 2021 – 2025 đầu tư tổng số 786 km, tổng mức đầu tư 162.010 tỷ đồng (trong đó ngân sách Nhà nước là 143.955 tỷ đồng và vốn từ đối tác tư nhân là 17.125 tỷ đồng).[12]
| Số thứ tự | Tên đoạn tuyến | Chiều dài | Số làn xe | Sơ bộ mức đầu tư (tỷ VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hữu Nghị – Chi Lăng | 43 km | 4 | 11.400 |
| 2 | Bãi Vọt – Hàm Nghi | 36 km | 4 | 7.588 |
| 3 | Hàm Nghi – Vũng Áng | 54 km | 4 | 10.707 |
| 4 | Vũng Áng – Bùng | 58 km | 4 | 11.785 |
| 5 | Bùng – Vạn Ninh | 51 km | 4 | 10.526 |
| 6 | Vạn Ninh – Cam Lộ | 68 km | 4 | 10.591 |
| 7 | Hòa Liên – Túy Loan | 12 km | 4 | 2.118 |
| 8 | Quảng Ngãi – Hoài Nhơn | 88 km | 4 | 20.898 |
| 9 | Hoài Nhơn – Quy Nhơn | 69 km | 4 | 12.544 |
| 10 | Quy Nhơn – Chí Thạnh | 62 km | 4 | 12.298 |
| 11 | Chí Thạnh – Vân Phong | 51 km | 4 | 10.978 |
| 12 | Vân Phong – Nha Trang | 83 km | 4 | 13.324 |
| 13 | Cần Thơ – Hậu Giang | 37 km | 4 | 9.768 |
| 14 | Hậu Giang – Cà Mau | 72 km | 4 | 17.485 |
Sau 2025
Giai đoạn sau 2025 đầu tư tổng số 15 km, tổng mức đầu tư 4.832 tỷ đồng.
| Số thứ tự | Tên đoạn tuyến | Chiều dài | Số làn xe | Sơ bộ mức đầu tư (tỷ VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cầu Cần Thơ 2 và đường dẫn hai đầu cầu | 15 km | 4 | 4.832 |
Thông tin xây dựng
| Số | Giai đoạn | Tên tuyến | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (km) | Số làn xe | Tốc độ khai thác | Khởi công | Dự kiến hoàn thành | Thông xe kỹ thuật[b] | Khánh thành | Thời gian thi công | Mở rộng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2021–2025 | Cửa khẩu Hữu Nghị – Chi Lăng | Đồng Đăng Km 1 + 800[13] | Nhân Lý Km 44 + 750 | 43 km | 4 | 80 – 90 km/h[13] | 21/4/2024[14] | 4/2026[14] | 19/12/2025[15] | |||
| 2 | Trước năm 2017 | Chi Lăng – Bắc Giang | Nhân Lý Km 44 + 750 giao Quốc lộ 1[16] | Bắc Giang Km 113 + 985[17] | 63,86 km[16] | 4+2 | 100 km/h[16] | 5/7/2015[18] | 2017[19] 12/2019[20][21] | 29/9/2019[21] | 15/1/2020[22] | 4 năm, 2 tháng | |
| 3 | Trước năm 2017 | Bắc Giang – Cầu Phù Đổng[a] | Bắc Giang Km 113 + 985 giao Quốc lộ 31[24] | Phù Đổng Km 159 + 100 chân cầu Phù Đổng | 45,8 km[24] | 4+2 | 100 km/h[25] | 22/2/2014[25] | 6/2016[25] | 3/1/2016[23] | 1 năm, 10 tháng | ||
| 4 | Trước năm 2017 | Vành đai 3 từ cầu Phù Đổng đến Pháp Vân | Phù Đổng Km 159 + 100[26] | Hoàng Mai Km 28 + 532[26][27] | 19,061 km[26] | 4+2 | 100 km/h | 30/11/2002[c][28] | 2007[29] | 9/10/2010 | 9 năm, 1 tháng | ||
| 5 | Trước năm 2017 | Pháp Vân – Cầu Giẽ | Hoàng Liệt | Đại Xuyên Km 210 Quốc lộ 1 | 32,3 km | 6+2 | 100 km/h | 4/9/1998 | 1/1/2002[30] | 3 năm, 3 tháng | 2014; 2016[31] | ||
| 6 | Trước năm 2017 | Cầu Giẽ – Ninh Bình | Đại Xuyên Km 210 Quốc lộ 1 | Ý Yên Km 260 + 030 Quốc lộ 10 | 50 km | 4+2 | 120 km/h | 7/1/2006[32] | 2008 | 30/6/2012[33] | 6 năm, 5 tháng | ||
| 6a | 2017–2020 | Kết nối Cầu Giẽ Ninh Bình (Giai đoạn I) | Ý Yên Km 260 + 030 Quốc lộ 10 | Yên Khánh Km 141 + 700 Quốc lộ 10 | 6,05 km[34] | 4 | 80 km/h | 2/4/2012[35] | 2013 | 30/6/2015[36][37] | 3 năm, 2 tháng | ||
| 6b | 2017–2020 | Kết nối Cầu Giẽ Ninh Bình (Giai đoạn II) | Yên Khánh Km 265 + 090 giao Quốc lộ 10[38] | Yên Thắng Km 273 + 125 giao Quốc lộ 1 | 8,02 km[39] | 4 | 80 km/h | 19/5/2015[38][40] | 12/2020[39] | 4/2/2022[41] | 6 năm, 3 tháng | ||
| 7 | 2017–2020 | Cao Bồ – Mai Sơn | Ý Yên Km 259 + 100 | Yên Thắng Km 274 + 345 giao Đường tỉnh 491 (477 kéo dài) | 15,2 km[34] | 4 | 80 km/h | 2/12/2019[42] | 1/2022 | 4/2/2022[41] | 2 năm, 2 tháng | 2025[43][44] | |
| 8 | 2017–2020 | Mai Sơn – Quốc lộ 45 | Yên Thắng Km 274 + 111,86 giao Đường tỉnh 491 (477 kéo dài) | Đồng Lương Km 337 + 000 | 63,37 km[45] | 4 | 90 km/h | 30/9/2020[46] | 12/2022[47] | 29/4/2023[48] | 2 năm, 6 tháng | ||
| 9 | 2017–2020 | Quốc lộ 45 – Nghi Sơn | Đồng Lương Km 337 + 000 | Trường Lâm Km 380 + 000 | 43,28 km[49] | 4 | 90 km/h[50] | 19/7/2021[51] | 9/2023[52] | 1/9/2023[53] | 18/10/2023[54] | 2 năm, 1 tháng | |
| 10 | 2017–2020 | Nghi Sơn – Diễn Châu | Trường Lâm Km 380 + 000 | Minh Châu Km 430 + 000 | 43,5 km[55] | 4 | 90 km/h[56] | 2/7/2021[57] | 9/2023 [52] | 1/9/2023[53] | 18/10/2023[54] | 2 năm, 1 tháng | |
| 11 | 2017–2020 | Diễn Châu – Bãi Vọt | Minh Châu Km 430 + 000 | Đức Thịnh Km 479 + 300 | 49,3 km[58] | 4 | 90 km/h | 22/5/2021[59] | 5/2024[60] | 28/4/2024[61] | 2 năm, 11 tháng | ||
| 12 | 2021–2025 | Bãi Vọt – Hàm Nghi | Đức Thịnh Km 479 + 117[62] | Thạch Xuân Km 514 + 441[62] | 35,28 km | 4 | 90 km/h[62] | 1/1/2023[63] | 10/2025[64] | 19/4/2025[65] | 28/4/2025[66][67] | 2 năm, 3 tháng | |
| 13 | 2021–2025 | Hàm Nghi – Vũng Áng | Thạch Xuân Km 514 + 300 | Kỳ Hoa Km 568 + 182 | 54,2 km | 4 | 90 km/h | 1/1/2023[63] | 10/2025[64] | 19/4/2025[65] | 28/4/2025[66][67] | 2 năm, 3 tháng | |
| 14 | 2021–2025 | Vũng Áng – Bùng | Kỳ Hoa Km 568 + 200[68] | Bố Trạch Km 624 + 228[68] | 55,34 km[68] | 4 | 90 km/h[68] | 1/1/2023[68] | 10/2025 | 19/8/2025[69][70] | 28/8/2025[71] | 2 năm, 7 tháng | |
| 15 | 2021–2025 | Bùng – Vạn Ninh | Bố Trạch Km 625 + 000[72] | Trường Ninh Km 674 + 556[72] | 48,84 km[72] | 4 | 90 km/h[72] | 1/1/2023 | 10/2025 | 19/4/2025[65] | 28/4/2025[66] | 2 năm, 3 tháng | |
| 16 | 2021–2025 | Vạn Ninh – Cam Lộ | Trường Ninh Km 675 + 400[73] | Hiếu Giang Km 744 + 600 giao với Km 11 + 920 Quốc lộ 9[73] | 65,7 km | 4 | 90 km/h | 1/1/2023 | 10/2025 | 19/8/2025[69] | 2 năm, 7 tháng | ||
| 17 | 2017–2020 | Cam Lộ – La Sơn | Hiếu Giang Km 744 + 800 giao với Km 11 + 920 Quốc lộ 9[74] | Hưng Lộc Km 847 giao với Km 4 Tỉnh lộ 14B | 98,35 km[75] | 2+2 | 80 km/h | 16/9/2019[76] | 9/2021 | 31/12/2022[77] | 3 năm, 3 tháng | 2025[15] | |
| 18 | Đường Hồ Chí Minh | La Sơn – Hòa Liên[d] | Hưng Lộc Km 847 | Liên Chiểu Km 913 | 66 km[79] | 2+2[80] | 60 – 80 km/h | 22/12/2013[81] | 12/2017 | 16/4/2022[82] | 8 năm, 3 tháng | 2025[83] | |
| 19 | Đường Hồ Chí Minh | Hòa Liên – Túy Loan[e] | Liên Chiểu Km 913 | Hòa Vang Km 924 + 550 | 11,5 km[79] | 4+2 | 80 – 90 km/h | 22/12/2013[81] | 12/2025[84] | 19/8/2025[69] | 12 năm, 3 tháng | ||
| 20 | Trước năm 2017 | Đà Nẵng – Quảng Ngãi | Hòa Vang Km 924 + 550 | Tư Nghĩa Km 1064 + 075 giao Quốc lộ 1[85] | 139,52 km[86] | 4+2 | 100–120 km/h 80 km/h (đoạn nối Quốc lộ 1) | 19/5/2013[85] | 5/2017[87] | 2/9/2018[88] | 5 năm, 3 tháng | ||
| 21 | 2021–2025 | Quảng Ngãi – Hoài Nhơn | Nghĩa Giang Km 1051 + 720[89] | Bồng Sơn Km 1152 + 000 giao Đường tỉnh 629 | 88 km | 4 | 80 – 90 km/h[90] | 1/1/2023[89] | 10/2025[89] | 12/2/2026[15] | 3 năm | ||
| 22 | 2021–2025 | Hoài Nhơn – Quy Nhơn | Bồng Sơn Km 1152 + 000 giao Đường tỉnh 629[91] | An Nhơn Nam Km 1221 + 000 | 70,1 km | 4 | 80 – 90 km/h | 1/1/2023[89] | 2/2026[91] | 19/12/2025[92] | |||
| 23 | 2021–2025 | Quy Nhơn – Chí Thạnh | An Nhơn Nam Km 1221 + 000[93] | Tuy An Bắc Km 1287 + 000 | 61,7 km[93] | 4 | 80 – 90 km/h | 1/1/2023 | 2/2026 | 19/12/2025[92] | |||
| 24 | 2021–2025 | Chí Thạnh – Vân Phong | Tuy An Bắc Km 1287 + 000 | Hòa Xuân Km 1335 + 000 | 48,1 km[94] | 4 | 80 – 90 km/h | 1/1/2023[94] | 2/2026[89] | 19/12/2025[92] | |||
| 25 | Trước năm 2017 | Hầm Đèo Cả, hầm Cổ Mã và đường dẫn | Hòa Xuân Km 1335 + 000 | Đại Lãnh Km 1348 + 500 | 13,9 km[95] | 4 | 80 km/h | 17/11/2012[96] | 2016 | 21/8/2017[97] | 4 năm, 9 tháng | ||
| 26 | 2021–2025 | Vân Phong – Nha Trang | Đại Lãnh Km 1348 + 500[98] | Diên Thọ Km 1431 + 000 | 83,35 km | 4 | 90 km/h[98] | 1/1/2023 | 10/2025 | 19/4/2025[99] | 2 năm, 3 tháng | ||
| 27 | 2017–2020 | Nha Trang – Cam Lâm | Diên Thọ Km 1431 + 000[100] | Nam Cam Ranh Km 1480 + 100[100] | 49 km[101] | 4 | 90 km/h | 2/9/2021[101] | 7/2023[102] | 19/5/2023[103] | 18/6/2023[104] | 1 năm, 8 tháng | |
| 28 | 2017–2020 | Cam Lâm – Vĩnh Hảo | Nam Cam Ranh Km 1480 + 100 | Vĩnh Hảo Km 1558 + 600[105] | 78,5 km[106] | 4 | 90 km/h | 30/7/2021[106] | 4/2024 | 26/4/2024[107] | 28/4/2024[108] | 2 năm, 8 tháng | |
| 29 | 2017–2020 | Vĩnh Hảo – Phan Thiết | Vĩnh Hảo Km 1558 + 600 | Hàm Kiệm Km 1659 + 400 giao Quốc lộ 1 tại Km 2 + 500[109] | 100,8 km[109] | 4 | 90 km/h | 30/9/2020[110] | 12/2022[111] | 19/5/2023[103] | 18/6/2023[104] | 2 năm, 7 tháng | |
| 30 | 2017–2020 | Phan Thiết – Dầu Giây | Hàm Kiệm Km 1659 + 400 | Dầu Giây Km 1758 + 400[112] | 99 km | 4+2 | 120 km/h | 30/9/2020[112] | 12/2022[113] | 29/4/2023[114] | 2 năm, 6 tháng | ||
| 31 | Trước năm 2017 | Dầu Giây – Long Thành[f] | Dầu Giây Km 1758 + 400[115] | Long Thành Km 1779 | 21 km[116] | 4+2 | 120 km/h[116] | 3/10/2009[117] | 2012[117] | 8/2/2015[118] | 5 năm, 4 tháng | ||
| – | 2021–2025 | Long Thành – Tân Hiệp[g] | Long Thành Km 1779 | Phước Thái Km 1784 + 500 | 18,2 km | 6+2 | 100 km/h | 18/6/2023[119] | 2026 | ||||
| 32 | Trước năm 2017 | Long Thành – Bến Lức[h] | Phước Thái Km 1784 + 500 [120][121][122] | Mỹ Yên Km 1841 + 600[121] | 57,1 km | 4+2 | 100 km/h[123] | 19/7/2014[123] | 9/2026[124] | ||||
| 33 | Trước năm 2017 | TP.HCM – Trung Lương[i] | Mỹ Yên, Km 1841 + 600[125] | Thân Cửu Nghĩa Km 1878 + 900[126] | 41 km[127] | 4+2 | 100 km/h[128] | 16/12/2004[129] | 2008[128] | 3/2/2010[127] | 5 năm, 1 tháng | 2025[130] | |
| 34 | Trước năm 2017 | Trung Lương – Mỹ Thuận | Thân Cửu Nghĩa Km 1878 + 900[126] | Thanh Hưng Km 1929 + 900 giao Quốc lộ 30[126] | 51,1 km[131] | 4 | 90 km/h | 29/11/2009[132] | 2013[132] | 25/1/2022[133] | 27/4/2022[133] | 12 năm, 4 tháng | 2025[15] |
| 35 | 2017–2020 | Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu | Thanh Hưng Km 1929 + 900[134] | Tân Ngãi Km 1936 + 500 giao Quốc lộ 80[134] | 6,61 km[131] | 4+2[134] | 80 km/h[134] | 19/8/2020[135] | 2023[135] | 24/12/2023 | 3 năm, 4 tháng | ||
| 36 | Trước năm 2017 | Mỹ Thuận – Cần Thơ | Tân Ngãi Km 1936 + 500 chân cầu Mỹ Thuận 2[136] | Bình Minh Km 1959 + 500 giao Quốc lộ 1[136] | 22,97 km[136] | 4 | 90 km/h[137] | 4/1/2021[137] | 2023[135] | 24/12/2023 | 2 năm, 11 tháng | ||
| 37 | Sau 2025 | Cầu Cần Thơ 2 và đường dẫn hai đầu cầu | Bình Minh Km 1959 + 500 giao Quốc lộ 1 | Cái Răng Km 1975 + 050 giao Quốc lộ 91B | 15 km | 4 | 80 km/h | 2026 | 2030 | ||||
| 38 | 2021–2025 | Cần Thơ – Hậu Giang | Cái Răng Km 1975 + 350 giao Quốc lộ 91B[138] | Vị Thủy Km 2013 + 000 | 37,65 km[138] | 4 | 80 – 90 km/h[138] | 1/1/2023 | 10/2025 | 19/12/2025[139] | 2 năm, 11 tháng | ||
| 39 | 2021–2025 | Hậu Giang – Cà Mau | Vị Thủy Km 2013 + 000[140] | Thới Bình Km 2087 + 233 giao đường vành đai thành phố Cà Mau | 72,2 km[138] | 4 | 80 – 90 km/h | 1/1/2023 | 1/2026 | 19/12/2025[139] | 19/1/2026[141] | 3 năm | |
Ghi chú
| Đã hoàn thành | Đang thi công | Chậm tiến độ |
Chú thích
- 1 2 Thực chất là dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang [23]
- ↑ Thông xe toàn bộ đoạn tuyến thuộc CT.01
- ↑ Khởi công cầu Thanh Trì trong Dự án đường vành đai 3
- ↑ Một phần của Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn – Tuý Loan[78]
- ↑ Tách ra từ một phần của Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn – Tuý Loan[78]
- ↑ Một phần của đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây
- ↑ Một phần của đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, không nằm trong quy hoạch mạng lưới đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2021 – 2030, tuy nhiên theo quyết định về đầu tư dự án thành phần 2 đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu thì tuyến đường vẫn được xem là 1 phần của đường cao tốc này
- ↑ Một phần của đường cao tốc Vành đai 3 (Thành phố Hồ Chí Minh)
- ↑ Một phần của đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương
Các tuyến khi xây dựng
Đường cao tốc Lạng Sơn – Bắc Giang
Đường cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông đi qua địa phận hai tỉnh Lạng Sơn và Bắc Ninh.
Đoạn Chi Lăng – Bắc Giang có chiều dài 64 km, trong đó đoạn qua Bắc Ninh dài 22 km và đoạn qua Lạng Sơn dài 42 km, có điểm đầu tại Km 45 + 100 (giao với Quốc lộ 1 tại xã Nhân Lý, tỉnh Lạng Sơn) và điểm cuối tại Km 108 + 500, nối với Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang.
Đoạn Hữu Nghị – Chi Lăng có chiều dài 43 km đã chính thức được khởi công vào ngày 21 tháng 4 năm 2024 và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2026.[14]
Công trình đã đưa vào sử dụng đoạn Chi Lăng – Bắc Giang từ ngày 29 tháng 9 năm 2019.[21]
Đường cao tốc Bắc Giang – Cầu Phù Đổng
thuộc Bắc NinhĐường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông đi qua địa phận hai tỉnh thành Hà Nội và Bắc Ninh. (Trên cơ sở nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Bắc Giang – Phù Đổng).
Tuyến đường có chiều dài 45,8 km, trong đó đoạn qua Hà Nội dài 7 km và đoạn qua Bắc Ninh dài 38,8 km, điểm đầu tại lý trình Km 113 + 985, Quốc lộ 1 (nút giao Quốc lộ 31) thuộc địa phận phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh, kết nối với đường cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn và điểm cuối dự án tại lý trình Km 159 + 100 Quốc lộ 1 (vị trí trạm thu phí Phù Đổng cũ) thuộc địa phận xã Phù Đổng, Hà Nội, nối tiếp với đường vành đai 3 Hà Nội.
Tuyến đường được đưa vào sử dụng từ ngày 6 tháng 1 năm 2016.[23]
Đường cao tốc Cầu Phù Đổng – Pháp Vân

Đường cao tốc này có chiều dài là 19 km, đi trùng với một đoạn đường vành đai 3 Hà Nội.
Đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ

Đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông. Đây là tuyến đường quan trọng của Hà Nội nói riêng và của miền Bắc nói chung.
Tuyến đường này có chiều dài là 32,3 km. Điểm đầu là nút giao Pháp Vân, phường Yên Sở, giao cắt với quốc lộ 1 và đường vành đai 3 Hà Nội; điểm cuối là nút giao Đại Xuyên (liên kết với quốc lộ 1 và đường tỉnh 428) thuộc địa phận xã Đại Xuyên, Hà Nội; kết nối với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình.
Công trình đã hoàn thành giai đoạn 2 (nâng cấp lên 6 làn xe) vào ngày 30 tháng 12 năm 2018.
Đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình (Cầu Giẽ – Cao Bồ)

Đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận hai tỉnh thành Hà Nội và Ninh Bình.
Tuyến đường có chiều dài toàn tuyến là 50 km, trong đó đoạn qua Hà Nội dài 6 km và đoạn qua Ninh Bình dài 44 km; điểm đầu là Km 210 tại nút giao Quốc lộ 1, thuộc xã Đại Xuyên, Hà Nội, tiếp nối với đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ; điểm cuối là Km 260 + 030 tại nút giao Cao Bồ liên kết với Quốc lộ 10, đoạn nối Ninh Bình – Phát Diệm thuộc địa phận xã Ý Yên, Ninh Bình, nối tiếp với đường cao tốc Cao Bồ – Mai Sơn.
Tuyến đường được thông xe vào ngày 30 tháng 6 năm 2012.[33]
Đường cao tốc Cao Bồ – Mai Sơn

Thực tế điểm cuối của đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình ban đầu khi xây dựng xong nằm trên quốc lộ 10, tại nút giao Cao Bồ (Ninh Bình) ở Km 260, chưa tới địa phận tỉnh Ninh Bình (cũ). Đoạn từ Cao Bồ qua Hoa Lư tới địa phận xã Yên Thắng đã được tách ra thành dự án đường nối cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình với Quốc lộ 1 do tỉnh Ninh Bình làm chủ đầu tư giai đoạn 2012 – 2017 và Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cao Bồ – Mai Sơn thuộc Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020.[142]
Tuyến cao tốc có tổng chiều dài 15,245 km, đi qua địa phận tỉnh Ninh Bình, điểm đầu tại nút giao Cao Bồ (Ninh Bình) giao với Quốc lộ 10 và kết nối với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình và điểm cuối tại nút giao Mai Sơn (Ninh Bình), kết nối với đường cao tốc Mai Sơn – Quốc lộ 45 và trong tương lai là cả đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng.
Đoạn cao tốc này đã được khánh thành và thông xe ngày 4 tháng 2 năm 2022.[41]
Hiện tại dự án mở rộng Đường cao tốc Cao Bồ – Mai Sơn với quy mô hoàn chỉnh gồm 6 làn xe + 2 làn khẩn cấp đã được khởi công vào ngày 7 tháng 3 năm 2025, dự kiến hoàn thành trong năm 2026.[143][144]
Đường cao tốc Mai Sơn – Quốc lộ 45

Đường cao tốc Mai Sơn – Quốc lộ 45 là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hóa.
Tuyến đường có chiều dài 63,37 km; trong đó đoạn qua Ninh Bình dài 14,35 km, đoạn qua Thanh Hóa 49,02 km; điểm đầu tại nút giao Mai Sơn, tỉnh Ninh Bình, kết nối với đường cao tốc Cao Bồ – Mai Sơn và trong tương lai là đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng khi hoàn thành; điểm cuối giao với đường Nghi Sơn – Thọ Xuân tại xã Đồng Lương, tỉnh Thanh Hóa, nối tiếp với đường cao tốc Quốc lộ 45 – Nghi Sơn.
Công trình được khởi công vào ngày 30 tháng 9 năm 2020 và chính thức khánh thành, đưa vào khai thác vào ngày 29 tháng 4 năm 2023[145] đoạn từ nút giao Mai Sơn đến nút giao Đông Xuân, Thanh Hóa (giao cắt với quốc lộ 47). Phân đoạn từ nút giao Đông Xuân đến cuối tuyến được đưa vào khai thác từ ngày 1 tháng 9 năm 2023 cùng với đường cao tốc Quốc lộ 45 – Nghi Sơn và đường cao tốc Nghi Sơn – Diễn Châu.[53]
Đường cao tốc Quốc lộ 45 – Nghi Sơn

Đường cao tốc Quốc lộ 45 – Nghi Sơn là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận tỉnh Thanh Hóa.
Tuyến đường dài 43,28 km, điểm đầu giao với đường Nghi Sơn – Thọ Xuân, kết nối với đường cao tốc Mai Sơn – Quốc lộ 45 tại xã Đồng Lương và điểm cuối là nút giao với đường Nghi Sơn – Bãi Trành tại xã Trường Lâm, nối tiếp với đường cao tốc Nghi Sơn – Diễn Châu.[146]
Công trình được khởi công vào tháng 7 năm 2021,[147] đưa vào khai thác tạm thời vào ngày 1 tháng 9 năm 2023[145] và chính thức được khánh thành vào ngày 18 tháng 10 năm 2023 cùng với đường cao tốc Nghi Sơn – Diễn Châu.[54]
Đường cao tốc Nghi Sơn – Diễn Châu

Đường cao tốc Nghi Sơn – Diễn Châu là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An.[148]
Tuyến đường dài 50 km, trong đó đoạn qua Thanh Hóa dài 6,5 km và đoạn qua Nghệ An dài 43,5 km, điểm đầu tại nút giao với đường Nghi Sơn – Bãi Trành, tiếp nối với đường cao tốc Quốc lộ 45 – Nghi Sơn tại xã Trường Lâm, tỉnh Thanh Hóa và điểm cuối giao với Quốc lộ 7, kết nối với đường cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt tại xã Minh Châu, tỉnh Nghệ An.[149]
Công trình được khởi công xây dựng vào tháng 7 năm 2021,[150][151] đưa vào khai thác tạm thời từ ngày 1 tháng 9 năm 2023[145] và chính thức được khánh thành vào ngày 18 tháng 10 năm 2023 cùng với đường cao tốc Quốc lộ 45 – Nghi Sơn.[54]
Đường cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt

Đường cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây (đoạn Vinh – Bãi Vọt) qua địa phận hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
Tuyến đường dài khoảng 49,3 km (đoạn qua Nghệ An dài 44,40 km, đoạn qua Hà Tĩnh dài 4,9 km), điểm đầu tại nút giao Minh Châu, tỉnh Nghệ An giao với Quốc lộ 7, nối tiếp với đường cao tốc Nghi Sơn – Diễn Châu và điểm cuối giao với Quốc lộ 8, kết nối với đường cao tốc Bãi Vọt – Hàm Nghi tại xã Đức Thịnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Công trình đã được khởi công xây dựng vào ngày 22 tháng 5 năm 2021[152] và chính thức khánh thành, thông xe vào ngày 28 tháng 4 năm 2024 đoạn từ nút giao Diễn Cát đến nút giao Quốc lộ 46. Phân đoạn từ nút giao Quốc lộ 46 đến cuối tuyến (nút giao Bãi Vọt) chính thức thông xe ngày 29 tháng 6 năm 2024 và đưa vào hoạt động vào ngày 30 tháng 6 năm 2024.[153]
Đường cao tốc Bãi Vọt – Hàm Nghi
Đường cao tốc Bãi Vọt – Hàm Nghi là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây nằm trong địa phận của tỉnh Hà Tĩnh.
Tuyến đường có chiều dài là 35,28 km; đoạn đường có điểm đầu tại Km 479 + 117 với nút giao Quốc lộ 8 tại xã Đức Thịnh, tỉnh Hà Tĩnh, kết nối với đường cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt; điểm cuối tại Km 514 + 441 thuộc xã Thạch Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, nối tiếp với đường cao tốc Hàm Nghi – Vũng Áng.
Dự án được khởi công vào ngày 1 tháng 1 năm 2023[154] và chính thức thông xe kỹ thuật vào ngày 19 tháng 4 năm 2025,[65] tuyến đường chính thức đưa vào khai thác tuyến chính từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.[66][67] Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau).
Đường cao tốc Hàm Nghi – Vũng Áng
Đường cao tốc Hàm Nghi – Vũng Áng là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây nằm trong địa phận của tỉnh Hà Tĩnh.
Tuyến đường có tổng chiều dài là 53,88 km; đi qua tỉnh Hà Tĩnh ; điểm đầu tại Km 514 + 300 thuộc xã Thạch Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, kết nối với đường cao tốc Bãi Vọt – Hàm Nghi; điểm cuối tại Km 568 + 496 giao với Quốc lộ 12C tại xã Kỳ Hoa, tỉnh Hà Tĩnh, nối tiếp với đường cao tốc Vũng Áng – Bùng.
Tuyến đường được khởi công xây dựng vào ngày 1 tháng 1 năm 2023[154] và chính thức thông xe kỹ thuật vào ngày 19 tháng 4 năm 2025,[65] tuyến đường chính thức đưa vào khai thác tuyến chính từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.[66][67] Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau).
Đường cao tốc Vũng Áng – Bùng
Đường cao tốc Vũng Áng – Bùng là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây qua địa phận 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Trị.
Tuyến đường có chiều dài toàn tuyến là 55,34 km, trong đó đoạn đi qua Hà Tĩnh dài khoảng 12,9 km và đoạn đi qua Quảng Trị dài khoảng 42,44 km, điểm đầu giao với Quốc lộ 12C, nối tiếp với đường cao tốc Hàm Nghi – Vũng Áng tại xã Kỳ Hoa, tỉnh Hà Tĩnh và điểm cuối thuộc địa phận xã Bố Trạch, tỉnh Quảng Trị. Đây là điểm bắt đầu của tuyến đường cao tốc Bùng – Vạn Ninh hiện đang được xây dựng.
Tuyến đường được khởi công vào ngày 1 tháng 1 năm 2023[155] và chính thức thông xe kỹ thuật từ ngày 19 tháng 8 năm 2025,[156] tuyến đường chính thức đưa vào khai thác tuyến chính từ ngày 28 tháng 8 năm 2025.[157] Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau).
Đường cao tốc Bùng – Vạn Ninh
Đường cao tốc Bùng – Vạn Ninh là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây nằm trong địa phận tỉnh Quảng Trị.
Tuyến đường có chiều dài toàn tuyến là 48,84 km, đoạn đường có điểm đầu nối tiếp với đường cao tốc Vũng Áng – Bùng tại địa phận xã Bố Trạch, tỉnh Quảng Trị và điểm cuối thuộc địa phận xã Trường Ninh, tỉnh Quảng Trị, kết nối với đường cao tốc Vạn Ninh – Cam Lộ hiện đang được xây dựng.
Công trình được khởi công vào ngày 1 tháng 1 năm 2023[158] và chính thức thông xe kỹ thuật vào ngày 19 tháng 4 năm 2025,[65] tuyến đường chính thức đưa vào khai thác tuyến chính từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.[66] Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau).
Đường cao tốc Vạn Ninh – Cam Lộ
Đường cao tốc Vạn Ninh – Cam Lộ là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây qua địa phận tỉnh Quảng Trị.
Tuyến đường có chiều dài toàn tuyến là 65,5 km, đoạn đường có điểm đầu nối tiếp với đường cao tốc Bùng – Vạn Ninh thuộc địa phận xã Trường Ninh, tỉnh Quảng Trị và điểm cuối giao với Quốc lộ 9, kết nối với đường cao tốc Cam Lộ – La Sơn đã xây dựng xong tại xã Hiếu Giang, tỉnh Quảng Trị.
Tuyến đường được khởi công vào ngày 1 tháng 1 năm 2023[159] và chính thức đưa vào khai thác tuyến chính từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.[69] Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau).
Đường cao tốc Cam Lộ – La Sơn

Đường cao tốc Cam Lộ – La Sơn là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây qua địa phận tỉnh Quảng Trị và thành phố Huế.
Tuyến đường có chiều dài 98,35 km, trong đó đoạn đi qua Quảng Trị dài 37,35 km và đoạn đi qua Huế dài 61 km, điểm đầu giao với Quốc lộ 9 tại xã Hiếu Giang, Quảng Trị, tiếp nối với đường cao tốc Vạn Ninh – Cam Lộ và điểm cuối là nút giao La Sơn, kết nối với đường cao tốc La Sơn – Túy Loan và đường tỉnh 14B tại xã Hưng Lộc, thành phố Huế.
Tuyến đường được khởi công vào tháng 9 năm 2019 và chính thức khánh thành, đưa vào khai thác vào ngày 31 tháng 12 năm 2022.[160]
Đường cao tốc La Sơn – Túy Loan
Đường cao tốc La Sơn – Túy Loan là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây qua địa phận hai thành phố Huế và Đà Nẵng.
Tuyến đường cao tốc này có chiều dài 77,5 km, bao gồm hai đoạn là đoạn La Sơn – Hòa Liên và đoạn Hòa Liên – Túy Loan, trong đó đoạn qua Huế dài 36 km và đoạn qua Đà Nẵng dài 41,5 km. Điểm đầu của tuyến đường là nút giao La Sơn, kết nối với đường cao tốc Cam Lộ – La Sơn tại xã Hưng Lộc, thành phố Huế và điểm cuối là nút giao Túy Loan, kết nối với đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi tại xã Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng.
Đoạn La Sơn – Hòa Liên có chiều dài 66 km, bắt đầu từ nút giao La Sơn đến nút giao Hòa Liên, trong đó có hơn 11 km đường đi qua vườn quốc gia Bạch Mã.
Đoạn Hòa Liên – Tuý Loan dài 11,5 km có điểm đầu ở nút giao Hòa Liên, nối tiếp đoạn La Sơn – Hoà Liên đang khai thác, điểm cuối ở nút giao Tuý Loan, nối tiếp vào đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi.
Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 22 tháng 12 năm 2013 và cơ bản hoàn thành từ năm 2019, tuy nhiên đến ngày 16 tháng 4 năm 2022 mới chính thức đưa vào khai thác đoạn La Sơn – Hòa Liên.[161] Đoạn Hoà Liên – Tuý Loan đã được khởi công vào tháng 9 năm 2023 và chính thức đưa vào khai thác tuyến chính từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.[69]
Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi (Tuý Loan – Quảng Ngãi)

Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi là một tuyến đường cao tốc loại A thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, tuyến đi qua 2 tỉnh thành Đà Nẵng và Quảng Ngãi, dài 139 km, có điểm đầu giao với quốc lộ 14B và điểm cuối giao với đường vành đai tại phía Tây thành phố Quảng Ngãi, nối tiếp với đường cao tốc Quảng Ngãi – Hoài Nhơn.
Ngày 19 tháng 5 năm 2013, chính thức khởi công xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi. Dự án chia làm hai giai đoạn là Đà Nẵng – Tam Kỳ và Tam Kỳ – Quảng Ngãi.[162] Tuyến đường đã chính thức hoàn thành cả hai giai đoạn vào ngày 9 tháng 2 năm 2018 sau 4 năm xây dựng.[88]
Đường cao tốc Quảng Ngãi – Hoài Nhơn
Đường cao tốc Quảng Ngãi – Hoài Nhơn là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận hai tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai hiện đang được xây dựng.
Tuyến đường cao tốc có chiều dài là 88 km, trong đó đoạn đi qua Quảng Ngãi dài 60,3 km và đoạn đi qua Gia Lai dài 27,7 km, điểm đầu kết nối đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi (Km 127 + 720) thuộc xã Nghĩa Giang, tỉnh Quảng Ngãi và điểm cuối giao với đường tỉnh 639 thuộc phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai, kết nối với đường cao tốc Hoài Nhơn – Quy Nhơn.
Tuyến đường được khởi công ngày 1 tháng 1 năm 2023[163] và chính thức khánh thành, thông xe vào ngày 19 tháng 12 năm 2025[164]. Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau).
Đường cao tốc Hoài Nhơn – Quy Nhơn
Đường cao tốc Hoài Nhơn – Quy Nhơn là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông thuộc địa phận tỉnh Gia Lai hiện đang được xây dựng.
Tuyến có chiều dài là 69 km, với điểm đầu tại nút giao đường tỉnh 639 thuộc phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai, kết nối với đường cao tốc Quảng Ngãi – Hoài Nhơn và điểm cuối tại nút giao Quốc lộ 19 thuộc phường An Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai, kết nối với đường cao tốc Quy Nhơn – Chí Thạnh.
Tuyến đường được khởi công vào ngày 1 tháng 1 năm 2023.[165] Thời gian hoàn thành dự kiến của dự án là vào cuối năm 2025. Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau).
Đường cao tốc Quy Nhơn – Chí Thạnh
Đường cao tốc Quy Nhơn – Chí Thạnh là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông đi qua địa phận 2 tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk.
Tuyến đường có chiều dài là 61,7 km (không tính đoạn đi trùng với hầm Cù Mông), trong đó đoạn đi qua Gia Lai dài khoảng 19,6 km và đoạn đi qua Đắk Lắk dài khoảng 42,1 km; có điểm đầu tại nút giao Quốc lộ 19, kết nối với đường cao tốc Hoài Nhơn – Quy Nhơn thuộc phường An Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai; điểm cuối nối tiếp với đường cao tốc Chí Thạnh – Vân Phong tại nút giao Chí Thạnh thuộc địa phận xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk.
Tuyến đường được khởi công vào ngày 1 tháng 1 năm 2023,[166] dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2025. Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau)
Hầm đường bộ Cù Mông

Hầm đường bộ Cù Mông là hầm trên Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông đoạn Quy Nhơn – Chí Thạnh xuyên qua dãy núi Cù Mông, nối liền hai tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk. Đây là hầm đường bộ dài thứ ba tại Việt Nam, đứng sau hầm Hải Vân và hầm Đèo Cả.
Dự án được khởi công vào ngày 26 tháng 9 năm 2015 và thông xe toàn tuyến vào ngày 21 tháng 1 năm 2019 với giai đoạn 1 lưu thông hai chiều ở đường hầm phía tây, còn đường hầm phía đông được sử dụng làm hầm cứu nạn.
Đường cao tốc Chí Thạnh – Vân Phong
Đường cao tốc Chí Thạnh – Vân Phong là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận tỉnh Đắk Lắk.
Tuyến đường có chiều dài là 48,052 km; có điểm đầu tại nút giao Chí Thạnh thuộc địa phận thị xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk, kết nối với đường cao tốc Quy Nhơn – Chí Thạnh; điểm cuối tại nút giao với quốc lộ 1 thuộc địa phận xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk, nối tiếp với đường dẫn phía Bắc hầm Đèo Cả và đường cao tốc Vân Phong – Nha Trang.
Tuyến đường được khởi công xây dựng vào ngày 1 tháng 1 năm 2023,[166] dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2025. Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau)
Hầm Đèo Cả

Hầm đường bộ Đèo Cả là một hệ thống đường hầm thay thế cho đường qua Đèo Cả vốn rất hiểm trở và nguy hiểm. Đường hầm này nối liền hai tỉnh Đắk Lắk và Khánh Hòa, nằm trên tuyến đường Quốc lộ 1 huyết mạch và đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông của Việt Nam. Đây là một trong những hầm đường bộ hiện đại nhất Việt Nam và là hầm dài thứ hai trong cả nước, đứng sau Hầm Hải Vân.
Hầm được khởi công ngày 18 tháng 11 năm 2013, hoàn thành và thông xe vào ngày 21 tháng 8 năm 2017.
Đường cao tốc Vân Phong – Nha Trang
Đường cao tốc Vân Phong – Nha Trang là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông thuộc địa phận của tỉnh Khánh Hòa.
Tuyến đường có chiều dài là 83 km, đoạn đường có điểm đầu giao với quốc lộ 1 thuộc địa phận xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hòa, kết nối với đường dẫn phía Nam hầm Cổ Mã và đường cao tốc Chí Thạnh – Vân Phong; điểm cuối tại nút giao với quốc lộ 27C thuộc địa phận xã Diên Thọ, tỉnh Khánh Hòa, nối tiếp với đường cao tốc Nha Trang – Cam Lâm.
Tuyến đường được khởi công vào ngày 1 tháng 1 năm 2023,[167] và chính thức khánh thành, đưa vào khai thác vào ngày 19 tháng 4 năm 2025 đoạn từ nút giao Vạn Giã đến nút giao Diên Thọ (giao với quốc lộ 27C). Phân đoạn từ nút giao Vân Phong đến nút giao Vạn Giã chính thức thông xe vào ngày 1 tháng 1 năm 2026.[168] Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau)
Đường cao tốc Nha Trang – Cam Lâm

Đường cao tốc Nha Trang – Cam Lâm là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận tỉnh Khánh Hòa.
Tuyến đường có chiều dài 49,11 km; điểm đầu tại nút giao với quốc lộ 27C thuộc xã Diên Thọ, tỉnh Khánh Hòa, nối tiếp với đường cao tốc Vân Phong – Nha Trang; điểm cuối tại nút giao quốc lộ 27B, nối tiếp với đường cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo tại xã Nam Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
Tuyến đường được khởi công vào tháng 9 năm 2021, chính thức thông xe vào ngày 19 tháng 5 năm 2023 và đến ngày 18 tháng 6 năm 2023 tuyến đường này đã được tổ chức lễ khánh thành cùng với đường cao tốc Vĩnh Hảo – Phan Thiết.[104]
Đường cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo

Đường cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận hai tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng đang được thi công xây dựng.
Tuyến đường cao tốc này có tổng chiều dài 78,5 km, trong đó đoạn đi qua Khánh Hòa dài 67,5 km và đoạn đi qua Lâm Đồng dài 11 km, điểm đầu tại nút giao Cam Lâm (liên kết với quốc lộ 27B) tại xã Nam Cam Ranh, Khánh Hòa, nối tiếp với đường đường cao tốc Nha Trang – Cam Lâm và điểm cuối tại nút giao Vĩnh Hảo (kết nối với Quốc lộ 1) tại xã Vĩnh Hảo, Lâm Đồng, kết nối với đường cao tốc Vĩnh Hảo – Phan Thiết.
Tuyến đường đã được khởi công vào tháng 9 năm 2021, thông xe ngày 26 tháng 4 năm 2024 và chính thức khánh thành ngày 28 tháng 4 cùng năm.
Đường cao tốc Vĩnh Hảo – Phan Thiết

Đường cao tốc Vĩnh Hảo – Phan Thiết là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận tỉnh Lâm Đồng.
Tuyến đường cao tốc này có chiều dài 100,8 km, điểm đầu tại xã Vĩnh Hảo, Lâm Đồng nối tiếp với đường cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo và điểm cuối giao với đường đi Mỹ Thạnh thuộc xã tại nút giao Ba Bàu (kết nối với Quốc lộ 1, Đường Hàm Kiệm - Tiến Thành) thuộc xã Hàm Kiệm, nối tiếp với đường cao tốc Phan Thiết – Dầu Giây.
Tuyến đường được khởi công vào cuối tháng 9 năm 2020, chính thức thông xe vào ngày 19 tháng 5 năm 2023 và đến ngày 18 tháng 6 năm 2023 tuyến cao tốc đã được tổ chức khánh thành cùng với đường cao tốc Nha Trang – Cam Lâm.[104]
Đường cao tốc Phan Thiết – Dầu Giây

Đường cao tốc Phan Thiết – Dầu Giây dài 99 km, có điển đầu là nút giao Ba Bàu đi Quốc lộ 1 và điểm cuối kết nối với dự án đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (khoảng Km 41 + 600 theo lý trình đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây), quy mô 6 làn xe.
Tuyến đường chính thức được khởi công vào tháng 9 năm 2020 và thông xe kỹ thuật vào ngày 29 tháng 4 năm 2023.[114] Đến ngày 7 tháng 7 năm 2023 thì thông xe toàn bộ 4 nút giao còn lại.[169]
Đường cao tốc Dầu Giây – Long Thành
Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây dài 55,7 km, có điểm đầu tuyến là nút giao thông An Phú thuộc Phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh và điểm cuối là nút giao thông Dầu Giây, Xã Dầu Giây, Tỉnh Đồng Nai. Trước đây, toàn tuyến là một phần của đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, nhưng từ Quyết định 1454/QĐ–TTg đã quy hoạch lại đoạn Dầu Giây – Long Thành là 1 phần của tuyến đường này và tách toàn tuyến thành 1 cao tốc độc lập là
.
Đường cao tốc này hoàn thành và thông xe từ ngày 8 tháng 2 năm 2015.[118]
Đường cao tốc Long Thành – Tân Hiệp
Theo Quyết định 1454/QĐ–TTg thì hiện không nói cụ thể về đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông đoạn nối giữa đường cao tốc Bến Lức – Long Thành và đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đoạn Dầu Giây – Long Thành, nhưng theo Quyết định 1605/QĐ–BGTVT về đầu tư dự án thành phần 2 đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, đoạn Long Thành – Tân Hiệp sẽ là một phần của tuyến đường này nhằm đồng bộ với hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông.
Đường cao tốc này chính thức được khởi công vào ngày 18 tháng 6 năm 2023,[170] dự kiến cơ bản hoàn thành vào năm 2025 và hoàn thành đưa vào khai thác toàn dự án vào năm 2026.
Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành
Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành (đây là tên gọi ngược hướng Bắc – Nam, theo trình tự xây dựng) bắt đầu tại nút giao với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương ở xã Mỹ Yên, tỉnh Tây Ninh và kết thúc tại nút giao với đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu ở xã Phước Thái, tỉnh Đồng Nai. Toàn tuyến đường chạy qua 10 xã 3 tỉnh, thành phố Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành được phát lệnh khởi công xây dựng vào ngày 19 tháng 7 năm 2014 và ban đầu dự kiến hoàn thành vào năm 2018, tuy nhiên do gặp nhiều vướng mắc về cơ chế, chính sách nên không thể bố trí được vốn để tiếp tục thi công, từ đó nhiều gói thầu của dự án tạm ngừng thi công cho đến giữa năm 2023, khi Chính phủ và chủ đầu tư đường cao tốc này tháo gỡ vướng mắc về vốn, hầu hết các gói thầu đã thi công trở lại.[171] Dự kiến đến tháng 9 năm 2026 toàn bộ dự án sẽ hoàn thành.[172]
Đường cao tốc Bến Lức – Trung Lương

Đường cao tốc Bến Lức – Trung Lương là một đoạn đường cao tốc của đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, dài 40 km.
Tuyến đường có điểm đầu tuyến là nút giao Bến Lức thuộc xã Mỹ Yên, tỉnh Tây Ninh và điểm cuối là nút giao Thân Cửu Nghĩa thuộc xaz Long Hưng, Đồng Tháp, kết nối với đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận.
Tuyến đường đuợc khởi công vào năm 2004, thông xe vào ngày 3 tháng 2 năm 2010.[173]
Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận
Đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận có chiều dài tuyến là 51,5 km; có điểm đầu tiếp nối đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương tại nút giao Thân Cửu Nghĩa và kết thúc tại nút giao An Thái Trung với Quốc lộ 30, nối tiếp với đường dẫn cầu Mỹ Thuận 2 và đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ.
Tuyến đường đuợc khởi công vào năm 2009, dự kiến hoàn thành năm 2013. Tuy nhiên dự án bị thiếu vốn do các vấn đề khách quan và pháp lí và chỉ mới đạt 10% khối lượng. Cho đến năm 2019, dự án mới được cấp vốn và tái khởi công. Tuyến cao tốc chính thức được thông xe vào ngày 27 tháng 4 năm 2022.[133]
Cầu Mỹ Thuận 2

Cầu Mỹ Thuận 2 là một cây cầu bắc qua sông Tiền trên tuyến đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, nối liền hai tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long, Việt Nam. Công trình có điểm đầu tại nút giao An Thái Trung, kết nối với đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận; điểm cuối tại nút giao Quốc lộ 80, kết nối với đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ, cách cầu Mỹ Thuận khoảng 350 mét về phía thượng lưu.
Cầu được chính thức triển khai thi công vào ngày 19 tháng 8 năm 2020. Trước đó, phần đường dẫn phía tỉnh Đồng Tháp đã được khởi công vào ngày 27 tháng 2 năm 2020. Cầu được khánh thành vào ngày 14 tháng 10 năm 2023.[174] Dự án đã hoàn thành, chính thức thông xe vào ngày 24 tháng 12 năm 2023 cùng với đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ.[175]
Đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ
Đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ có chiều dài dài 23 km; điểm đầu giao với Quốc lộ 80, kết nối với đường dẫn cầu Mỹ Thuận 2 và đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận tại phường Tân Ngãi, điểm cuối là nút giao Chà Và tiếp nối tạm thời với đường dẫn vào cầu Cần Thơ hiện hữu (do cầu Cần Thơ 2 hiện chưa đầu tư xây dựng).
Công trình được khởi công vào tháng 1 năm 2021, chính thức đưa vào sử dụng đoạn từ cầu Mỹ Thuận 2 đến đường tỉnh 908 vào ngày 24 tháng 12 năm 2023 cùng với cầu Mỹ Thuận 2.[175] Đoạn từ đường tỉnh 908 đến cuối tuyến chính thức hoàn thành vào ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Cầu Cần Thơ 2
Cầu Cần Thơ 2 là một cây cầu bắc qua sông Hậu thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông nối liền thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.
Công trình có điểm đầu tại nút giao Chà Và (Km 130 + 337), kết nối với đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ và điểm cuối tại nút giao Quốc lộ 91B (Km 145), kết nối với đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau. Cầu đi song song với cầu Cần Thơ hiện hữu (nằm trên Quốc lộ 1).
Hiện tại, Ban quản lý dự án Mỹ Thuận thuộc Bộ GTVT đang tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng cầu Cần Thơ 2 và đường dẫn hai đầu cầu, thời gian thực hiện từ năm 2023 – 2025. Việc thi công dự kiến sẽ được triển khai trước năm 2030.
Đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau
Đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau là đoạn đường cao tốc cuối cùng thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, dài 110 km và đi qua 3 địa phương: Cần Thơ, An Giang và Cà Mau. Điểm đầu của cao tốc là nút giao với Quốc lộ 91B. Điểm cuối giao với đường vành đai thành phố Cà Mau.
Dự án đã được khởi công xây dựng vào ngày 1 tháng 1 năm 2023[176] và chính thức khánh thành, thông xe phân đoạn Cần Thơ – Hậu Giang vào ngày 19 tháng 12 năm 2025 và đoạn Hậu Giang - Cà Mau vào ngày 19 tháng 1 năm 2026.[177] Đây là tuyến đường sẽ xây dựng sau cùng của tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (Giai đoạn sau năm 2020 đầu tư xây dựng đoạn Bãi Vọt – Cam Lộ, Quảng Ngãi – Nha Trang và Cần Thơ – Cà Mau).
Ngày 16 tháng 3 năm 2026, tạm dừng khai thác đoạn Hậu Giang - Cà Mau đến hết ngày 15 tháng 4 năm 2026 để sửa chữa sụt lún
Lộ trình chi tiết

- IC – Nút giao, JCT – Điểm lên xuống, SA – Khu vực dịch vụ (Trạm dừng nghỉ), TN – Hầm đường bộ, TG – Trạm thu phí, BR – Cầu
- Đơn vị đo khoảng cách là km.
- Lưu ý:
- Đơn vị đo khoảng cách là km.
- Những điểm trên đoạn đường nằm ngoài hệ thống CT.01 được in nghiêng, nếu điểm đó là nút giao hoặc điểm lên xuống thì được tạm xếp theo số thứ tự của điểm gần nhất kèm một chữ cái phía sau theo thứ tự xa dần.
- X là điểm đấu nối giữa 2 phân đoạn của dự án và không thi công nút giao
- Tên gọi khác của nút giao được in nghiêng và gạch chân
Phân đoạn Cửa khẩu Hữu Nghị – Pháp Vân
| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến | Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối với | ||||||
| 1 | IC Cửa khẩu Hữu Nghị | 1.8 | Đang thi công | Lạng Sơn | Đồng Đăng | |
| TG | Trạm thu phí | Đang thi công | ||||
| 2 | IC Cao Lộc | 5.3 | Đang thi công | |||
| 3 | IC Lạng Sơn | 11.5 | Đang thi công | Kỳ Lừa | ||
| 4 | IC.4 | 17.8 | Kết nối với Đang thi công | Đông Kinh | ||
| 5 | IC.5 | 32.8 | Đang thi công | Ranh giới Đông Kinh – Chiến Thắng | ||
| 6 | IC Mai Sao | 44.75 | Nhân Lý | |||
| 7 | IC Quốc lộ 279 | 56.6 | Chi Lăng | |||
| BR | Cầu vượt đường sắt 1 | ↓ | Vượt Đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng | Hữu Lũng | ||
| 8 | IC Hồ Sơn | 80.0 | Đường tỉnh 242 | Tuấn Sơn | ||
| BR | Cầu Sông Thương 1 | ↓ | Vượt sông Thương | |||
| BR | Cầu Sông Thương 2 | ↓ | Vượt sông Thương | Ranh giới Lạng Sơn – Bắc Ninh | ||
| BR | Cầu vượt đường sắt 2 | ↓ | Vượt Đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng | Bắc Ninh | Kép | |
| BR | Cầu vượt đường sắt và Quốc lộ 37 | ↓ | Vượt | |||
| 9 | IC Quốc lộ 37 | 94.0 | ||||
| 10 | IC Xương Lâm – Thị trấn Vôi | 102.2 | Đường Nhật Đức | Lạng Giang | ||
| TG | Trạm thu phí Km104 Cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn | 104.0 | Tân Dĩnh | |||
| 11 | IC Dĩnh Trì | 107 | Đường Nguyễn Chí Thanh | Bắc Giang | ||
| 12 | IC Bắc Giang | 117.1 | Đường Hùng Vương | |||
| BR | Cầu Xương Giang | ↓ | Vượt sông Thương | Tân Tiến | ||
| 13 | IC Quốc lộ 17 | 121.6 | Tiền Phong | |||
| 14 | IC Đình Trám | 126.0 | Nếnh | |||
| 15 | JCT Quang Châu | Lối ra KCN Quang Châu | ||||
| 16 | JCT Bắc Như Nguyệt | Lối vào cầu Như Nguyệt Lối ra KCN Quang Châu | ||||
| BR | Cầu Như Nguyệt | ↓ | Vượt sông Cầu | Vũ Ninh | ||
| 17 | JCT Nam Như Nguyệt | Lối vào cầu Như Nguyệt Lối ra đường gom cao tốc | ||||
| 18 | IC Đại Phúc | 135.5 | Võ Cường | |||
| 19 | IC Bồ Sơn | 138.2 | ||||
| SA | Cửa hàng Xăng dầu Số 18 | 138.7 | Hướng đi Hà Nội | |||
| 20 | IC Khả Lễ | 139.5 | Đường Lý Thánh Tông | Kết nối với Đang thi công | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ Tiên Du | 143.1 | Hướng đi Hà Nội | Liên Bão | ||
| 21 | IC Liên Bão | 143.8 | Đường tỉnh 270 Đường Nguyễn Đăng Đạo | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ Tiên Du | 145.8 | Hướng đi Bắc Giang | |||
| 22 | IC Tiên Sơn | 147.4 | Đường trục chính Khu công nghiệp Tiên Sơn | |||
| 23 | IC Phật Tích | 149.0 | Đường tỉnh 295 (Đường Lý Thánh Tông) | |||
| 24 | JCT Đường gom | 150.8 | Đường gom cao tốc | Hướng đi Bắc Giang | Từ Sơn | |
| 25 | IC Từ Sơn | 151.6 | Đường tỉnh 277 (Đường Lý Thái Tổ) | |||
| 26 | JCT Khu công nghiệp VSIP | 152.2 | Khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh Đường Hữu Nghị | Lối ra đường Hữu Nghị Lối vào hướng đi Bắc Giang | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ Từ Sơn | 152.6 | Hướng đi Hà Nội | |||
| TG | Trạm thu phí Hà Nội – Bắc Giang | Ranh giới Bắc Ninh – Hà Nội | ||||
| 27 | IC Ninh Hiệp | 153.4 | Hà Nội | Phù Đổng | ||
| 28 | JCT Khu công nghiệp Ninh Hiệp | 154.8 | Khu công nghiệp Ninh Hiệp | |||
| 29 | JCT Phù Đổng | 156.5 | Đường tỉnh 270 | |||
| BR | Cầu Phù Đổng | ↓ | Vượt sông Đuống | Ranh giới Phù Đổng – Phúc Lợi – Gia Lâm | ||
| 30 | JCT Phúc Lợi | 155 | Đường Phúc Lợi | Chỉ có lối ra đường Phúc Lợi | Phúc Lợi | |
| 31 | IC Quốc lộ 5 | 155.4 | Ranh giới Phúc Lợi – Gia Lâm | |||
| 32 | IC Cổ Linh | 156.8 | Ranh giới Long Biên – Gia Lâm – Bát Tràng | |||
| 33 | JCT Bắc cầu Thanh Trì | 157.8 | Đê Xuân Quan | Lối ra Đê Xuân Quan Lối vào hướng cầu Phù Đổng | Ranh giới Long Biên – Bát Tràng | |
| BR | Cầu Thanh Trì | ↓ | Vượt sông Hồng | Ranh giới Long Biên – Bát Tràng – Lĩnh Nam | ||
| 34 | JCT Nam cầu Thanh Trì | 161.5 | Lối ra đường Lĩnh Nam Lối vào hướng cầu Thanh Trì | Ranh giới Vĩnh Hưng – Lĩnh Nam – Hoàng Mai | ||
| 35 | JCT Lĩnh Nam | 162.15 | Đường Lĩnh Nam | Lối ra đường Lĩnh Nam Lối vào hướng Pháp Vân | ||
| 36 | JCT Tam Trinh | 165.15 | Đường Tam Trinh | Lối ra đường Tam Trinh Lối vào hướng Pháp Vân | Ranh giới Hoàng Mai – Yên Sở | |
| 37 | IC Pháp Vân | 182.0 | Phố Bùi Huy Bích | Kết nối với | ||
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Phân đoạn Pháp Vân – Cần Thơ
Đoạn Pháp Vân – Long Thành
| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến | Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối trực tiếp với phố Bùi Huy Bích | ||||||
| 37 | IC Pháp Vân | 182.0 | Kết nối với | Hà Nội | Yên Sở | |
| 38 | IC Tứ Hiệp | 184.7 | Đường Tam Trinh – Văn Điển | Đang thi công | Thanh Trì | |
| TG | Trạm thu phí cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ | 188.1 | Thu phí liên thông với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình | Ngọc Hồi | ||
| 39 | IC Vành đai 4 | Đang thi công | Thường Tín | |||
| 40 | IC Thường Tín | 192.7 | Đường tỉnh 427 | Chương Dương | ||
| 41 | IC Vạn Điểm | 203.7 | Đường tỉnh 429 | Phú Xuyên | ||
| 42 | IC Đại Xuyên | 211.7 | Đường tỉnh 428 | Không có lối ra theo hướng từ Ninh Bình đi Cầu Giẽ | Đại Xuyên | |
| TG | Trạm thu phí Đại Xuyên | 212.4 | Bị đóng vĩnh viễn | |||
| BR | Cầu Sông Giẽ | ↓ | Vượt sông Châu Giang | Ranh giới Hà Nội – Ninh Bình | ||
| 43 | IC Vực Vòng | 219.3 | Ninh Bình | Đồng Văn | ||
| 44 | IC Phú Thứ | 226.5 | Đang thi công | Ranh giới Tiên Sơn – Hà Nam | ||
| TN | Hầm chui nút giao Phú Thứ | ↓ | Ranh giới Tiên Sơn – Hà Nam | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ Tiên Hiệp | 227.7 | Hà Nam | |||
| 45 | IC Liêm Tuyền | 231.8 | Đường tỉnh 491 (đường tỉnh 971) | Kết nối với | Liêm Tuyền | |
| BR | Cầu vượt Quốc lộ 21 | ↓ | Vượt | |||
| 46 | IC Liêm Sơn | 241.3 | Đường tỉnh 495B | Đang thi công | Thanh Bình | |
| 47 | IC Cao Bồ | 260.2 | Trạm thu phí Cao Bồ Thu phí liên thông với đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ | Ý Yên | ||
| BR | Cầu Cao Bồ | ↓ | Vượt Đang thi công mở rộng | |||
| BR | Cầu Nam Bình | ↓ | Vượt sông Đáy | Ranh giới Ý Yên – Đông Hoa Lư | ||
| BR | Cầu vượt Quốc lộ 10 | ↓ | Vượt Đang thi công mở rộng | Đông Hoa Lư | ||
| 48 | IC Khánh Hòa | 268.7 | Đường Trần Nhân Tông | Đang thi công mở rộng | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ Xuân Khiêm | 270.1 | Nam Hoa Lư | |||
| BR | Cầu Đông Thịnh | ↓ | Vượt sông Vạc | Ranh giới Đông Hoa Lư – Nam Hoa Lư | ||
| BR | Cầu Mai Sơn | ↓ | Vượt Quốc lộ 1 và Đường sắt Bắc Nam | Yên Thắng | ||
| 49 | IC Mai Sơn | 275.3 | Kết nối với | |||
| BR | Cầu vượt Quốc lộ 12B | ↓ | Vượt Quốc lộ 12B | Yên Sơn | ||
| 50 | IC Đồng Giao | 283.8 | Đường tỉnh 492 (Đường Đông – Tây Ninh Bình) | Tam Điệp | ||
| TN | Hầm đường bộ Tam Điệp | ↓ | Ranh giới Ninh Bình – Thanh Hóa | |||
| 51 | IC Gia Miêu | 296.8 | Đường tỉnh 522 (Quốc lộ 217B) | Thanh Hóa | Hà Long | |
| TN | Hầm đường bộ Thung Thi | ↓ | Ranh giới Hà Long – Tống Sơn | |||
| 52 | IC Hà Lĩnh | 305.4 | Tống Sơn | |||
| BR | Cầu Vĩnh An | ↓ | Vượt sông Mã | Ranh giới Biện Thượng – Định Hòa | ||
| 53 | IC Thiệu Giang | 315.4 | Thiệu Quang | |||
| BR | Cầu Núi Đọ | ↓ | Vượt sông Chu | Ranh giới Thiệu Quang – Đông Tiến | ||
| BR | Cầu vượt Quốc lộ 45 | ↓ | Vượt Quốc lộ 45 | Đồng Tiến | ||
| 54 | IC Đông Xuân | 326.9 | Đông Sơn | |||
| BR | Cầu vượt Quốc lộ 47 | ↓ | Vượt Quốc lộ 47 | Đồng Tiến | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 329.7 | Đã hoàn thiện thi công các hạng mục tạm thời | |||
| BR | Cầu Gốm | ↓ | Vượt sông Hoàng Giang | |||
| 55 | IC Đồng Thắng | 335.4 | Đường Nghi Sơn – Thọ Xuân Đường vành đai phía Tây thành phố Thanh Hóa | |||
| X | Tân Phúc | 338.6 | Đường Nghi Sơn – Thọ Xuân | Không thi công nút giao | Trung Chính | |
| BR | Cầu vượt Quốc lộ 47C | ↓ | Vượt Quốc lộ 47C | |||
| BR | Cầu vượt Quốc lộ 45 | ↓ | Vượt Quốc lộ 45 | |||
| BR | Cầu Sông Yên | ↓ | Vượt sông Yên | Ranh giới Trung Chính – Thắng Lợi | ||
| 56 | IC Vạn Thiện | 351.3 | Đường Tố Hữu | Thắng Lợi | ||
| - | IC Yên Mỹ | Đường tỉnh 513 | Được đề xuất | Công Chính | ||
| BR | Cầu Yên Mỹ | ↓ | Vượt hồ Yên Mỹ | Ranh giới Công Chính – Trúc Lâm | ||
| 57 | IC Tân Trường | 379.5 | Đường Lê Lai (Đường Nghi Sơn – Bãi Trành) | Trường Lâm | ||
| TN | Hầm đường bộ Trường Vinh | ↓ | Ranh giới Thanh Hóa – Nghệ An | |||
| 58 | IC Quỳnh Vinh | 390.0 | Quốc lộ 36 | Nghệ An | Hoàng Mai | |
| BR | Cầu Hoàng Mai 2 | ↓ | Vượt sông Hoàng Mai | |||
| BR | Cầu Quỳnh Tân | ↓ | Vượt | Quỳnh Sơn | ||
| 59 | IC Quỳnh Mỹ | 405.7 | Quỳnh Văn | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ Diễn Châu | 427.0 | Chưa thi công | Hùng Châu | ||
| 60 | IC Diễn Cát | 429.7 | Minh Châu | Minh Châu | ||
| TG | Trạm thu phí | 430.5 | Tân Châu | |||
| BR | Cầu Xuân Dương 1 | ↓ | Vượt kênh Xuân Dương | |||
| BR | Cầu Xuân Dương 2 | ↓ | Vượt hồ Xuân Dương | |||
| TN | Hầm đường bộ Thần Vũ | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 Đang thi công hoàn thiện | Ranh giới Tân Châu – Thần Lĩnh | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ tạm | Cửa hầm Thần Vũ | Thần Lĩnh | |||
| BR | Cầu Ồ Ồ | ↓ | Vượt hồ Ồ Ồ | |||
| 61 | IC Nghi Đồng | 445.8 | Đường tỉnh 534B (Quốc lộ 7C) | |||
| 62 | IC Quốc lộ 46A | 458.8 | Kết nối với Chưa thi công | Hưng Nguyên | ||
| BR | Cầu Sông Đào 1 | ↓ | Vượt sông Đào | |||
| BR | Cầu Sông Đào 2 | ↓ | ||||
| BR | Cầu Sông Đào 3 | ↓ | Hưng Nguyên Nam | |||
| BR | Cầu Hưng Thịnh 1 | ↓ | Vượt Đường sắt Bắc Nam | Lam Thành | ||
| BR | Cầu Hưng Đức | ↓ | Vượt sông Lam | Ranh giới Nghệ An – Hà Tĩnh | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 478.2 | Chưa thi công | Hà Tĩnh | Đức Quang | |
| TG | Trạm thu phí | 479.2 | ||||
| 63 | IC Bãi Vọt | 479.3 | ||||
| 64 | IC Đường tỉnh 548 | 494.6 | Đường tỉnh 548 | Trường Lưu | ||
| 65 | IC Lưu Vĩnh Sơn | 508.8 | Đường tỉnh 550 | Toàn Lưu | ||
| X | Hàm Nghi | 514.4 | Đường Hàm Nghi | Không thi công nút giao | Thạch Xuân | |
| 66 | IC Cẩm Quan | 523.3 | Cẩm Xuyên | |||
| RA | Trạm dừng nghỉ | 534.3 | Chưa thi công | Cẩm Lạc | ||
| 67 | IC Kỳ Trung | 555.5 | Kỳ Văn | |||
| 68 | IC Quảng Hợp | 584.9 | Đường tỉnh 558B | Chưa thi công | ||
| 69 | IC Vũng Áng | 568.5 | Kỳ Hoa | |||
| TN | Hầm đường bộ Đèo Bụt | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 | Ranh giới Sông Trí – Kỳ Lạc | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 594.4 | Chưa thi công | Quảng Trị | Hòa Trạch | |
| 70 | IC Tiến – Châu – Văn Hoá | 597.9 | Đường Tiến – Châu – Văn Hoá | Trung Thuần | ||
| 71 | IC Quốc lộ 12A | 605.8 | Tân Gianh | |||
| BR | Cầu Sông Gianh | ↓ | Vượt sông Gianh | Ranh giới Ba Đồn – Nam Trạch | ||
| BR | Cầu Minh Lệ | ↓ | Vượt Đường sắt Bắc Nam và sông Nan | Nam Ba Đồn | ||
| BR | Cầu Sông Son | ↓ | Vượt sông Son | Ranh giới Bắc Trạch – Bố Trạch | ||
| BR | Cầu vượt đường HCM | 623.85 | Bố Trạch | |||
| X | Bùng | 625 | Không thi công nút giao | |||
| 72 | IC Cự Nẫm | 626.7 | ||||
| 73 | IC Việt Trung | 643.5 | Đường tỉnh 563 | Nam Trạch | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 651 | Chưa thi công | Đồng Sơn | ||
| 74 | IC Nhật Lệ 2 | 657.85 | ||||
| BR | Cầu Long Đại 2 | ↓ | Vượt sông Long Đại | Trường Ninh | ||
| 75 | IC Vạn Ninh | 674.6 | ||||
| 76 | IC Quốc lộ 9C | 690.5 | Trường Phú | |||
| 77 | IC Bến Quan | 713.3 | Bến Quan | |||
| BR | Cầu Bến Quan | ↓ | Vượt sông Sa Lung | |||
| BR | Cầu Bến Tắt | ↓ | Vượt sông Bến Hải | Ranh giới Bến Quan – Cồn Tiên | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 725.5 | Đang thi công | Cồn Tiên | ||
| 78 | IC Đường tỉnh 75 | 727.3 | Đường tỉnh 75 | |||
| 79 | IC Cam Lộ | 739.5 | Hiếu Giang | |||
| - | IC CT.19 | - | Chưa thi công | Ái Tử | ||
| TG | Trạm thu phí Cam Lộ | Chưa thi công | Triệu Phong | |||
| BR | Cầu Thạch Hãn | ↓ | Vượt sông Thạch Hãn | Ranh giới Triệu Phong – Quảng Trị | ||
| 80 | IC Quốc lộ 15D | 769.6 | Diên Sanh | |||
| BR | Cầu Thác Ma | ↓ | Vượt sông Thác Ma | Nam Hải Lăng | ||
| BR | Cầu Ô Lâu | ↓ | Vượt sông Ô Lâu | Huế | Phong Điền | |
| 81 | IC Đường tỉnh 9B | 708.8 | Đường tỉnh 9B | Phong Thái | ||
| BR | Cầu sông Bồ | ↓ | Vượt sông Bồ | Ranh giới Phong Thái – Hương Trà | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 803.5 | Hướng Nam – Bắc Đang thi công | Kim Trà | ||
| 82 | IC Bắc Tránh Huế | 809 | Kim Long | |||
| BR | Cầu Tuần 2 | ↓ | Vượt sông Hương | Ranh giới Kim Long – Thủy Xuân | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 815.6 | Hướng Bắc – Nam Đang thi công | Thanh Thủy | ||
| 83 | IC La Sơn | 837.9 | Đường tỉnh 14B | Hưng Lộc | ||
| 84 | IC Khe Tre | Đường tỉnh 14B | ||||
| TN | Hầm đường bộ Mũi Trâu | ↓ | Đà Nẵng | Hải Vân | ||
| BR | Cầu Sông Nam | ↓ | Vượt sông Nam | |||
| 85 | IC Hòa Liên | 903.5 | Liên Chiểu | |||
| - | IC CT.21 | Chưa thi công | Hòa Khánh | |||
| 86 | IC Túy Loan | 924.5 | Bà Nà | |||
| BR | Cầu Túy Loan | ↓ | Vượt sông Túy Loan | Ranh giới Cẩm Lệ – Hòa Vang | ||
| BR | Cầu Cẩm Lệ | ↓ | Vượt sông Cẩm Lệ | Ranh giới Hòa Vang – Hòa Tiến | ||
| TG | Trạm thu phí Túy Loan | 928.5 | Hòa Tiến | |||
| 87 | IC Phong Thử (Mỹ Sơn) | 937.6 | Đường tỉnh 720 | Điện Bàn Tây | ||
| BR | Cầu Kỳ Lam | ↓ | Vượt sông Thu Bồn | Ranh giới Điện Bàn Tây – Gò Nổi | ||
| BR | Cầu Chiêm Sơn | ↓ | Ranh giới Gò Nổi – Duy Xuyên | |||
| TN | Hầm đường bộ Núi Eo | ↓ | Duy Xuyên | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Đang thi công | Xuân Phú | |||
| 88 | IC Hà Lam | 965.6 | Thăng Bình | |||
| 89 | IC Tam Kỳ | 990.0 | Chiên Đàn | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Hướng Nam – Bắc | Đang thi công | Hương Trà | ||
| BR | Cầu Tam Kỳ | ↓ | Vượt sông Tam Kỳ | Ranh giới Hương Trà – Tam Xuân | ||
| 90 | IC Chu Lai | 1009.2 | Tam Anh | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Đang thi công | Tam Mỹ | |||
| 91 | IC Dung Quất | 1029 | Đang thi công | Quảng Ngãi | Bình Sơn | |
| - | IC CT.22 | - | Chưa thi công | |||
| BR | ↓ | Vượt sông Trà Bồng | Ranh giới Bình Sơn – Bình Chương | |||
| 92 | IC Bắc Quảng Ngãi | 1051.3 | Thọ Phong | |||
| BR | Cầu Trà Khúc | ↓ | Vượt sông Trà Khúc | Ranh giới Sơn Tịnh – Nghĩa Giang | ||
| TG | Trạm thu phí Quảng Ngãi | 1057.0 | Nghĩa Giang | |||
| - | Nam Quảng Ngãi | 1064.0 | Đường vành đai thành phố Quảng Ngãi | |||
| 93 | IC Quốc lộ 1 | 1065.5 | Phước Giang | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1078.6 | Chưa thi công | Đình Cương | ||
| 94 | IC Đường tỉnh 624B | 1083.3 | Đường tỉnh 624B | Đang thi công | ||
| BR | Cầu Sông Vệ | ↓ | Vượt sông Vệ | |||
| 95 | IC Quốc lộ 24 | 1098.3 | Ranh giới Mộ Đức – Nguyễn Nghiêm | |||
| 96 | IC Đức Phổ | 1108.65 | Đường Lê Thánh Tôn | Đang thi công | Đức Phổ | |
| TN | Hầm Đức Phổ | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 | |||
| 97 | IC Sa Huỳnh | 1114 | Khánh Cường | |||
| TN | Hầm Huân Phong | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 | |||
| TN | Hầm Bình Đê | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 | Ranh giới Quảng Ngãi – Gia Lai | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1141.8 | Chưa thi công | Gia Lai | Hoài Nhơn | |
| 98 | IC Hoài Nhơn | 1152.0 | Đường tỉnh 629 | Bồng Sơn | ||
| 99 | IC Đường tỉnh 629 | 1153.3 | Đường tỉnh 629 | Đang thi công | Ân Hảo | |
| 100 | IC Phù Mỹ | 1177.8 | Đường tỉnh 638 | Đang thi công | Phù Mỹ Tây | |
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1187.5 | Chưa thi công | Phù Mỹ Nam | ||
| 101 | IC Đường tỉnh 634 | 1197 | Đường tỉnh 634 | Đang thi công | Hòa Hội | |
| BR | Cầu La Tinh | ↓ | Vượt sông La Tinh Đang thi công | |||
| 102 | IC Quốc lộ 19B | 1207.6 | Đang thi công | Bình Hiệp | ||
| 103 | IC Quy Nhơn | 1221 | Đang thi công | An Nhơn Nam | ||
| TN | Hầm đường bộ Sơn Triệu | ↓ | Đang thi công | Ranh giới An Nhơn Nam – Tuy Phước Tây | ||
| 104 | IC Quốc lộ 19C | 1237.6 | Đang thi công | Tuy Phước Tây | ||
| 105 | IC Bắc Cù Mông | 1240 | Đang thi công | Quy Nhơn Tây | ||
| TG | Trạm thu phí Hầm Cù Mông | ↓ | Chỉ thu phí ra vào hầm đường bộ Cù Mông | |||
| TN | Hầm đường bộ Cù Mông | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 | Ranh giới Gia Lai – Đắk Lắk | ||
| 106 | IC Nam Cù Mông | 1243 | Đang thi công | Đắk Lắk | Xuân Lộc | |
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1262.5 | Chưa thi công | |||
| 107 | IC Đường tỉnh 644 | 1264.5 | Đường tỉnh 644 | Đang thi công | Xuân Thọ | |
| - | Chí Thạnh | 1287.0 | Đang thi công | Tuy An Bắc | ||
| 108 | IC Chí Thạnh | 1288.1 | Đang thi công | |||
| TN | Hầm đường bộ Tuy An | ↓ | Đang thi công Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 | Ô Loan | ||
| 109 | IC Nguyễn Hữu Thọ | 1311 | ( Tuyến tránh Tuy Hòa ) | Đang thi công | Ranh giới Tuy Hòa – Phú Hòa 2 | |
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1320.1 | Chưa thi công | Ranh giới Tuy Hòa – Phú Hòa 1 | ||
| BR | Cầu Đà Rằng | ↓ | Vượt sông Đà Rằng Đang thi công | Ranh giới Tuy Hòa – Phú Hòa 2 – Phú Yên – Tây Hòa | ||
| 110 | IC Quốc lộ 29 | 1322.5 | Đang thi công | Đông Hòa | ||
| 111 | IC Hoà Tâm | 1330 | Kết nối với Đang thi công | Hòa Xuân | ||
| 112 | IC Hảo Sơn | 1335 | Đang thi công | |||
| TG | Trạm thu phí Hầm Đèo Cả | ↓ | Chỉ thu phí ra vào hầm đường bộ Đèo Cả | |||
| TN | Hầm đường bộ Đèo Cả | ↓ | Ranh giới Đắk Lắk – Khánh Hòa | |||
| TN | Hầm đường bộ Cổ Mã | ↓ | Khánh Hòa | Đại Lãnh | ||
| 113 | IC Vân Phong | 1348 | ||||
| 114 | IC Vạn Giã | 1363 | Vạn Thắng | |||
| BR | Cầu Sông Lốp | ↓ | Vượt sông Lốp | Ranh giới Bắc Ninh Hòa – Hòa Trí | ||
| 115 | IC CT.24 | Đang thi công | Hòa Trí | |||
| 116 | IC Quốc lộ 26 | 1388 | Tân Định | |||
| BR | Cầu Sông Cái | ↓ | Vượt sông Cái Ninh Hòa | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1397.9 | Chưa thi công | Nam Ninh Hòa | ||
| BR | Cầu Sông Chò | ↓ | Vượt sông Chò | Ranh giới Bắc Khánh Vĩnh – Diên Lâm | ||
| BR | Cầu Sông Cái | ↓ | Vượt sông Cái Nha Trang | Ranh giới Diên Lâm – Diên Thọ | ||
| - | IC CT.25 | 1433.0 | Chưa thi công | Diên Thọ | ||
| 117 | IC Diên Thọ | 1435.9 | Đường Cao Bá Quát/Võ Nguyên Giáp | Trạm thu phí Diên Thọ Thu phí liên thông với đường cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo | ||
| 118 | IC Suối Dầu | Đường tỉnh 657K Đường Hòn Bà | Suối Dầu | |||
| BR | Cầu Suối Dầu | ↓ | Vượt suối Dầu | Ranh giới Suối Dầu – Cam Hiệp | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Chưa thi công | Cam Hiệp | |||
| 119 | IC Cam Lâm | 1460.7 | Đang hoạt động tạm | Cam An | ||
| TN | Hầm đường bộ Dốc Sạn | ↓ | Ranh giới Ba Ngòi – Nam Cam Ranh | |||
| 120 | IC Cam Ranh | 1480.1 | Nam Cam Ranh | |||
| BR | Cầu Sông Trầu | ↓ | Vượt sông Trầu | Công Hải | ||
| 121 | IC Du Long | 1495.3 | Thuận Bắc | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1497.5 | Chưa thi công | |||
| 122 | IC Phan Rang | 1518.9 | Đô Vinh | |||
| BR | Cầu Sông Dinh | ↓ | Vượt sông Dinh | Ranh giới Đô Vinh – Phước Hậu | ||
| BR | Cầu Sông Giá | ↓ | Vượt sông Giá | Phước Hậu | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Chưa thi công | Phước Hữu | |||
| 123 | IC Thuận Nam | Đường tỉnh 709 | Chưa thi công | Phước Hà | ||
| TN | Hầm đường bộ Núi Vung | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh ở giai đoạn 1 | Ranh giới Khánh Hòa – Lâm Đồng | ||
| TG | Trạm thu phí Km133+770 | 1558.2 | Thu phí liên thông với đường cao tốc Nha Trang – Cam Lâm | Lâm Đồng | Tuy Phong | |
| 124 | IC Vĩnh Hảo | 1558.6 | Vĩnh Hảo | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Chưa thi công | Tuy Phong | |||
| 125 | IC Chợ Lầu | Đường Chợ Lầu – Đại Ninh | Bắc Bình | |||
| 126 | IC Đại Ninh | Đường Nguyễn Hội | Lương Sơn | |||
| BR | Cầu Sông Lũy | ↓ | Vượt sông Lũy | Ranh giới Lương Sơn – Sông Lũy | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Trạm dừng nghỉ tạm hướng Nam – Bắc | Chưa thi công | Hồng Sơn | ||
| 127 | IC Ma Lâm | Hàm Thuận | ||||
| - | IC Hàm Hiệp | Đường Lê Duẩn nối dài | Được đề xuất | Hàm Liêm | ||
| BR | Cầu Cà Ty | ↓ | Vượt sông Cà Ty | |||
| BR | Cầu vượt đường sắt | ↓ | Vượt đường sắt Bắc Nam | Hàm Kiệm | ||
| 5 | IC Ba Bàu | 1659.4 | Đường Hàm Kiệm – Mỹ Thạnh | |||
| BR | Cầu Sông Phan | ↓ | Vượt sông Phan | Tân Lập | ||
| 129 | IC Quốc lộ 55 | 1686.6 | ||||
| 130 | IC Đường tỉnh 720 | 1697.5 | Đường tỉnh 720 | Tân Minh | ||
| BR | Cầu Sông Dinh | ↓ | Vượt sông Dinh | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1706.9 | Chưa thi công | Ranh giới Lâm Đồng – Đồng Nai | ||
| - | IC Xuân Hòa | 1709.1 | Đường huyện 630 | Được đề xuất | Đồng Nai | Xuân Hòa |
| 131 | IC Quốc lộ 1 | 1722.4 | ||||
| BR | Cầu Gia Măng | ↓ | Vượt hồ Gia Măng | Ranh giới Xuân Hòa – Xuân Lộc | ||
| 132 | IC Đường tỉnh 765 | 1728.8 | Đường tỉnh 765 | Xuân Định | ||
| BR | Cầu Sông Ba | ↓ | Vượt sông Ray | |||
| 133 | IC Quốc lộ 56 | 1743.9 | Ranh giới Hàng Gòn – Cẩm Mỹ | |||
| - | IC Xuân Quế | 1753.4 | Đường tỉnh 770B | Được đề xuất | Xuân Quế | |
| TG | Trạm thu phí | 1753.9 | Chỉ thu phí ra vào đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây | |||
| 134 | IC Cẩm Mỹ | 1758.4 | Dầu Giây | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1760.7 | Xuân Quế | |||
| 135 | IC Vành đai 4 | 1762.7 | Chưa thi công | |||
| 136 | IC Long Thành | 1766.5 | Kết nối với Đang thi công | Long Thành | ||
| 136a | IC Quốc lộ 51 | |||||
| 136b | IC Nhơn Trạch | Đường Trần Phú (Đường tỉnh 319) | Nhơn Trạch | |||
| 136c | IC Tam An | Hương lộ 2 | Chưa thi công | An Phước | ||
| SA | Trung tâm bảo dưỡng kỹ thuật Tam An | Hướng đi Dầu Giây | ||||
| BR | Cầu Long Thành | ↓ | Vượt sông Đồng Nai | Ranh giới Đồng Nai – Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| TG | Trạm Thu phí Long Phước | Thành phố Hồ Chí Minh | Long Phước | |||
| 136d | IC Long Phước | Đường Long Phước | Được đề xuất | |||
| 136e | IC Long Trường | Đang thi công | ||||
| 136f | IC Phú Hữu | Đường Võ Chí Công | ||||
| 136g | JCT Khang Điền | Lối ra hướng đi An Phú | Long Trường | |||
| 136h | IC Đỗ Xuân Hợp | Đường Đỗ Xuân Hợp | Lối ra hướng đi Dầu Giây Lối vào hướng đi An Phú | |||
| 136i | JCT Global City | Đường D3 Global City | Lối ra đường D3 Lối vào hướng đi An Phú | |||
| 136j | IC An Phú | Đại lộ Mai Chí Thọ | Cuối tuyến đường cao tốc | Bình Trưng | ||
| Kết nối trực tiếp với đường Lương Định Của | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Đoạn Long Thành – Bến Lức
| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến | Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối trực tiếp với Quốc lộ 51C | ||||||
| 137 | IC Tân Hiệp | 1784.5 | Kết nối với Đang thi công | Đồng Nai | Phước Thái | |
| 138 | IC Phước Thái | |||||
| TG | Trạm thu phí 07 (Phước Thái) | |||||
| BR | Cầu Thị Vải | ↓ | Vượt sông Thị Vải | Ranh giới Long Phước – Phước An | ||
| 139 | IC Phước An | Đường Trường Chinh | Phước An | |||
| 140 | IC Vĩnh Thanh | Đang thi công | ||||
| - | IC Phước Khánh | Chưa thi công | Phước Khánh | |||
| BR | Cầu Phước Khánh | ↓ | Vượt sông Lòng Tàu Đang thi công | Ranh giới Đồng Nai – Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| - | IC Rừng Sác | Đường Rừng Sác | Được đề xuất | Thành phố Hồ Chí Minh | Bình Khánh | |
| BR | Cầu Bình Khánh | ↓ | Vượt sông Soài Rạp | Ranh giới Bình Khánh – Hiệp Phước | ||
| 141 | IC Nguyễn Văn Tạo | Đường Nguyễn Văn Tạo Đường Nguyễn Hữu Thọ | Kết nối với | Hiệp Phước | ||
| BR | Cầu Bà Lào | ↓ | Vượt kênh Cây Khô | Ranh giới Hiệp Phước – Hưng Long | ||
| 142 | IC Đa Phước | Hưng Long | ||||
| BR | Cầu Ông Thìn | ↓ | Vượt sông Cần Giuộc | |||
| 143 | IC Bình Chánh | Bình Chánh | ||||
| TG | Trạm thu phí Mỹ Yên | Tây Ninh | Mỹ Yên | |||
| 144 | IC Mỹ Yên | 1841.6 | ||||
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Đoạn Bến Lức – Cần Thơ
| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến | Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối với | ||||||
| 144a | IC Chợ Đệm | Đường Võ Trần Chí Đường Bình Thuận - Chợ Đệm | Điểm đầu đường cao tốc không bao gồm đoạn đường Võ Trần Chí | Thành phố Hồ Chí Minh | Bình Chánh | |
| TG | Trạm thu phí Chợ Đệm | Tạm ngưng hoạt động | ||||
| 144 | IC Mỹ Yên | 1841.6 | Tây Ninh | Mỹ Yên | ||
| 145 | IC Bến Lức | 1848.9 | Đường tỉnh 830 | Kết nối với | Bến Lức | |
| BR | Cầu Bến Lức | ↓ | Vượt sông Vàm Cỏ Đông | Ranh giới Bến Lức – Bình Đức | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ Châu Thành | 1857.2 | Thủ Thừa | |||
| BR | Cầu Tân An | ↓ | Vượt sông Vàm Cỏ Tây | Long An | ||
| 146 | IC Tân An | 1865.7 | Khánh Hậu | |||
| 147 | IC Thân Cửu Nghĩa | 1878.9 | Đường tỉnh 878 | Đồng Tháp | Long Hưng | |
| TG | Trạm thu phí Thân Cửu Nghĩa | |||||
| 148 | IC Cai Lậy | Mỹ Phước Tây | ||||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 1907.1 | Chưa thi công | Mỹ Thành | ||
| 149 | IC Cái Bè | Đường tỉnh 875C | Cái Bè | |||
| TG | Trạm thu phí | 1927.2 | ||||
| 150 | IC An Hữu | 1928.2 | Đang thi công | An Hữu | ||
| 151 | IC An Thái Trung | 1929.9 | ||||
| BR | Cầu Mỹ Thuận 2 | ↓ | Ranh giới Đồng Tháp – Vĩnh Long | |||
| 152 | IC Tân Hòa | 1936.5 | Vĩnh Long | Tân Hòa | ||
| - | IC Võ Văn Kiệt | 1938.3 | Đường Võ Văn Kiệt | Được đề xuất | ||
| - | IC An Khánh | 1946.3 | Dự kiến (chưa quy hoạch) | Đồng Tháp | Phú Hựu | |
| 153 | IC Đường tỉnh 908 | 1950.3 | Đường tỉnh 908 | Vĩnh Long | Mỹ Thuận | |
| TG | Trạm thu phí | Chưa thi công | ||||
| 154 | IC Chà Và | 1959.1 | Đường tỉnh 854 | Bình Minh | ||
| Kết nối với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Phân đoạn Cần Thơ – Cà Mau
| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến | Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối với | ||||||
| 154 | IC Chà Và | 1960.0 | Chưa thi công | Vĩnh Long | Bình Minh | |
| BR | Cầu Cần Thơ 2 | ↓ | Vượt sông Hậu Chưa thi công | Ranh giới Vĩnh Long – Cần Thơ | ||
| 155 | IC Quốc lộ 91B | 1975.4 | Cần Thơ | Hưng Phú | ||
| 156 | IC Quốc lộ 1 | 1982.6 | Thạnh Hòa | |||
| 157 | IC CT.34 | 2000 | Đang thi công | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 2005 | Chưa thi công | |||
| 158 | IC Quốc lộ 61 | 2013 | Vị Thủy | |||
| - | IC CT.35 | 2028 | Chưa thi công | Vĩnh Viễn | ||
| 159 | IC Đường tỉnh 978 | 2041 | Đường tỉnh 978 | Tạm đóng để sửa chữa sụt lún | Cà Mau | Vĩnh Lộc |
| 160 | IC Đường tỉnh 979 | 2045 | Đường tỉnh 979 | Tạm đóng để sửa chữa sụt lún | Ninh Thạnh Lợi | |
| SA | Trạm dừng nghỉ | 2055 | Chưa thi công | An Giang | Vĩnh Phong | |
| 161 | IC Đường tỉnh 980B | 2056 | Đường tỉnh 980B | Tạm đóng để sửa chữa sụt lún | ||
| 162 | IC Quốc lộ 63 | 2071 | Tạm đóng để sửa chữa sụt lún | Cà Mau | Thới Bình | |
| 163 | IC Cà Mau | 2086.3 | Đường hành lang ven biển phía Nam | Tạm đóng để sửa chữa sụt lún | Hồ Thị Kỷ | |
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Chú thích
- 1 2 "Quyết định 1454/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 2030". thuvienphapluat.vn. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
- 1 2 "Tờ trình 7766/TTr-BGTVT Báo cáo tiền khả thi Dự án xây dựng công trình cao tốc Bắc - Nam phía Đông". LuatVietnam. 2021. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Phi Long (2021). "Siêu dự án cao tốc Bắc-Nam: Cú hích lớn cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế". Báo điện tử VOV. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Dự thảo QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ - Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam (2015)" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
- 1 2 "Quyết định số 140/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. 2010. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Quyết định số 1454/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. 2021. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Thông tin chi tiết Quyết định 1454/QĐ-TTg". Trang Công báo điện tử thành phố Hà Nội. 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Anh Duy (ngày 9 tháng 11 năm 2023). "Đề xuất kéo dài tuyến cao tốc Bắc Nam thêm 90 km". VnExpress. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Đường cao tốc sẽ về đến Đất Mũi, Cà Mau". laodong.vn. ngày 22 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2024.
- ↑ thanhnien.vn (ngày 21 tháng 8 năm 2024). "Đề xuất bổ sung 2 tuyến cao tốc Cà Mau - Đất Mũi và Quảng Ngãi - Kon Tum". thanhnien.vn. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Nghị quyết về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020". thuvienphapluat.vn.
- ↑ "Đầu tư toàn bộ 12 dự án với 729km đường cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2021-2025". Báo Tuổi Trẻ Online. 2021. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 "Dự án cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn đoạn cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng". Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả. 2019. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 Đoàn Loan (ngày 21 tháng 4 năm 2024). "Khởi công cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng". VnExpress. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
- 1 2 3 4 "Khởi công, khánh thành 234 dự án, công trình lớn chào mừng Đại hội XIV của Đảng". VOV. 2025. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2025.
- 1 2 3 "Cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn". Công ty cổ phần Tư vấn Trường Sơn. 2019. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Văn Duẩn (2015). "Thông xe cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, rút ngắn thời gian chạy xe Hà Nội - Lạng Sơn 1,5 giờ". Báo Người Lao Động. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Đặng Tiến (2015). "Chính thức khởi công cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn". Báo điện tử Đầu tư. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Kiều Châu (2015). "Ngày 5/7 khởi công cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn". Nhịp sống doanh nghiệp (BizLive). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Minh Minh (2017). "VietinBank tài trợ vốn cho Dự án cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn". Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 Vũ Thành Vũ (2019). "Cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn thông xe với điều kỳ tích". Tạp chí Giao Thông Vận Tải. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn - Tập đoàn Đèo Cả". deoca.vn. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2023.
- 1 2 3 Lê Hiếu - Mạnh Thắng (2016). "Toàn cảnh quốc lộ Hà Nội - Bắc Giang vừa khánh thành". Tạp chí Giao thông vận tải. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Tuấn Lương (2014). "Khởi công Dự án cao tốc Hà Nội - Bắc Giang". Báo VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 BT (2016). "Khởi công đường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang bằng hình thức BOT". Tạp chí Giao thông vận tải. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 "Bộ trưởng Đinh La Thăng kiểm tra các dự án đường Vành đai 3, cầu Phù Đổng và làm việc với Ban QLDA Thăng Long". Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải. 2011. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Dự án đường Vành đai 3, giai đoạn 1 (gói số 3)". Công ty TNHH Timcom. 2010. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ↑ T.Hà (2002). "Khởi công xây dựng cầu Thanh Trì". Báo Người Lao Động. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Hợp long cầu Thanh Trì". Báo Nhân Dân điện tử. 2005. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Cao Tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ". Giaothongthongminh.vn. 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Phan Hiển. "Nâng cấp đường Pháp Vân-Cầu Giẽ lên 6 làn xe". Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013.
- ↑ Đoàn Loan (2006). "Khởi công đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình". Báo VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Hoàng Thạch (2012). "Thông xe toàn tuyến cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình". Tạp chí Giao thông vận tải. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 "Công bố điều chỉnh quy mô dự án thành phần đường kết nối cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình với Quốc lộ 1". Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình. 2018. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Trường Sinh (2012). "Khởi công xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình với đường Quốc lộ 1". Tạp chí Cộng sản. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Vũ Anh Minh (2015). "Thông xe đường nối cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình với Quốc lộ 1". VietnamPlus. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Đình Quang (2015). "Hướng dẫn giao thông đi vào cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình". Báo Giao thông. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Vũ Anh Minh (2015). "Khởi công xây đường nối cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình với Quốc lộ 1". Báo VietnamPlus. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2022.
- 1 2 Vũ Điệp (2020). "Sắp hoàn thành 8km dự án cao tốc Bắc Nam Cao Bồ - Mai Sơn". Báo VietNamNet. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Đinh Chúc (2016). "Đẩy nhanh tiến độ dự án đường kết nối giữa cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình với Quốc lộ 1 (giai đoạn II)". Báo VietNamNet. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 Mai Hà (2022). "Chính thức thông xe cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn". Báo Thanh Niên Online. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2022.
- ↑ Phạm Chiểu (2021). "Cao tốc hơn 1.000 tỷ đồng nối Nam Định - Ninh Bình". Báo VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Trí, Dân (ngày 7 tháng 3 năm 2025). "Gần 1.900 tỷ đồng mở rộng 15km cao tốc Bắc Nam đoạn Cao Bồ - Mai Sơn". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Chính thức khởi công dự án mở rộng cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn". laodong.vn. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Xuân Hùng - Lê Hợi (2020). "Khởi công dự án thành phần Mai Sơn - Quốc lộ 45 thuộc dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông". Báo Thanh Hóa điện tử. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Quang Vũ - Khiếu Tư (2020). "Thủ tướng phát lệnh khởi công cao tốc Mai Sơn-Quốc lộ 45". VietnamPlus. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Quân Đỗ (2022). "Cao tốc Mai Sơn - QL45 gấp rút hoàn thành để kịp thông xe trước ngày 31/12". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Thông xe cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết và Mai Sơn - quốc lộ 45". VnExpress. 2023.
- ↑ Trí Dũng (2021). "Đảm bảo tiến độ dự án cao tốc Bắc - Nam qua Thanh Hóa". Thời báo Tài chính Việt Nam. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Mạnh Hưng (2021). "Ký kết hợp đồng gói thầu XL1 dự án cao tốc Quốc lộ 45 - Nghi Sơn". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Đình Quang (2021). "Trao gói thầu gần 1.000 tỷ đồng cao tốc Bắc - Nam đoạn QL45 - Nghi Sơn". Báo Giao thông. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Đoàn Loan (ngày 2 tháng 8 năm 2023). "Hai dự án cao tốc Bắc Nam sẽ thông xe dịp 2/9". VnExpress.
- 1 2 3 Anh Duy (ngày 31 tháng 8 năm 2023). "Hai cao tốc qua Thanh Hóa, Nghệ An thông xe ngày 1/9". vnexpress.net. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2023.
- 1 2 3 4 Đoàn Loan (ngày 18 tháng 10 năm 2023). "Khánh thành hai cao tốc qua Thanh Hóa, Nghệ An". VnExpress. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Trân Châu (2021). "Thi công cao tốc Bắc Nam đoạn Nghi Sơn - Diễn Châu trong tháng 7/2021". Báo Nghệ An điện tử. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Anh Tú (2021). "Cuối tháng 6: Khởi công cao tốc Bắc - Nam đoạn Nghi Sơn - Diễn Châu hơn 7.000 tỷ". VnEconomy. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Minh Hạnh (2021). "Cao tốc Nghi Sơn - Diễn Châu có thể hoàn thành năm 2023". Báo Lao Động. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Anh Tú (2021). "Khởi công dự án BOT cao tốc Bắc – Nam đầu tiên, nối Nghệ An - Hà Tĩnh". VnEconomy. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Thanh Hoài - Lê Tuấn (2021). "Khởi công dự án cao tốc Bắc - Nam đoạn Diễn Châu - Bãi Vọt". Báo Hà Tĩnh điện tử. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Nam Khánh (2022). "Thông vốn đầu tư, dự án PPP Diễn Châu - Bãi Vọt vẫn chậm tiến độ". Báo Giao Thông. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Đức Ngọc (2024). "Xe chạy từ Hà Nội tới Vinh chỉ còn 3 giờ". Báo Người Lao Động điện tử. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- 1 2 3 "Lễ khởi công Dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc-Nam (đoạn Bãi Vọt - Hàm Nghi)". Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng. 2023. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 Văn Đức (2022). ""Đua" tiến độ trên công trường cao tốc Bắc – Nam đoạn qua Hà Tĩnh". Báo Hà Tĩnh. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2022.
- 1 2 Vũ Thành Vũ (2022). "Đã chọn xong nhà thầu làm cao tốc Bãi Vọt - Hàm Nghi - Vũng Áng". Tạp chí Giao thông vận tải. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2022.
- 1 2 3 4 5 6 "Lễ thông xe kỹ thuật cao tốc Bắc - Nam: Thêm 4 đoạn tuyến hoàn thành". vov.vn. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 Trí, Dân (ngày 20 tháng 4 năm 2025). "Quy định tốc độ tối đa trên 4 đoạn cao tốc Bắc - Nam". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 3 4 baoxaydung.vn. "Thông xe cao tốc qua Hà Tĩnh từ 18h tối nay". Báo Xây dựng. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 Hồng Sâm - Hải Long (2023). "Khởi công dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc – Nam, đoạn Vũng Áng - Bùng". Trung tâm văn hóa, thể thao & truyền thông Ba Đồn. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 3 4 5 "7 công trình giao thông lớn thông xe ngày 19/8". VnExpress. 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Cao tốc Vũng Áng - Bùng dự kiến thông xe trong tháng 8.2025". laodong.vn. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Thông xe cao tốc đoạn Vũng Áng - Bùng vào ngày 28/8". Báo Điện tử Chính phủ. 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- 1 2 3 4 Nhất Linh (2023). "Quảng Bình: Khởi công dự án cao tốc đoạn Bùng - Vạn Ninh". Báo điên tử Xây Dựng. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 Minh Tân (2023). "Khởi công dự án cao tốc đoạn Vạn Ninh – Cam Lộ". Báo điên tử Xây Dựng. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Cao tốc Cam Lộ - La Sơn". Công Ty Cổ phàn tư vấn Trường Sơn. 2018. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Thùy Dung (2021). "Bàn giao 100% mặt bằng tuyến cao tốc Cam Lộ - La Sơn đoạn qua Thừa Thiên – Huế". Báo điện tử Tài nguyên môi trường. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Nguyễn Phúc (2019). "Khởi công dự án cao tốc đoạn Cam Lộ - La Sơn". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Minh Hạnh (2022). "Cao tốc Cam Lộ - La Sơn chính thức đưa vào khai thác". Báo Kinh Tế Đô Thị. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2022.
- 1 2 Bảo Như (2021). "Chính thức dừng đầu tư đoạn Hòa Liên - Túy Loan theo hình thức BT". Báo điện tử Đầu tư. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Anh Minh (2021). "Chính thức dừng đầu tư đoạn Hòa Liên - Túy Loan theo hình thức BT". Báo điện tử Đầu tư. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Ngọc Tân (2021). "Thông qua nghiệm thu cao tốc La Sơn - Túy Loan". Báo điện tử Dân trí. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Công Hậu (2013). "Khởi công đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn – Túy Loan". Báo Nhân Dân điện tử. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Hoàng Sơn (2022). "Chính thức khai thác tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan". Báo Thanh Niên Online. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
- ↑ Phan Trang. "Khởi công mở rộng cao tốc La Sơn-Hòa Liên lên 4 làn xe". Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Yến Chi (ngày 9 tháng 4 năm 2024). "Hoàn thành nâng cấp, cải tạo quốc lộ 14B qua Đà Nẵng năm 2025". Báo Giao Thông. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2024.
- 1 2 Đăng Nam - Hữu Khá (2021). "Khởi công đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi". Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Anh Minh (2017). "Chính thức thông xe kỹ thuật 65 km xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi". Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Dự án xây dựng đường cao tốc Bắc – Nam (Đoạn Đà Nẵng – Quảng Ngãi), Gói thầu số 6: Km42+000 – Km52+000". Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VNCN E&C. 2014. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Hoài Nam (2018). "Chính thức thông xe cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi". Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 4 5 Đức Tài (2023). "Cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn chính thức khởi công". Tạp chí Giao thông vận tải. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- ↑ Châu Anh (2022). "Dự án cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn: Đã có mặt bằng nhưng chưa có nhà nhầu". VnEconomy. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 Anh Tú (2023). "Khởi công dự án đường bộ cao tốc hơn 12.400 tỉ đồng qua Bình Định". Báo Người Lao Động. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 3 "Ngày 19-12, Bộ Xây dựng khởi công, khánh thành, thông xe kỹ thuật 15 dự án".
- 1 2 Hoài Luân (2023). "Bình Định - Phú Yên đồng loạt khởi công dự án cao tốc Bắc - Nam". Báo Lao Động. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 Trình Kế (2023). "Phú Yên khởi công 2 dự án thành phần cao tốc Bắc - Nam". Báo Nhân Dân điện tử. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Hạng mục xây dựng hầm Đèo Cả, hầm Cổ Mã và đường dẫn". Công ty cổ phần Tập đoàn Đèo Cả. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- ↑ Đức Huy (2012). "Khởi công xây hầm đường bộ đèo Cả". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- ↑ Xuân Ngọc (2021). "Thông xe hầm Đèo Cả, thời gian qua đèo chỉ còn 10 phút". Báo VnExpress. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 Trung Vũ (2023). "Khánh Hoà: Khởi công cao tốc Vân Phong - Nha Trang". Báo điện tử Kinh tế & Đô thị. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 19 tháng 4 năm 2025). "Cao tốc Vân Phong - Nha Trang vận hành từ 16h30 chiều 19-4". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 Phi Long (2021). "Bộ GTVT ký hợp đồng PPP đầu tiên với Tập đoàn Sơn Hải làm cao tốc Nha Trang - Cam Lâm". Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Thái Bình (2021). "Tạm hoãn Lễ khởi công cao tốc đoạn Nha Trang- Cam Lâm". Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Hữu Long (2021). "Cao tốc Nha Trang - Cam Lâm đạt 53% hợp đồng, phấn đấu về đích sớm". Báo Lao Động. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
- 1 2 "Thông xe cao tốc Nha Trang - Cam Lâm và Vĩnh Hảo - Phan Thiết". vnexpress.net.
- 1 2 3 4 thanhnien.vn (ngày 18 tháng 6 năm 2023). "Chính thức khánh thành cao tốc Vĩnh Hảo - Phan Thiết và Nha Trang- Cam Lâm". thanhnien.vn. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2023.
- ↑ Đình Quang (2018). "Cao tốc Cam Lâm-Vĩnh Hảo đi thế nào qua 3 tỉnh Nam Trung bộ?". Báo Giao thông. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Tuấn Phùng (2021). "Ký hợp đồng BOT dự án đường cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo". Báo Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Duy Ngọc (2024). "Cao tốc Cam Lâm - Vĩnh Hảo chính thức thông tuyến". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2024.
- ↑ Châu Tỉnh (2024). "Thủ tướng dự lễ khánh thành tuyến cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo". Báo Người Lao Động điện tử. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- 1 2 Hà Anh Chiến (2020). "Khởi công xây dựng đường cao tốc bắc-nam đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết". Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Tuấn Phùng - Đức Trọng (2020). "Đồng loạt khởi công 3 dự án đầu tư công cao tốc Bắc - Nam". Báo Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Phương Nam (2022). "Khó hoàn thành cao tốc Vĩnh Hảo - Phan Thiết cuối năm 2022". Báo điện tử Pháp Luật thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
- 1 2 Hà Anh Chiến (2020). "Khởi công dự án thành phần cao tốc Phan Thiết – Dầu Giây". Báo Lao Động Online. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Vĩnh Phú (2021). "Toàn cảnh cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây sau 1 năm khởi công". Báo Giao Thông. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 "Thông xe cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết và Mai Sơn - quốc lộ 45". vnexpress.net. ngày 29 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây". Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải. 2021. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Hữu Công - Hoàng Trường (2015). "Cao tốc hiện đại nhất Việt Nam trước ngày thông xe toàn tuyến". VnExpress. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Kiên Cường (2009). "Khởi công cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây". VnExpress. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 T.Đồng (2015). "Thông xe toàn tuyến cao tốc TP HCM-Long Thành-Dầu Giây". Báo Người Lao Động. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ VnExpress. "Đồng loạt khởi công 3 tuyến cao tốc ở phía Nam". vnexpress.net. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "Ký hợp đồng Gói thầu xây lắp A5, A6, A7 Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức – Long Thành". Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải. 2017. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Phan Tư - Lê Lối (2015). "Khởi công 4 gói thầu cao tốc Bến Lức – Long Thành". Báo Giao Thông. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Anh Minh (2022). "Đầu tư 1.000 tỷ đồng xây nút giao Quốc lộ 51 với cao tốc Bến Lức - Long Thành". Báo điện tử Đầu tư. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 Mai Vọng (2014). "Khởi công đường cao tốc Bến Lức - Long Thành". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Viết Tuân (2023). "Gia hạn hoàn thành cao tốc Bến Lức - Long Thành đến 9/2025". VnExpress.
- ↑ "Lễ ký hợp đồng xây dựng gói thầu xây lắp A1 và gói thầu xây lắp A3 (Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức – Long Thành)". Công ty cổ phần đầu tư xây dựng & kỹ thuật VNCN E&C. 2015. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 "Tái khởi động cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận". Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII (đăng lại từ Báo Giao Thông). 2017. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Mai Vọng (2014). "Hướng tuyến giao thông đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Đỗ Xuân Tùng (2007). "Dự án cao tốc TPHCM - Trung Lương: Không vượt quá 9.887,675 tỷ đồng". Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Bật mí chuyện làm cao tốc đầu tiên của Việt Nam". Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông. 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Khởi công mở rộng cao tốc TP HCM - Trung Lương - Mỹ Thuận ngày 19/12".
- 1 2 "Về chúng tôi". Công ty cổ phần BOT Trung Lương - Mỹ Thuận. 2019. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Kiên Cường (2014). "Khởi công dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận". VnExpress. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 "Khánh thành cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận". VnExpress.
- 1 2 3 4 "Dự án cầu Mỹ Thuận 2". Định An Group. 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 Tri Lưu (2020). "Triển khai thi công cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu". Báo VnExpress. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 Ngọc Ẩn (2020). "4.827 tỉ đồng xây dựng cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ". Báo Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 Cửu Long (2021). "Khởi công tuyến cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ". Báo VnExpress. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
- 1 2 3 4 Hoàng Nam - Hồng Thắm (2023). "Khởi công Dự án thành phần Cần Thơ - Cà Mau: Khơi thông phát triển ĐBSCL". Báo điện tử Kinh tế & Đô thị. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- 1 2 "TỔNG THUẬT: Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội dự lễ khởi công, khánh thành 234 dự án lớn trên cả nước". Báo điện tử Chính phủ. 2025. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang (2023). "Khởi công Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đoạn Cần Thơ - Hậu Giang". Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
- ↑ An Bình (2026). "Cao tốc Hậu Giang - Cà Mau thông xe". VN Express. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Đẩy nhanh tiến độ thi công đoạn tuyến đường bộ cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn
- ↑ Trí, Dân (ngày 7 tháng 3 năm 2025). "Gần 1.900 tỷ đồng mở rộng 15km cao tốc Bắc Nam đoạn Cao Bồ - Mai Sơn". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Chính thức khởi công dự án mở rộng cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn". laodong.vn. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 3 "Thông xe cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết và Mai Sơn - quốc lộ 45". VnExpress. ngày 29 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Dự án đầu tư ĐTXD công trình đường bộ cao tốc đoạn Quốc lộ 45 - Nghi Sơn theo hình thức hợp đồng BOT". Bộ Giao thông vận tải: Vụ Đối tác công - tư. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Đầu năm trên công trường Dự án cao tốc Bắc - Nam". Báo điện tử VOV. ngày 12 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Sôi động trên công trường thi công cao tốc Nghi Sơn - Diễn Châu". Báo Tin tức - TTXVN. ngày 18 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Cao tốc Bắc - Nam qua Nghệ An sẽ có 2 hầm xuyên núi và 6 nút giao hiện đại". Báo Nghệ An điện tử. ngày 17 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Cao tốc Nghi Sơn-Diễn Châu: Dồn lực để hoàn thành vào năm 2023". Báo điện tử VietnamPlus. ngày 2 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Thi công cao tốc Bắc Nam đoạn Nghi Sơn - Diễn Châu trong tháng 7/2021". Báo Nghệ An điện tử. ngày 14 tháng 7 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Khởi công cao tốc Bắc Nam đoạn Diễn Châu-Bãi Vọt dài gần 50km". Báo điện tử VOV. ngày 22 tháng 5 năm 2021.
- ↑ Thông xe cao tốc Diễn Châu - Bãi Vọt, Hà Nội về Vinh còn 3,5 tiếng
- 1 2 Chương, Văn (ngày 1 tháng 1 năm 2023). "Hà Tĩnh: Khởi công 2 dự án thành phần cao tốc Bắc Nam". Báo Kinh tế đô thị. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Lễ khởi công Dự án thành phần đoạn Vũng Áng - Bùng thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn 2021 - 2025". Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.
- ↑ VnExpress. "7 công trình giao thông lớn thông xe ngày 19/8". vnexpress.net. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
- ↑ News, VietNamNet. "Báo VietnamNet". VietNamNet News (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|last=có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Quảng Bình khởi công dự án cao tốc bắc-nam đoạn Bùng-Vạn Ninh". Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Khởi công dự án thành phần cao tốc đường bộ đoạn Vạn Ninh-Cam Lộ". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 1 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Minh Hạnh (2022). "Cao tốc Cam Lộ - La Sơn chính thức đưa vào khai thác". Báo Kinh Tế Đô Thị. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Cao tốc La Sơn - Túy Loan chính thức đưa vào khai thác". Báo điện tử Xây dựng. ngày 16 tháng 4 năm 2022.
- ↑ Nguyễn Đông (ngày 19 tháng 5 năm 2013). "Khởi công tuyến cao tốc đầu tiên ở miền Trung". VnExpress. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2024.
- ↑ Hiển Cừ (ngày 1 tháng 1 năm 2023). "Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Lễ khởi công dự án cao tốc bắc-nam phía đông, đoạn Quảng Ngãi-Hoài Nhơn". Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Khánh thành cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn nối thông trục Bắc - Nam
- ↑ Lê Phước Vĩnh Trọng (ngày 1 tháng 1 năm 2023). "Khởi công dự án Hoài Nhơn - Quy Nhơn, tổng đầu tư hơn 12.400 tỷ đồng". Báo Tin Tức. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
- 1 2 "Phú Yên khởi công 2 dự án thành phần cao tốc bắc-nam". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 1 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2023.
- ↑ thanhnien.vn (ngày 1 tháng 1 năm 2023). "Khởi công dự án đường bộ cao tốc đoạn Nha Trang - Vân Phong". thanhnien.vn. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2023.
- ↑ Trí, Dân (ngày 1 tháng 1 năm 2026). "Chính thức thông tuyến cao tốc từ Khánh Hòa đến TPHCM". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Phước Tuấn (ngày 7 tháng 7 năm 2023). "Thông xe thêm 4 nút giao trên cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây". VnExpress.
- ↑ Gia Minh (ngày 18 tháng 6 năm 2023). "Đồng loạt khởi công 3 tuyến cao tốc ở phía Nam". VnExpress.
- ↑ "Cao tốc Bến Lức - Long Thành thi công trở lại". VnExpress. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2023.
- ↑ Bá Di (ngày 28 tháng 11 năm 2022). "Thủ tướng chỉ đạo: Cao tốc Bến Lức – Long Thành dứt khoát hoàn thành năm 2025". cafeland.vn. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
- ↑ Thông xe đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương Lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014 tại Wayback Machine, Theo website Vov, Cập nhật lúc: 7:58 PM, 03/02/2010.
- ↑ thanhnien.vn (ngày 14 tháng 10 năm 2023). "Thủ tướng Phạm Minh Chính dự lễ hợp long cầu Mỹ Thuận 2". thanhnien.vn. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2023.
- 1 2 NLD.COM.VN. "Khánh thành Cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ và cầu Mỹ Thuận 2". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2023.
- ↑ Lê Chí (ngày 1 tháng 1 năm 2023). "Khởi công cao tốc Cần Thơ - Cà Mau". Báo Cà Mau. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Thông xe cao tốc Cần Thơ - Cà Mau: Động lực mới cho miền Tây Nam Bộ