Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia México

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
México
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhEl Tri (Ba màu)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá México
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngJaime Lozano
Đội trưởngEdson Álvarez
Thi đấu nhiều nhấtAndrés Guardado (180)
Ghi bàn nhiều nhấtJavier Hernández (52)
Sân nhàSân vận động Azteca
Mã FIFAMEX
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu Gold Cup
Hạng FIFA
Hiện tại 16 Giảm 1 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất4 (2-6.1998, 8.2003, 5-6.2006)
Thấp nhất40 (7.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 24 Giảm 5 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất4 (6.2016)
Thấp nhất47 (2.1979)
Trận quốc tế đầu tiên
 Guatemala 2–3 México 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 1 tháng 1 năm 1923)
Trận thắng đậm nhất
 México 13–0 Bahamas 
(Toluca, México; 28 tháng 4 năm 1987)
Trận thua đậm nhất
 Anh 8–0 México 
(Luân Đôn, Anh; 10 tháng 5 năm 1961)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự17 (Lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1970, 1986)
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự25 (Lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1965, 1971, 1977, 1993, 1996,
1998, 2003, 2009, 2011, 2015, 2019, 2023)
Cúp bóng đá Nam Mỹ (khách mời)
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (19932001)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1999)
Đội tuyển quốc gia Mexico trước trận đấu đầu tiên tại World Cup với Pháp vào năm 1930.

Đội tuyển bóng đá quốc gia México (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de México) là đội tuyển đại diện cho México ở các giải đấu bóng đá quốc tế và được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá México (tiếng Tây Ban Nha: Federación Mexicana de Fútbol). Đội thi đấu với tư cách là thành viên của CONCACAF.

México đã vượt qua vòng loại mười bảy kỳ World Cup và đã vượt qua vòng loại liên tiếp kể từ năm 1994, trở thành một trong sáu quốc gia làm được điều này. Đội tuyển quốc gia México, cùng với Brasil là hai quốc gia duy nhất vượt qua vòng bảng trong bảy kỳ World Cup gần nhất.[3] México đấu với Pháp trong trận đầu tiên của Giải vô địch thế giới đầu tiên vào ngày 13 tháng 7 năm 1930. Thành tích tốt nhất của México tại các kỳ World Cup là lọt vào tứ kết ở cả hai kỳ World Cup 1970 và 1986, cả hai kỳ đều được tổ chức trên đất México.

México là đội tuyển quốc gia thành công nhất trong lịch sử ở khu vực CONCACAF khi đã giành được 12 danh hiệu liên đoàn, bao gồm 9 Cúp vàng CONCACAF và 3 Giải vô địch CONCACAF (tiền thân của Cúp vàng), cũng như 2 Giải vô địch NAFC, 1 Cúp các quốc gia Bắc Mỹ, một Cúp CONCACAF và hai huy chương vàng Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe. Đây là một trong tám quốc gia[a] đã giành được hai trong số ba giải đấu bóng đá quan trọng nhất (World Cup, Confederations Cup và Thế vận hội mùa hè), sau khi giành được FIFA Confederations Cup 1999[4] và Thế vận hội Mùa hè 2012.[5] México cũng là đội duy nhất của CONCACAF vô địch một giải đấu chính thức của FIFA, vô địch Cúp Liên đoàn các châu lục 1999. Mặc dù México thuộc thẩm quyền của CONCACAF, nhưng đội tuyển này thường xuyên được mời tham dự Copa América từ năm 1993 đến năm 2016, về nhì hai lần vào năm 1993 và 2001, ngoài ra còn có ba lần giành được vị trí thứ ba.

Lịch sử

Hình ảnh đội tuyển

Trang phục và huy hiệu

Đội tuyển quốc gia México theo truyền thống sử dụng hệ thống ba màu, bao gồm áo đấu xanh lá cây, quần đùi trắng và tất đỏ, có nguồn gốc từ quốc kỳ México, được gọi là ba màu.[6] Cho đến giữa những năm 1950, México mặc bộ chủ yếu là màu hạt dẻ, với quần đùi màu đen hoặc xanh đậm.

Vào năm 2015, Adidas đã phát hành một phối màu toàn đen mới cho bộ đồ đá bóng sân nhà của México. Màu xanh lá cây, trắng và đỏ vẫn là màu nhấn.[7]

Vào năm 2017, áo đấu của đội tuyển quốc gia México đã được cập nhật để phản ánh tên Tây Ban Nha của họ được viết đúng chính tả, với dấu phụ.[8]

Nhà tài trợ trang phục

Nhà tài trợGiai đoạnGhi chú
Hoa Kỳ Levi's1978–1979[9]
Hoa Kỳ Pony1980–1983
Tây Đức Adidas1984–1990[10]
Anh Umbro1991–1994[11]
México ABA Sport1995–1998[12]
México Garcis1999–2000[13]
México Atletica2000–2002[14]
Hoa Kỳ Nike2003–2006[15]
Tây Đức Adidas2007–nay[16]

Truyền thông

Tất cả các trận đấu của México đều được chiếu trực tiếp trên các mạng truyền hình Televisa và TV Azteca ở México. Tại Hoa Kỳ, tất cả các trận giao hữu quốc tế của México và vòng loại World Cup trên sân nhà đều được chiếu trên mạng ngôn ngữ Tây Ban Nha Univision trong khi vòng loại World Cup sân khách được chiếu trên Telemundo.[17][18] Vào ngày 30 tháng 1 năm 2013, mạng tiếng Anh ESPN và Univision đã công bố thỏa thuận truyền hình các trận đấu vòng loại World Cup trên sân nhà của đội tuyển quốc gia México và các trận giao hữu quốc tế bằng tiếng Anh tại Hoa Kỳ.[19]

Cổ động viên

Kình địch với Hoa Kỳ

México và Hoa Kỳ được coi là hai đội tuyển mạnh nhất khu vực CONCACAF. Các trận đấu giữa hai quốc gia thường thu hút sự chú ý của giới truyền thông, sự quan tâm của dư luận và bàn tán của cả hai quốc gia. Mặc dù trận đấu đầu tiên diễn ra vào năm 1934, nhưng sự kình địch của họ không được coi là lớn cho đến cuối những năm 1990, khi Hoa Kỳ nổi lên như một bên quốc tế vững chắc. Vào ngày 15 tháng 8 năm 2012, Hoa Kỳ đã đánh bại México tại san vận động Azteca trong chiến thắng đầu tiên của Hoa Kỳ trước México trên đất México sau 75 năm.[20]

Kể từ lần gặp nhau đầu tiên vào năm 1934, hai đội đã gặp nhau 73 lần, trong đó México dẫn đầu trong loạt trận chung cuộc 36–22–15 (W – L – D), vượt qua Mỹ 144–82. México thống trị trong những năm đầu, với thành tích 22-2-2 cho đến năm 1980. Tuy nhiên, kể từ thời điểm đó, loạt trận đã trở nên cạnh tranh hơn nhiều, phần lớn là do sự phát triển nhanh chóng của bóng đá ở Hoa Kỳ. Kể từ năm 2000, loạt đấu nghiêng về Mỹ 17–9–6 (W – L – D), với México vượt lên dẫn trước 32-40. Tuy nhiên, kể từ năm 2011, sự cạnh tranh đã được đánh dấu bằng thành công của México, với việc người México đánh bại Hoa Kỳ trong trận chung kết Cúp vàng CONCACAF vào năm 2011 và 2019, Cúp Vàng CONCACAF năm 2015, chiến thắng trên đất Hoa Kỳ lần đầu tiên kể từ năm 1980. Tuy nhiên, vào năm 2021, México đã để thua Hoa Kỳ trong cả trận chung kết Nations League và trận chung kết Cúp vàng.

Danh hiệu

Vô địch: 1999
Hạng ba: 1995
Vô địch: 1965; 1971; 1977; 1993; 1996; 1998; 2003; 2009; 2011; 2015; 2019
Á quân: 1967; 2007; 2021
Hạng ba: 1973; 1981; 1991
Á quân: 1993; 2001
Hạng ba: 1997; 1999; 2007
  • Bóng đá nam tại Americas Games
1936 1967; 1975
1984 1955; 1991; 1995

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

NămKết quả St T H [21] B Bt Bb
Uruguay 1930Vòng 13003413
1934Không vượt qua vòng loại
1938Bỏ cuộc
Brasil 1950Vòng 13003210
Thụy Sĩ 1954200228
Thụy Điển 1958301218
Chile 1962310234
Anh 1966302113
México 1970Tứ kết421164
1974Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978Vòng 13003212
1982Không vượt qua vòng loại
México 1986Tứ kết532062
1990Bị cấm tham dự
Hoa Kỳ 1994Vòng 2412144
Pháp 1998412187
Hàn QuốcNhật Bản 2002421144
Đức 2006411255
Cộng hòa Nam Phi 2010411245
Brasil 2014421153
Nga 2018420236
Qatar 2022Vòng 1311123
CanadaHoa KỳMéxico 2026Đồng chủ nhà
Tây Ban NhaBồ Đào NhaMaroc 2030Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng17/22
2 lần tứ kết
6017152862101

Cúp Liên đoàn các châu lục

NămKết quả St T H [21] B Bt Bb
1992Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1995Hạng ba312042
Ả Rập Xê Út 1997Vòng 1310286
México 1999Vô địch5410136
Hàn Quốc Nhật Bản 2001Vòng 1300318
2003Không giành quyền tham dự
Đức 2005Hạng tư522176
2009Không giành quyền tham dự
Brasil 2013Vòng 1310235
Nga 2017Hạng tư5212810
Tổng cộng7/10
1 lần vô địch
27116104443

Cúp Vàng CONCACAF

NămKết quả St T H [21] B Bt Bb
1963Không vượt qua vòng loại
Guatemala 1965Vô địch5410132
Honduras 1967Á quân5401101
Costa Rica 1969Hạng tư512245
Trinidad và Tobago 1971Vô địch541061
Haiti 1973Hạng ba5221105
México 1977Vô địch5500205
Honduras 1981Hạng ba513163
1985Không tham dự
1989Bị cấm thi đấu
Hoa Kỳ 1991Hạng ba5311105
Hoa Kỳ México 1993Vô địch5410282
Hoa Kỳ 1996440090
Hoa Kỳ 1998440082
Hoa Kỳ 2000Tứ kết311163
Hoa Kỳ 2002321041
México Hoa Kỳ 2003Vô địch541090
Hoa Kỳ 2005Tứ kết420274
Hoa Kỳ 2007Á quân640275
Hoa Kỳ 2009Vô địch6510152
Hoa Kỳ 20116600224
Hoa Kỳ 2013Bán kết530285
Canada Hoa Kỳ 2015Vô địch6420166
Hoa Kỳ 2017Bán kết531162
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019Vô địch6510164
Hoa Kỳ 2021Á quân641192
Canada Hoa Kỳ 2023Vô địch6501132
Tổng cộng11 lần vô địch12385211727173

Cúp bóng đá Nam Mỹ

NămKết quả St T H [21] B Bt Bb
Ecuador 1993Á quân622297
Uruguay 1995Tứ kết412154
Bolivia 1997Hạng ba622289
Paraguay 19996312109
Colombia 2001Á quân631253
Perú 2004Tứ kết421157
Venezuela 2007Hạng ba6411135
Argentina 2011Vòng 1300314
Chile 2015Vòng 1302145
Hoa Kỳ 2016Tứ kết421169
2019Không được mời
2021
Hoa Kỳ 2024Vòng 1311111
Tổng cộng2 lần á quân512014176763

Thế vận hội

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
NămThành tíchThứ hạngTrậnWDLGFGA
Hà Lan 1928Vòng 114th2002210
1936Không tham dự
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 194811th100135
1952 đến 1960Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 1964Vòng 111th301226
México 1968Hạng tư4th5302107
Tây Đức 1972Vòng 27th6213414
Canada 1976Vòng 19th302147
1980 đến 1984Không vượt qua vòng loại
1988Bị cấm tham dự
Tổng cộng1 lần hạng tư6/132054112549

Kết quả thi đấu

2025

2026

Kỷ lục

Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia

Andrés Guardado là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 180 trận.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển México.Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2025.[22]

#Cầu thủSố trậnBàn thắngNăm thi đấu
1Andrés Guardado180282005–2024
2Claudio Suárez17671992–2006
3Guillermo Ochoa15102005–
4Rafael Márquez147171997–2018
5Pável Pardo14591996–2009
6Gerardo Torrado14351999–2013
7Héctor Moreno13252007–2023
8Jorge Campos12901991–2003
9Carlos Salcido123102004–2014
10Raúl Jiménez121442013–

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

Javier Hernández là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 52 bàn.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển México.

#Cầu thủBàn thắngSố trậnHiệu suấtNăm thi đấu
1Javier Hernández521090.482009–2019
2Jared Borgetti46890.521997–2008
3Raúl Jiménez441210.362013–
4Cuauhtémoc Blanco381180.321995–2014
5Luis Hernández35850.411995–2002
6Carlos Hermosillo34890.381984–1997
7Enrique Borja31650.481966–1975
8Hugo Sánchez29580.51977–1998
9Luis García28770.361991–1999
Andrés Guardado281800.162005–2024

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây được triệu tập cho các trận đấu giao hữu với UruguayParaguay vào ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2025.[23]

Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2025, sau trận gặp Paraguay.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
11TMLuis Malagón2 tháng 3, 1997 (29 tuổi)190México América
121TMRaúl Rangel25 tháng 2, 2000 (26 tuổi)60México Guadalajara
281TMCarlos Acevedo19 tháng 4, 1996 (29 tuổi)60México Santos Laguna

22HVKevin Álvarez15 tháng 1, 1999 (27 tuổi)161México América
32HVCésar Montes24 tháng 2, 1997 (29 tuổi)634Nga Lokomotiv Moscow
52HVJohan Vásquez22 tháng 10, 1998 (27 tuổi)421Ý Genoa
152HVIsrael Reyes23 tháng 5, 2000 (25 tuổi)272México América
192HVJesús Orozco19 tháng 2, 2002 (24 tuổi)90México Cruz Azul
202HVMateo Chávez11 tháng 5, 2004 (21 tuổi)70Hà Lan AZ
232HVJesús Gallardo15 tháng 8, 1994 (31 tuổi)1132México Toluca

42HVEdson Álvarez (đội trưởng)24 tháng 10, 1997 (28 tuổi)957Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
63TVÉrik Lira8 tháng 5, 2000 (25 tuổi)170México Cruz Azul
83TVObed Vargas5 tháng 8, 2005 (20 tuổi)20Hoa Kỳ Seattle Sounders
113TVGilberto Mora14 tháng 10, 2008 (17 tuổi)50México Tijuana
143TVMarcel Ruiz26 tháng 10, 2000 (25 tuổi)140México Toluca
163TVFidel Ambríz21 tháng 3, 2003 (23 tuổi)10México Monterrey
173TVOrbelín Pineda24 tháng 3, 1996 (30 tuổi)8912Hy Lạp AEK Athens
183TVÉrick Sánchez27 tháng 9, 1999 (26 tuổi)353México América
213TVJorge Ruvalcaba23 tháng 7, 2001 (24 tuổi)10México UNAM
243TVAlexis Gutiérrez26 tháng 2, 2001 (25 tuổi)20México América

74Germán Berterame13 tháng 11, 1998 (27 tuổi)61México Monterrey
94Raúl Jiménez5 tháng 5, 1991 (34 tuổi)12144Anh Fulham
104Diego Lainez9 tháng 6, 2000 (25 tuổi)323México UANL
224Hirving Lozano30 tháng 7, 1995 (30 tuổi)7518Hoa Kỳ San Diego
254Roberto Alvarado7 tháng 9, 1998 (27 tuổi)615México Guadalajara
264Armando González20 tháng 4, 2003 (22 tuổi)10México Guadalajara

Triệu tập gần đây

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMCarlos Moreno29 tháng 1, 1998 (28 tuổi)00México Pachucav.  Hàn Quốc, 9 tháng 9 năm 2025
TMSebastián Jurado28 tháng 9, 1997 (28 tuổi)00México JuárezTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
TMGuillermo Ochoa13 tháng 7, 1985 (40 tuổi)1510Síp AEL LimassolCúp Vàng CONCACAF 2025
TMJosé Antonio Rodríguez4 tháng 7, 1992 (33 tuổi)20México TijuanaCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TMÁlex Padilla1 tháng 9, 2003 (22 tuổi)00Tây Ban Nha Athletic BilbaoCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TMAndrés Sánchez3 tháng 10, 1997 (28 tuổi)00México Atlético San LuisCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TMFernando Tapia17 tháng 6, 2001 (24 tuổi)00México UANLv. Argentina River Plate, 21 tháng 1 năm 2025

HVJorge Sánchez10 tháng 12, 1997 (28 tuổi)542México Cruz Azulv.  Ecuador, 14 tháng 10 năm 2025
HVRamón Juárez3 tháng 5, 2000 (25 tuổi)10México Américav.  Ecuador, 14 tháng 10 năm 2025
HVRodrigo Huescas18 tháng 9, 2003 (22 tuổi)30Đan Mạch Copenhagenv.  Hàn Quốc, 9 tháng 9 năm 2025
HVJuanjo Purata9 tháng 1, 1998 (28 tuổi)10México UANLv.  Hàn Quốc, 9 tháng 9 năm 2025
HVGerardo Arteaga7 tháng 9, 1998 (27 tuổi)272México MonterreyTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
HVVíctor Guzmán7 tháng 3, 2002 (24 tuổi)50México MonterreyTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
HVDenzell García15 tháng 8, 2003 (22 tuổi)10México JuárezTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
HVBryan González10 tháng 4, 2003 (23 tuổi)10México GuadalajaraTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
HVAlonso Aceves28 tháng 3, 2001 (25 tuổi)00México PachucaTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
HVEduardo Águila17 tháng 5, 2002 (23 tuổi)00México Atlético San LuisTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
HVDiego Barbosa25 tháng 9, 1996 (29 tuổi)00México TolucaTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
HVJulián Araujo13 tháng 8, 2001 (24 tuổi)160Anh BournemouthCúp Vàng CONCACAF 2025
HVGilberto Sepúlveda4 tháng 2, 1999 (27 tuổi)80México Guadalajarav.  Thổ Nhĩ Kỳ, 10 tháng 6 năm 2025
HVEmilio Lara18 tháng 5, 2002 (23 tuổi)20México Necaxav.  Thổ Nhĩ Kỳ, 10 tháng 6 năm 2025
HVJesús Alberto Angulo30 tháng 1, 1998 (28 tuổi)190México UANLCúp Vàng CONCACAF 2025INJ
HVSalvador Reyes4 tháng 5, 1998 (27 tuổi)20México LeónCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HVAlejandro Gómez31 tháng 1, 2002 (24 tuổi)10México TijuanaCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HVJosé Castillo2 tháng 12, 2001 (24 tuổi)00México GuadalajaraCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
HVAlan Mozo5 tháng 4, 1997 (29 tuổi)30México GuadalajaraVòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE
HVGustavo Sánchez4 tháng 8, 1999 (26 tuổi)00México Monterreyv. Argentina River Plate, 21 tháng 1 năm 2025

TVCarlos Rodríguez3 tháng 1, 1997 (29 tuổi)640México Cruz Azulv.  Ecuador, 14 tháng 10 năm 2025
TVLuis Romo5 tháng 6, 1995 (30 tuổi)584México Guadalajarav.  Ecuador, 14 tháng 10 năm 2025
TVOzziel Herrera25 tháng 5, 2001 (24 tuổi)70México UANLTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
TVJesús Ricardo Angulo20 tháng 2, 1997 (29 tuổi)31México TolucaTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
TVDiego Campillo19 tháng 10, 2001 (24 tuổi)00México GuadalajaraTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
TVIsaías Violante20 tháng 10, 2003 (22 tuổi)00México AméricaTrại huấn luyện 25–27 tháng 8 năm 2025
TVLuis Chávez15 tháng 1, 1996 (30 tuổi)424Nga Dynamo MoscowCúp Vàng CONCACAF 2025
TVEfraín Álvarez19 tháng 6, 2002 (23 tuổi)61México GuadalajaraCúp Vàng CONCACAF 2025
TVJeremy Márquez21 tháng 6, 2000 (25 tuổi)00México Cruz Azulv.  Thổ Nhĩ Kỳ, 10 tháng 6 năm 2025
TVSebastián Córdova12 tháng 6, 1997 (28 tuổi)183México UANLCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TVAlan Cervantes17 tháng 1, 1998 (28 tuổi)50México AméricaCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TVHugo Camberos21 tháng 1, 2007 (19 tuổi)00México GuadalajaraCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TVAmaury Morales3 tháng 12, 2005 (20 tuổi)00México Cruz AzulCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
TVJordi Cortizo30 tháng 6, 1996 (29 tuổi)50México LeónVòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE
TVDavid Ramírez14 tháng 12, 1995 (30 tuổi)10México LeónVòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE
TVRivaldo Lozano5 tháng 10, 1998 (27 tuổi)00México AtlasVòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE
TVElías Montiel7 tháng 10, 2005 (20 tuổi)00México PachucaVòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE
TVRoberto Meraz4 tháng 8, 1999 (26 tuổi)00México Mazatlánv. Argentina River Plate, 21 tháng 1 năm 2025
TVPedro Pedraza30 tháng 4, 2000 (25 tuổi)00México Pachucav. Argentina River Plate, 21 tháng 1 năm 2025

Alexis Vega25 tháng 11, 1997 (28 tuổi)487México Tolucav.  Ecuador, 14 tháng 10 năm 2025
Santiago Giménez18 tháng 4, 2001 (24 tuổi)466Ý Milanv.  Ecuador, 14 tháng 10 năm 2025
César Huerta3 tháng 12, 2000 (25 tuổi)253Bỉ Anderlechtv.  Ecuador, 14 tháng 10 năm 2025
Julián Quiñones24 tháng 3, 1997 (29 tuổi)182Ả Rập Xê Út Al-Qadsiahv.  Ecuador, 14 tháng 10 năm 2025
Ángel Sepúlveda15 tháng 2, 1991 (35 tuổi)123México Cruz AzulCúp Vàng CONCACAF 2025
Henry Martín18 tháng 11, 1992 (33 tuổi)4611México AméricaCúp Vàng CONCACAF 2025INJ
Guillermo Martínez15 tháng 3, 1995 (31 tuổi)82México UNAMCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Stephano Carrillo7 tháng 3, 2006 (20 tuổi)00Hà Lan DordrechtCúp Vàng CONCACAF 2025PRE
Alfonso Alvarado15 tháng 5, 2000 (25 tuổi)00México LeónVòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE
Raymundo Fulgencio12 tháng 2, 2000 (26 tuổi)00México JuárezVòng chung kết CONCACAF Nations League 2025PRE
Santiago Muñoz14 tháng 8, 2002 (23 tuổi)00Hoa Kỳ Sporting Kansas Cityv. Argentina River Plate, 21 tháng 1 năm 2025

  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Ghi chú

  1. Cùng với Đức, Brasil, Ý, Argentina, Pháp, Tây Ban Nha và Uruguay

Chú thích

  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. "Mexico's World Cup Soccer History". eljalisco.com. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017.
  4. "Mexico 1999". SuperSport.com. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018.
  5. "Mexico Has Its Moment in Upset Over Brazil". The New York Times. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018.
  6. "Adidas Releases Mexico's 2010 World Cup Kit - Mexico". ngày 21 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2010.
  7. "Mexico unveil new kits, will not wear green shirts". SB Nation. ngày 30 tháng 1 năm 2015.
  8. Archibold, Randal C. (ngày 23 tháng 6 năm 2018). "World Cup Soccer's Spanish Accent Mark: For Mexico and a Times Editor, It's a Win-Win". The New York Times.
  9. 1978 World Cup.
  10. 1985 Mexico City Cup & Azteca 2000 tournaments. 1986 World Cup.
  11. 1991 & 1993 CONCACAF Gold Cup, 1993 Copa América, 1994 World Cup.
  12. 1995 King Fahd Cup & Copa América. 1995, 1996 & 1997 Nike U.S. Cup tournaments. 1996 Kirin Cup challenge. 1996 & 1998 CONCACAF Gold Cups. 1997 Copa América & FIFA Confederations Cup. 1998 World Cup.
  13. 1999 Carlsberg Cup, Nike U.S. Cup, Copa América and FIFA Confederations Cup.
  14. 2000 & 2002 CONCACAF Gold Cup. 2000 Nike U.S. Cup, 2001 FIFA Confederations Cup & Copa América. 2002 FIFA World Cup.
  15. 2003 & 2005 CONCACAF Gold Cup tournaments. 2004 Copa América, 2005 FIFA Confederations Cup & FIFA U-17 World Cup. 2006 FIFA World Cup.
  16. 2007, 2009, 2011, 2013, 2015 & 2017 CONCACAF Gold Cup tournaments. 2007, 2011, 2015 & 2016 Copa América/Copa América Centenario. 2013 & 2017 FIFA Confederations Cup. 2010, 2014 & 2018 FIFA World Cups. 2009, 2011, 2013, 2015 y 2017 FIFA U17 World Cup tournaments. 2007, 2011, 2013, 2015 & 2017 FIFA U20 World Cup tournaments. 2012, 2015, 2016 & 2018 Toulon tournaments. 2016 Olympic Games.
  17. "Univision es la nueva sede de la Selección Nacional de Fútbol de México". Univision. ngày 10 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2013.
  18. "Telemundo Extends Exclusive Rights to Broadcast Mexican National Team World Cup Qualifying Away Matches Through 2013". TVBytheNumbers.com. ngày 21 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2013.
  19. "Univision Deportes and ESPN Announce Agreement to Increase Reach of Mexican Soccer in the U.S." TVBytheNumbers.com. ngày 30 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2013.
  20. "Mexico's first loss to U.S. at home, on a Mexican American's goal". Los Angeles Times. ngày 16 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2014.
  21. 1 2 3 4 Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  22. Appearances for Mexico National Team. RSSSF
  23. "Convocatoria de la Selección Nacional de México". miseleccion.mx. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Cúp Liên đoàn các châu lục
1999
Kế nhiệm:
 Pháp
Tiền nhiệm:
 Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1965
Kế nhiệm:
 Guatemala
Tiền nhiệm:
 Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1971
Kế nhiệm:
 Haiti
Tiền nhiệm:
 Haiti
Vô địch CONCACAF
1977
Kế nhiệm:
 Honduras
Tiền nhiệm:
 Hoa Kỳ
Vô địch CONCACAF
1993; 1996; 1998
Kế nhiệm:
 Canada
Tiền nhiệm:
 Hoa Kỳ
Vô địch CONCACAF
2003
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ
Tiền nhiệm:
 Hoa Kỳ
Vô địch CONCACAF
2009; 2011
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ