Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cuba
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLeones del Caribe
(Sư tử vùng Caribe)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Cuba
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc Mỹ)
Liên đoàn khu vựcCFU (Caribe)
Huấn luyện viên trưởngYunielys Castillo
Đội trưởngKarel Espino
Thi đấu nhiều nhấtYénier Márquez (126)
Ghi bàn nhiều nhấtLester Moré (30)
Sân nhàEstadio Pedro Marrero
Mã FIFACUB
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 166 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất46 (tháng 11 – tháng 12, 2006)
Thấp nhất182 (tháng 8, 2017, tháng 3–tháng 5, 2018)
Hạng Elo
Hiện tại 125 Tăng 12 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất52 (tháng 2, 2005)
Thấp nhất147 (tháng 9, 2019)
Trận quốc tế đầu tiên
 Cuba 3–1 Jamaica 
(La Habana, Cuba; 16 tháng 3, 1930)
Trận thắng đậm nhất
 Cuba 11–0 Quần đảo Turks và Caicos 
(La Habana, Cuba; 8 tháng 9, 2018)
Trận thua đậm nhất
 Thụy Điển 8–0 Cuba 
(Antibes, Pháp; 12 tháng 6, 1938)
 Liên Xô 8–0 Cuba 
(Moskva, Liên Xô; 24 tháng 7, 1980)
 Nga 8–0 Cuba 
(Volgograd, Nga; 20 tháng 11 năm 2023)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1938)
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1971)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (1971)
Thành tích huy chương
Cúp bóng đá các quốc gia Bắc Mỹ
Huy chương bạc – vị trí thứ haiCuba 1947Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baMéxico 1949Đồng đội
Cúp bóng đá Caribe
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtAntigua và Barbuda 2012Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ haiTrinidad và Tobago 1996Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ haiTrinidad và Tobago 1999Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ haiBarbados 2005Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baQuần đảo Cayman và Jamaica 1995Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baTrinidad và Tobago 2007Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baMartinique 2010Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cuba (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Cuba) diện cho Cuba trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế, được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Cuba (tiếng Anh: Football Association of Cuba). Cuba là thành viên của FIFA từ năm 1932 và là thành viên sáng lập của CONCACAF từ năm 1961. Trước đó, họ từng trực thuộc NAFC (1946–1955) và sau đó là CCCF (1955–1961), hai liên đoàn tiền thân của CONCACAF. Cuba cũng từng là thành viên của PFC, một nỗ lực nhằm thống nhất bóng đá toàn châu Mỹ. Đội tuyển có biệt danh là “Los Leones del Caribe” (Những chú Sư tử vùng Caribe).

Cuba là đội tuyển Caribe đầu tiên lọt vào vòng tứ kết World Cup, thành tích đạt được năm 1938. Ở vòng 16 đội, họ hòa Romania 3–3, sau đó thắng trận đá lại 2–1. Tuy nhiên, Cuba dừng bước ở tứ kết sau thất bại 0–8 trước Thụy Điển. Kể từ đó đến nay, Cuba chưa một lần trở lại World Cup. Cuba từng giành á quân Cúp các quốc gia Bắc Mỹ năm 1947 (giải đấu họ là chủ nhà), và ba lần giành ngôi á quân Cúp Caribe vào các năm 1996, 1999 và 2005. Đến năm 2012, họ mới lần đầu vô địch giải đấu này.

Lịch sử

Thời kì đầu

Cuba thi đấu trận bóng đá quốc tế đầu tiên vào ngày 16 tháng 3 năm 1930 tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe. Họ đánh bại Jamaica (lúc đó còn là thuộc địa Anh) với tỉ số 3–1 ở Havana. Bốn ngày sau, Cuba tiếp tục thắng Honduras 7–0.[3] Đội tuyển khi đó được dẫn dắt bởi HLV José Tapia, người giữ cương vị này cho đến sau chiến dịch World Cup 1938.

Chiến dịch vòng loại World Cup đầu tiên của Cuba là cho kỳ World Cup 1934 tại Ý. Tất cả các đội trong khu vực CONCACAF được xếp vào Bảng 11. Cuba và Haiti – hai đội yếu nhất – phải thi đấu vòng loại trực tiếp 3 trận, đội thắng sẽ gặp Mexico (đã dự vòng loại 1930). Sau đó, đội thắng vòng này lại tiếp tục gặp Mỹ (từng vào bán kết 1930) để giành vé dự vòng chung kết. Ba trận giữa Cuba và Haiti đều diễn ra tại Parc Leconte ở Port-au-Prince (Haiti). Cuba thắng trận đầu 3–1 với bàn mở tỷ số của Mario Lopez trên chấm phạt đền và bàn thứ hai của Hector Socorro. Trận thứ hai hòa 1–1, Lopez gỡ hòa phút 85. Trận quyết định, Cuba thắng đậm 6–0, Lopez ghi 2 bàn, Hector Socorro 1 bàn và em trai Francisco Socorro cũng có 1 bàn.

Ở vòng hai gặp Mexico, cả ba trận đều diễn ra tại sân Parque Necaxa ở Thành phố Mexico. Trận đầu diễn ra vào ngày 4 tháng 3 năm 1934, Mexico dẫn 3–0 chỉ trong 16 phút đầu nhờ cú hat-trick của Dionisio Mejia. Lopez ghi 2 bàn rút ngắn nhưng Cuba thua 2–3. Một tuần sau, Mejia lại lập hat-trick, Mexico thắng 5–0. Trận cuối, Lopez mở tỷ số phút 15 nhưng Mexico thắng ngược 4–1. Tuy Mexico thắng Cuba, họ vẫn không giành vé World Cup vì sau đó thua Mỹ 2–4 ở trận play-off tại Rome (ý định ban đầu là tổ chức trước nhưng bị quên, nên phải đá khi World Cup đang diễn ra).

1938–2000

Quyết định tổ chức World Cup 1938 tại Pháp đã vấp phải sự phản đối ở châu Mỹ, khi nhiều quốc gia kỳ vọng giải sẽ trở lại Nam Mỹ sau World Cup 1934 ở Ý. Tất cả các đội Nam Mỹ (trừ Brasil) đều rút lui, và trong khu vực CONCACAF chỉ còn Cuba tham dự, nên họ giành vé dự vòng chung kết. Giải đấu khi đó theo thể thức loại trực tiếp với 16 đội. Cuba lần đầu tiên ra sân ở World Cup vào ngày 5 tháng 6 năm 1938, gặp Romania tại Toulouse. Sau khi bị dẫn trước ở phút 35, Cuba gỡ hòa nhờ bàn thắng của Hector Socorro. Cuối hiệp hai, Tomás Fernández đưa Cuba vượt lên, nhưng Romania kịp gỡ hòa ngay sau đó, buộc trận đấu bước vào hiệp phụ. Romania dẫn 3–2 ở phút 105, nhưng Juan Tuñas gỡ hòa 3–3 trước khi hết giờ.

Trận đá lại diễn ra bốn ngày sau, cũng tại Toulouse. Romania dẫn 1–0 trong hiệp một, nhưng Cuba gỡ hòa ở phút 51 nhờ Socorro, và chỉ sáu phút sau, Carlos Oliviera ghi bàn ấn định chiến thắng 2–1. Nhờ vậy, Cuba trở thành đội tuyển Caribe đầu tiên lọt vào tứ kết World Cup. Tuy nhiên, ở trận tứ kết ngày 12 tháng 6, họ thua đậm 0–8 trước Thụy Điển, trong đó hai cầu thủ Thụy Điển lập hat-trick.[4]

Tại vòng loại World Cup 1950, Cuba tham dự Giải vô địch NAFC 1949 cùng Mỹ và Mexico. Chỉ có hai đội đầu bảng được dự vòng chung kết. Cuba xếp cuối, chỉ giành 1 điểm sau trận hòa 1–1 với Mỹ. Sau đó, Cuba không tham gia vòng loại nữa cho đến năm 1966, dưới thời chính quyền Castro. Cuba trở lại ở vòng loại World Cup 1978, và đến vòng loại 1982 thì có bước tiến lớn: họ vào tới vòng cuối khu vực CONCACAF và chỉ kém 2 điểm so với tấm vé dự World Cup. Từ đó, bóng đá Cuba bắt đầu cho thấy dấu hiệu khởi sắc.

2000–nay

Đội tuyển Cuba năm 2009

Tại Cúp Vàng CONCACAF 2003, Cuba lọt vào tứ kết sau khi đánh bại Canada 2–0 ở vòng bảng, trước khi thua Mỹ. Ở vòng loại World Cup 2006, Cuba chạm trán Costa Rica và bị loại bởi luật bàn thắng sân khách: hòa 2–2 ở Havana và 1–1 tại San José. Ở vòng loại World Cup 2010, Cuba gặp Antigua và Barbuda. Trận lượt đi hòa 3–3, lượt về tại sân Pedro Marrero, Cuba thắng 4–1 để vào vòng bán kết khu vực. Ở đó, họ nằm cùng bảng với Mỹ, Trinidad & Tobago và Guatemala. Cuba chỉ thắng được 1 trận (2–1 trước Guatemala nhờ bàn của Aliannis Urgellés) và xếp cuối bảng.

Tuy nhiên, tại Cúp Caribe 2010, Cuba giành hạng ba và có suất dự Cúp Vàng CONCACAF 2011. Hai năm sau, họ vô địch Cúp Caribe 2012, lần đầu tiên trong lịch sử. Ở vòng loại World Cup 2014, Cuba được vào thẳng vòng ba do nằm trong nhóm sáu đội mạnh nhất khu vực. Họ chung bảng với Honduras, Panama và Canada. Dù nhiều trận đấu khá sít sao, Cuba kết thúc chiến dịch với 1 trận hòa và 5 trận thua, chỉ ghi được đúng 1 bàn thắng – pha lập công của Alberto Gomes trong trận hòa 1–1 với Panama tại Havana.

Danh hiệu

  • Vô địch Cúp Caribe: 1
Vô địch: 2012
Á quân: 1996; 1999; 2005
Hạng ba: 1995; 2007; 2010
  • Bóng đá nam tại Americas Games:
1984 1979
1996 1971; 1991

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kếtVòng loại
NămKết quảHạngSTTHBBTBBĐội hìnhHạngSTTHBBTBB
Uruguay 1930Không phải thành viên FIFAKhông phải thành viên FIFA
Ý 1934Không vượt qua vòng loại2nd62131314
Pháp 1938Tứ kết7th3111512Đội hìnhQualified by default
Brasil 1950Không vượt qua vòng loại3rd4013311
Thụy Sĩ 1954Không được tham gia[5]Không được tham gia
Thụy Điển 1958Không tham giaKhông tham gia
Chile 1962
Anh 1966Không vượt qua vòng loại3rd411235
México 1970Không được tham gia[5]Không được tham gia
Tây Đức 1974Không tham giaKhông tham gia
Argentina 1978Không vượt qua vòng loạiPlayoff522175
Tây Ban Nha 19825th9432118
México 1986Không tham giaKhông tham gia
Ý 1990Không vượt qua vòng loại2nd201112
Hoa Kỳ 1994Rút luiRút lui
Pháp 1998Không vượt qua vòng loại4th104151718
Hàn Quốc Nhật Bản 2002Playoff825173
Đức 2006Playoff422084
Cộng hòa Nam Phi 20104th83051321
Brasil 20144th6015110
Nga 2018Playoff202011
Qatar 20223rd420273
Canada México Hoa Kỳ 20263rd420265
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030Chưa xác địnhChưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
TổngTứ kết1/2231115127624203298110

Cúp Vàng CONCACAF

Cúp Vàng CONCACAF
NămKết quảHạngSTTHBBTBBĐội hình
El Salvador 1963Không tham dự
Guatemala 1965Rút lui
Honduras 1967Không vượt qua vòng loại
Costa Rica 1969Không tham dự
Trinidad và Tobago 1971Hạng 44th512257Đội hình
Haiti 1973Không tham dự
México 1977Không vượt qua vòng loại
Honduras 1981Vòng cuối5th512248Đội hình
1985Không tham dự
1989Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1991Rút lui
Hoa KỳMéxico 1993Không tham dự
Hoa Kỳ 1996Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1998Vòng bảng10th2002210Đội hình
Hoa Kỳ 2000Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2002Vòng bảng11th201101Đội hình
Hoa KỳMéxico 2003Tư kết8th310228Đội hình
Hoa Kỳ 2005Vòng bảng12th300339Đội hình
Hoa Kỳ 2007Vòng bảng12th301239Đội hình
Hoa Kỳ 2009Rút lui
Hoa Kỳ 2011Vòng bảng12th3003116Đội hình
Hoa Kỳ 2013Tư kết8th4103613Đội hình
Canada Hoa Kỳ 2015Tư kết8th4103114Đội hình
Hoa Kỳ 2017Không vượt qua vòng loại
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019Vòng bảng16th3003017Đội hình
Hoa Kỳ 2021Rút lui
Canada Hoa Kỳ 2023Vòng bảng15th300339Đội hình
Canada Hoa Kỳ 2025Không vượt qua vòng loại
TổngHạng 412/2840562930121

CONCACAF Nations League

CONCACAF Nations League
LeagueChung kết
Mùa giảiHạng đấuBảngSTTHBBTBBP/RChung kếtKết quảSTTHBBTBBĐội hình
2019−20AA4004018FallHoa Kỳ 2021Không vượt qua vòng loại
2022–23BA6501113RiseHoa Kỳ 2023Không đủ điều kiện
2023–24AB412114Giữ nguyên vị tríHoa Kỳ 2024Không vượt qua vòng loại
2024–25AB403146FallHoa Kỳ 2025
Tổng186571631Tổng0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

Caribbean CupVòng loại
NămKết quảSTTHBBTBBĐội hìnhSTTHBBTBB
Trinidad và Tobago 1978Không tham giaKhông tham gia
Suriname 1979
Puerto Rico 1981
Guyane thuộc Pháp 1983
Barbados 1985
Martinique 1988
Barbados 1989
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991Rút luiRút lui
Trinidad và Tobago 1992Hạng 4522142Đội hình220080
Jamaica 1993Không tham giaKhông tham gia
Trinidad và Tobago 1994Rút luiRút lui
Quần đảo Cayman Jamaica 1995Hạng 3530296Đội hình3300150
Trinidad và Tobago 1996Á quân531172Đội hình110040
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997Không tham giaKhông tham gia
Trinidad và Tobago Jamaica 1998Không vượt qua vòng loại211043
Trinidad và Tobago 1999Á quân430183Đội hình3300132
Trinidad và Tobago 2001Hạng 4512257Đội hình330071
Barbados 2005Á quân320152Đội hình431061
Trinidad và Tobago 2007Hạng 3521276Đội hình6510242
Jamaica 2008Hạng 4522174Đội hình3210142
Martinique 2010Hạng 3531154Đội hình312075
Antigua và Barbuda 2012Vô địch540152Đội hình311162
Jamaica 2014Hạng 4412155Đội hìnhVượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Martinique 2017Không vượt qua vòng loại210124
Tổng1 danh hiệu51261114674331288210521

Cầu thủ

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Antigua và Barbuda và Bermuda vào các ngày 6 và 10 tháng 6 năm 2025.

Số lần khoác áo và bàn thắng được thống kê chính xác đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận gặp Bermuda.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
11TMIsmel Morgado31 tháng 5, 2003 (22 tuổi)50Nicaragua Junior de Managua
121TMRaiko Arozarena27 tháng 3, 1997 (29 tuổi)170Hoa Kỳ Las Vegas Lights
211TMYurdy Hodelin23 tháng 9, 2005 (20 tuổi)10Costa Rica Consultants

22HVRicardo Polo14 tháng 5, 2005 (20 tuổi)00Honduras Santa Rosa
32HVCamilo Pinillo21 tháng 2, 2005 (21 tuổi)10Bỉ Lierse
42HVCavafe25 tháng 4, 1999 (26 tuổi)272Tây Ban Nha Unión Adarve
52HVKarel Pérez25 tháng 8, 2005 (20 tuổi)120Bồ Đào Nha Gil Vicente
62HVPedro Bravo5 tháng 12, 2001 (24 tuổi)61Costa Rica Limón Black Star
82HVLeandro Mena3 tháng 2, 2005 (21 tuổi)40Costa Rica PFA Antioquia
222HVOrlando Calvo9 tháng 4, 1999 (26 tuổi)120Costa Rica Inter San Carlos
232HVJosué Valdez14 tháng 4, 2003 (22 tuổi)00Nicaragua Masachapa

103TVDairon Reyes18 tháng 9, 2003 (22 tuổi)201Hoa Kỳ Inter Miami II
133TVDiego Catasus3 tháng 4, 2005 (21 tuổi)70Ý Latina Calcio
143TVKarel Espino27 tháng 10, 2001 (24 tuổi)332Guatemala Comunicaciones
153TVMarcos Campos15 tháng 11, 2005 (20 tuổi)20Costa Rica PFA Antioquia
163TVRey Rodríguez15 tháng 1, 2003 (23 tuổi)100Nicaragua Masachapa
183TVYasniel Matos29 tháng 3, 2002 (24 tuổi)343Guatemala Municipal

74Willian Pozo-Venta27 tháng 8, 1997 (28 tuổi)274Na Uy Grorud
94Maikel Reyes4 tháng 3, 1993 (33 tuổi)5313Nicaragua Managua
114Onel Hernández1 tháng 2, 1993 (33 tuổi)154Anh Norwich City
174Martín Rodríguez31 tháng 8, 2005 (20 tuổi)20Thụy Sĩ Yverdon Sport
194Jorge Aguirre5 tháng 1, 2000 (26 tuổi)21Hy Lạp Panetolikos
204Alessio Raballo9 tháng 9, 2006 (19 tuổi)30Ý Parma

Đội hình hiện tại

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Antigua và BarbudaBermuda vào các ngày 6 và 10 tháng 6 năm 2025.[6]

Triệu tập gần đây

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập

TMAlejandro Fernández8 tháng 5, 2003 (22 tuổi)00Cuba Las Tunasv.  Chile, 11 June 2023 PRE

HVJorge Corrales20 tháng 5, 1991 (34 tuổi)421Hoa Kỳ FC Tulsav.  Chile, 11 June 2023 INJ
HVJassael Herrera15 tháng 10, 2002 (23 tuổi)00Cuba Cienfuegosv.  Chile, 11 June 2023 PRE
HVRonald Sánchez31 tháng 3, 2004 (22 tuổi)00Cuba Matanzasv.  Chile, 11 June 2023 PRE
HVOsniel Ramos25 tháng 2, 2002 (24 tuổi)40Cuba Artemisav.  Cộng hòa Dominica, 18 November 2022

TVRolando Abreu15 tháng 5, 1992 (33 tuổi)200Cuba Santiago de Cubav.  Chile, 11 June 2023 PRE
TVKevin Martín2 tháng 9, 2003 (22 tuổi)10Cuba Cariari Pococív.  Chile, 11 June 2023 PRE
TVAlejandro Delgado14 tháng 2, 2003 (23 tuổi)00Cuba Cienfuegosv.  Chile, 11 June 2023 PRE
TVKevin Fernández11 tháng 6, 2004 (21 tuổi)00Cuba Matanzasv.  Chile, 11 June 2023 PRE
TVKarel Espino27 tháng 10, 2001 (24 tuổi)221Guatemala Comunicacionesv.  Guadeloupe, 26 March 2023
TVDairon Reyes18 tháng 9, 2003 (22 tuổi)141Hoa Kỳ Inter Miami IIv.  Guadeloupe, 26 March 2023
TVDavide Incerti22 tháng 6, 2002 (23 tuổi)70Ý Olbiav.  Cộng hòa Dominica, 18 November 2022
TVChristian Flores6 tháng 4, 1999 (27 tuổi)10Costa Rica Pérez Zeledónv.  Cộng hòa Dominica, 18 November 2022

Onel Hernández1 tháng 2, 1993 (33 tuổi)83Anh Norwich Cityv.  Chile, 11 June 2023 PRE
Samoelbis López12 tháng 11, 2001 (24 tuổi)00Cuba Camagüeyv.  Chile, 11 June 2023 PRE
Christian Valiente11 tháng 7, 2000 (25 tuổi)00Cuba Holguínv.  Chile, 11 June 2023 PRE

Tham khảo

  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. "Cuba – List of International Matches". Rsssf.com. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2012.
  4. "Baseball in Their Veins, but a New Ball at Their Feet". The New York Times. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2012.
  5. 1 2 "History of the FIFA World Cup Preliminary Competition (by year)" (PDF). FIFA. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2011.
  6. "Final Squad". Instagram. Cuban Football Association.

Liên kết ngoài