Bước tới nội dung

Cúp Vàng CONCACAF

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp Vàng CONCACAF
Thành lập1963
Khu vựcBắc Mỹ, Trung Mỹ & Vùng Caribe (CONCACAF)
Số đội12
Đội vô địch
hiện tại
 México (lần thứ 13)
Đội bóng
thành công nhất
 México (13 lần)
Websitewww.goldcup.org
Cúp Vàng CONCACAF 2027

Cúp Vàng CONCACAF (tiếng Anh: CONCACAF Gold Cup) là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá quốc gia khu vực Bắc, Trung MỹCaribe do Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe (CONCACAF) tổ chức. Giải lần đầu tiên, diễn ra tại Hoa Kỳ năm 1991 và nhà vô địch đầu tiên là Hoa Kỳ. Thực ra, giải vô địch Bắc, Trung Mỹ và Caribe đã được tổ chức từ năm 1963 với tên gọi Giải vô địch bóng đá CONCACAF và đến năm 1991 được đổi tên như hiện nay. Tính đến nay, Mexico là quốc gia đoạt chức vô địch nhiều lần nhất với tổng cộng 13 lần, trong đó có 10 lần vô địch Cúp Vàng.

Một số quốc gia không thuộc CONCACAF (Brasil, Colombia, Peru, Hàn Quốc, Qatar, Ả Rập Xê Út) đã được mời tham dự giải đấu.

Kết quả

Giải vô địch bóng đá CONCACAF
NămQuốc giaXếp hạng cuối cùng
Vô địchÁ quânHạng baHạng tư
1963
Chi tiết
 El Salvador
Costa Rica

El Salvador

Curaçao

Honduras
1965
Chi tiết
 Guatemala
México

Guatemala

Costa Rica

El Salvador
1967
Chi tiết
 Honduras
Guatemala

México

Honduras

Trinidad và Tobago
1969
Chi tiết
 Costa Rica
Costa Rica

Guatemala

Curaçao

México
1971
Chi tiết
 Trinidad và Tobago
México

Haiti

Costa Rica

Cuba
1973
Chi tiết (1)
 Haiti
Haiti

Trinidad và Tobago

México

Honduras
1977
Chi tiết (1)
Cờ Mexico Mexico
México

Haiti

El Salvador

Canada
1981
Chi tiết (1)
 Honduras
Honduras

El Salvador

México

Canada
1985
Chi tiết(1)
Nhiều quốc gia
Canada

Honduras

Costa Rica

El Salvador
1989
Chi tiết (1)
Nhiều quốc gia
Costa Rica

Hoa Kỳ

Trinidad và Tobago

Guatemala
Cúp Vàng CONCACAF
NămChủ nhàChung kếtTrận tranh hạng 3
Vô địchTỉ sốÁ quânHạng baTỉ sốHạng tư
1991
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
0–0 (s.h.p.)
4–3 (11m)

Honduras

México
2–0
Costa Rica
1993
Chi tiết
 Hoa Kỳ
&  México

México
4–0
Hoa Kỳ

Costa Rica
1–1 (s.h.p.)(2) Đồng Hạng ba
Jamaica
1996
Chi tiết
 Hoa Kỳ
México
2–0
Brasil

Hoa Kỳ
3–0
Guatemala
1998
Chi tiết
 Hoa Kỳ
México
1–0
Hoa Kỳ

Brasil
1–0
Jamaica
2000
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Canada
2–0
Colombia
 Perú
 Trinidad và Tobago(3)
2002
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
2–0
Costa Rica

Canada
2–1
Hàn Quốc
2003
Chi tiết
 Hoa Kỳ
&  México

México
1–0 b.t.v
Brasil

Hoa Kỳ
3–2
Costa Rica
2005
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
0–0 (s.h.p.)
3–1 (11m)

Panamá
Không tổ chức
 Colombia
 Honduras
2007
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
2–1
México
 Canada
 Guadeloupe
2009
Chi tiết
 Hoa Kỳ
México
5–0
Hoa Kỳ
 Costa Rica
 Honduras
2011
Chi tiết
 Hoa Kỳ
México
4–2
Hoa Kỳ
 Panamá
 Honduras
2013
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
1–0
Panamá
 Honduras
 México
2015
Chi tiết
 Hoa Kỳ
 Canada

México
3–1
Jamaica

Panamá
1–1 (s.h.p.)
4–3 (11m)

Hoa Kỳ
2017
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
2–1
Jamaica
 Costa Rica
 México
2019
Chi tiết
 Hoa Kỳ
 Costa Rica
 Jamaica

México
1–0
Hoa Kỳ
 Haiti
 Jamaica
2021
Chi tiết
 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
1–0 (s.h.p.)
México
 Canada
 Qatar
2023
Chi tiết
 Hoa Kỳ
 Canada

México
1–0
Panamá
 Jamaica
 Hoa Kỳ
2025
Chi tiết
 Hoa Kỳ
 Canada

México
2–1
Hoa Kỳ
 Guatemala
 Honduras
2027
Chi tiết

México

(Các đội mời được in nghiêng)

1 Đây là vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới. Đội xếp đầu vòng loại giành chức vô địch.
2 Costa RicaJamaica đồng giải 3 sau khi hòa 1–1 (có cả hai hiệp phụ).

3 Đồng giải 3 (không thi đấu).

Các đội lọt vào top 4

ĐộiVô địchÁ quânHạng baHạng tưBán kết
 México13 (1965, 1971, 1977, 1993, 1996, 1998, 2003, 2009, 2011, 2015, 2019, 2023, 2025)3 (1967, 2007, 2021)3 (1973, 1981, 1991)1 (1969)2 (2013, 2017)
 Hoa Kỳ7 (1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017, 2021)7 (1989, 1993, 1998, 2009, 2011, 2019, 2025)2 (1996, 2003)1 (2015)1 (2023)
 Costa Rica3 (1963, 1969, 1989)1 (2002)4 (1965, 1971, 1985, 1993)2 (1991, 2003)2 (2009, 2017)
 Canada2 (1985, 2000)1 (2002)2 (1977, 1981)2 (2007, 2021)
 Honduras1 (1981)2 (1985, 1991)1 (1967)2 (1963, 1973)5 (2005, 2009, 2011, 2013, 2025)
 Guatemala1 (1967)2 (1965, 1969)2 (1989, 1996)1 ( 2025)
 Haiti1 (1973)2 (1971, 1977)1 (2019)
 Panamá3 (2005, 2013, 2023)1 (2015)1 (2011)
 Jamaica2 (2015, 2017)1 (1993)1 (1998)2 (2019, 2023)
 El Salvador2 (1963, 1981)1 (1977)2 (1965, 1985)
 Brasil2 (1996, 2003)1 (1998)
 Trinidad và Tobago1 (1973)1 (1989)1 (1967)1 (2000)
 Colombia1 (2000)1 (2005)
 Curaçao2 (1963, 1969)
 Cuba1 (1971)
 Hàn Quốc1 (2002)
 Perú1 (2000)
 Guadeloupe1 (2007)
 Qatar1 (2021)

Kết quả của các nước chủ nhà

NămNước đăng caiChung kết
1963 El SalvadorÁ quân
1965 GuatemalaÁ quân
1967 HondurasHạng ba
1969 Costa RicaVô địch
1971 Trinidad và TobagoHạng 5
1973 HaitiVô địch
1977 MéxicoVô địch
1981 HondurasVô địch
1991 Hoa KỳVô địch
1993 Hoa KỳÁ quân
 MéxicoVô địch
1996 Hoa KỳVô địch
1998 Hoa KỳÁ quân
2000 Hoa KỳTứ kết
2002 Hoa KỳVô địch
2003 Hoa KỳHạng ba
 MéxicoVô địch
2005 Hoa KỳVô địch
2007 Hoa KỳVô địch
2009 Hoa KỳÁ quân
2011 Hoa KỳÁ quân
2013 Hoa KỳVô địch
2015 Hoa KỳHạng tư
 CanadaVòng bảng
2017 Hoa KỳVô địch
2019 Hoa KỳÁ quân
 Costa RicaTứ kết
 JamaicaBán kết
2021 Hoa KỳVô địch
2023 CanadaTứ kết
 Hoa KỳBán kết
2025 CanadaTứ kết
 Hoa KỳÁ quân

Kết quả của đương kim vô địch

NămĐương kim vô địchChung kết
1965 Costa RicaHạng ba
1967 MéxicoÁ quân
1969 GuatemalaÁ quân
1971 Costa RicaHạng ba
1973 MéxicoHạng ba
1977 HaitiÁ quân
1981 MéxicoHạng ba
1985 HondurasÁ quân
1989 CanadaKhông vượt qua vòng loại
1991 Costa RicaHạng 4
1993 Hoa KỳÁ quân
1996 MéxicoVô địch
1998 MéxicoVô địch
2000 MéxicoTứ kết
2002 CanadaHạng ba
2003 Hoa KỳHạng ba
2005 MéxicoTứ kết
2007 Hoa KỳVô địch
2009 Hoa KỳÁ quân
2011 MéxicoVô địch
2013 MéxicoBán kết
2015 Hoa KỳHạng tư
2017 MéxicoBán kết
2019 Hoa KỳÁ quân
2021 MéxicoÁ quân
2023 Hoa KỳBán kết
2025 MéxicoVô địch
2027

Giải thưởng

Cầu thủ xuất sắc nhất giải

NămCầu thủ
1991Hoa Kỳ Tony Meola
1993México Ramón Ramírez
1996México Raúl Lara
1998Hoa Kỳ Kasey Keller
2000Canada Craig Forrest
2002Hoa Kỳ Brian McBride
2003México Jesús Arellano
2005Panamá Luis Tejada
2007Canada Julian de Guzman
2009México Giovani dos Santos
2011México Javier Hernández
2013Hoa Kỳ Landon Donovan
2015México Andrés Guardado
2017Hoa Kỳ Michael Bradley
2019México Raúl Jiménez
2021México Héctor Herrera
2023Panamá Adalberto Carrasquilla
2025México Edson Alvarez

Vua phá lưới

NămCầu thủSố bàn
thắng
1991México Benjamín Galindo4
1993Nigeria Zaguinho11
1996Hoa Kỳ Eric Wynalda4
1998Costa Rica Paulo Wanchope4
México Luis Hernández
2000Canada Carlo Corazzin4
2002Hoa Kỳ Brian McBride4
2003Costa Rica Walter Centeno2
Hoa Kỳ Landon Donovan
2005Guatemala Carlos Ruiz5
Honduras Wilmer Velásquez
Panamá Luis Tejada
Hoa Kỳ DaMarcus Beasley
Hoa Kỳ Landon Donovan
2007Honduras Carlos Pavón5
2009México Miguel Sabah4
2011México Javier Hernández7
2013Panamá Gabriel Torres5
Hoa Kỳ Landon Donovan
Hoa Kỳ Chris Wondolowski
2015Hoa Kỳ Clint Dempsey7
2017Canada Alphonso Davies3
Martinique Kévin Parsemain
Hoa Kỳ Jordan Morris
2019Canada Jonathan David6
2021Qatar Almoez Ali4
2023Hoa Kỳ Jesús Ferreira7
2025Panamá Ismael Diaz6

Các đội tham dự

ĐộiEl Salvador
1963
Guatemala
1965
Honduras
1967
Costa Rica
1969
Trinidad và Tobago
1971
Haiti
1973
México
1977
Honduras
1981
19851989Hoa Kỳ
1991
Hoa Kỳ
México
1993
Hoa Kỳ
1996
Hoa Kỳ
1998
Hoa Kỳ
2000
Hoa Kỳ
2002
Hoa Kỳ
México
2003
Hoa Kỳ
2005
Hoa Kỳ
2007
Hoa Kỳ
2009
Hoa Kỳ
2011
Hoa Kỳ
2013
Hoa Kỳ
Canada
2015
Hoa Kỳ
2017
Hoa Kỳ
Costa Rica
Jamaica
2019
Hoa Kỳ
2021
Hoa Kỳ
Canada
2023
Năm
Các thành viên Liên hiệp Bóng đá Bắc Mỹ
 CanadaH4H4H1VBVBVBH1H3VBVBBKTKVBVBVBTKTKBKTK19
 MéxicoVBH1H2H4H1H3H1H3H3H1H1H1TKTKH1TKH2H1H1BKH1BKH1H2H125
 Hoa KỳVBH2H1H2H3H2TKH1H3H1H1H2H2H1H4H1H2H1BK19
Các thành viên Liên hiệp Bóng đá Caribe
 BermudaVB1
 CubaH4H5VBVBTKVBVBVBTKTKVBVB12
 CuraçaoH3H5H3H6VBTK7
 Guyane thuộc PhápVB1
 GrenadaVBVBVB3
 GuadeloupeBKTKVBVBVB5
 GuyanaVB1
 HaitiH6H5H2H1H2H6VBVBTKVBTKVBTKBKVBVB16
 JamaicaVBH6VBH3H4VBTKTKVBTKH2H2BKTKBK15
 MartiniqueVBTKVBVBVBVBVBVB8
 Saint Kitts và NevisVB1
 Saint Vincent và GrenadinesVB1
 SurinameH6VBVB3
 Trinidad và TobagoH4H5H5H2VBH3VBVBVBBKVBVBVBTKTKVBVBVB18
Các thành viên Liên hiệp Bóng đá Trung Mỹ
 BelizeVB1
 Costa RicaH1H3H1H3H3H1H4H3VBTKH2BKTKTKBKTKTKTKBKTKTKTK22
 El SalvadorH2H4H3H2VBH5VBVBTKTKVBVBTKTKVBTKVBTKVB19
 GuatemalaVBH2H1H2H5H5VBH4VBH4VBVBVBVBVBTKTKVBVBTK20
 HondurasH4H3H6H4H1H2H2VBVBVBTKVBBKTKBKBKBKVBTKVBTKVB22
 NicaraguaVBH6VBVBVB5
 PanamáVBVBH2TKTKBKH2H3TKTKVBH212
Các đội khách mời
 BrasilH2H3H23
 ColombiaH2TKBK3
 EcuadorVB1
 PerúBK1
 QatarBKTK2
 Nam PhiTK1
 Hàn QuốcVBH42
Tổng cộng96666666958891012121212121212121212161616
Các đội chưa từng tham dự CONCACAF Gold Cup
 Anguilla,  Antigua và Barbuda,  Aruba,  Bahamas,  Barbados,  Bonaire,  Quần đảo Virgin thuộc Anh,  Quần đảo Cayman,  Dominica,  Cộng hòa Dominica,  Montserrat,  Puerto Rico,  Saint Lucia,  Saint-Martin,  Sint Maarten,  Quần đảo Turks và Caicos,  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ.

Lần đầu tham dự

Dưới đây là thống kê giải đầu tiên mà các đội tuyển giành quyền vào chơi một vòng chung kết Cúp Vàng CONCACAF.

NămĐội tuyển
1963 Costa Rica  Curaçao[1]  El Salvador  Guatemala  Honduras  Jamaica  México  Nicaragua  Panamá
1965 Haiti
1967 Trinidad và Tobago
1969Không có
1971 Cuba
1973Không có
1977 Canada  Suriname
1981Không có
1985 Hoa Kỳ
1989Không có
1991
1993 Martinique
1996 Saint Vincent và Grenadines
1998Không có
2000
2002
2003
2005
2007 Guadeloupe
2009 Grenada
2011Không có
2013 Belize
2015Không có
2017 Guyane thuộc Pháp
2019 Bermuda  Guyana
2021Không có
2023 Saint Kitts và Nevis
2025

Bảng xếp hạng tổng thể

Tính đến Cúp Vàng CONCACAF 2023
Chú thích
Đội đã vô địch giải đấu
TTĐội tuyểnTrậnThắngHòaThuaBàn thắngBàn thuaHiệu sốĐiểm
1. México12385211727173+198276
2. Hoa Kỳ10275161119966+133241
3. Costa Rica104452930167109+58164
4. Honduras93352137128118+10126
5. Canada7630232310693+13113
6. El Salvador7422203281107–2686
7. Guatemala762122338797–1085
8. Jamaica632311297299–2780
9. Panamá551920168667+1977
10. Haiti642012326392–2972
11. Trinidad và Tobago6818173380118–3871
12. Curaçao[a]3086163365–3230
13. Brasil[b]14824229+1326
14. Cuba40562930121–9121
15. Colombia[b]135261417–317
16. Guadeloupe1852112331–817
17. Martinique2352162658–3217
18. Qatar[b]94231513+214
19. Nam Phi[b]413076+16
20. Perú[b]41127704
21. Hàn Quốc[b]704359–44
22. Suriname1211101131–204
23. Bermuda31024403
24. Ecuador[b]21012203
25. Guyana301239–61
26. Nicaragua180117650–441
27. Guyane thuộc Pháp3003210–80
28. Saint Vincent và Grenadines200208–80
29. Belize3003111–100
30. Saint Kitts và Nevis3003014–140
31. Grenada9009236–340

Ghi chú

  1. Tính cả thành tích của  Antille thuộc Hà Lan trong giai đoạn 1963–1973.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 Đội khách mời

Các huấn luyện viên vô địch

NămHuấn luyện viênVô địch
1963Costa Rica Mario Cordero Costa Rica
1965México Ignacio Trelles México
1967Uruguay Rubén Amorín Guatemala
1969Tây Ban Nha Eduardo Viso Abella Costa Rica
1971México Javier de la Torre México
1973Haiti Antoine Tassy Haiti
1977México José Antonio Roca México
1981Honduras José de la Paz Herrera Honduras
1985Anh Tony Waiters Canada
1989Costa Rica Marvin Rodríguez Costa Rica
1991Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Bora Milutinović Hoa Kỳ
1993México Miguel Mejía Barón México
1996Cộng hòa Liên bang Nam Tư Bora Milutinović Hoa Kỳ
1998México Manuel Lapuente México
2000Đức Holger Osieck Canada
2002Hoa Kỳ Bruce Arena Hoa Kỳ
2003Argentina Ricardo La Volpe México
2005Hoa Kỳ Bruce Arena Hoa Kỳ
2007Hoa Kỳ Bob Bradley Hoa Kỳ
2009México Javier Aguirre México
2011México José Manuel de la Torre México
2013Đức Jürgen Klinsmann Hoa Kỳ
2015México Miguel Herrera México
2017Hoa Kỳ Bruce Arena Hoa Kỳ
2019Argentina Gerardo Martino México
2021Hoa Kỳ Gregg Berhalter Hoa Kỳ
2023México Jaime Lozano México

Tham khảo

  1. Từ năm 1963 đến năm 2009, Curaçao thi đấu với tên gọi Antille thuộc Hà Lan.

Liên kết ngoài