Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Albania
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhKuq e zinjtë (Đỏ và đen)
Shqiponjat (Đại bàng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Albania
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngSylvinho
Đội trưởngBerat Gjimshiti
Thi đấu nhiều nhấtElseid Hysaj (96)
Ghi bàn nhiều nhấtErjon Bogdani (18)
Sân nhàArena Kombëtare
Mã FIFAALB
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 63 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất22 (8.2015)
Thấp nhất124 (8.1997)
Hạng Elo
Hiện tại 70 Giảm 4 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất32 (1946[3])
Thấp nhất118 (12.1994[3])
Trận quốc tế đầu tiên
 Albania 2–3 Nam Tư 
(Tirana, Albania; 7 tháng 10 năm 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Albania 6–1 Síp 
(Tirana, Albania; 12 tháng 8 năm 2009)
 Albania 5–0 Việt Nam 
(Bastia Umbra, Ý; 12 tháng 2 năm 2003)
 Albania 5–0 San Marino 
(Elbasan, Albania; 8 tháng 9 năm 2021)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 12–0 Albania 
(Budapest, Hungary; 24 tháng 9 năm 1950)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2016, 2024)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (tiếng Albania: Kombëtarja shqiptare e futbollit) là đội tuyển cấp quốc gia của Albania do Hiệp hội bóng đá Albania quản lý.

Được thành lập vào 6 tháng 6 năm 1930, đến 16 năm sau đội tuyển Albania mới có trận đấu quốc tế đầu tiên, gặp Nam Tư năm 1946. Năm 1932, Albania gia nhập FIFA (trong phiên họp từ 12 tháng 6 đến 16 tháng 6) và năm 1954 là một trong những thành viên sáng lập UEFA. Albania từng được mời tham dự World Cup 1934, tuy nhiên do những khó khăn về tổ chức nên đã không tham dự.

Ở cấp độ bóng đá trẻ, Albania có các đội tuyển dưới 21 tuổi (U21), dưới 19 tuổi (U19) và dưới 17 tuổi (U17). Đội tuyển thành công nhất là lứa tuổi 21. Tại vòng chung kết giải vô địch châu Âu U21 năm 1984, Albania đã lọt vào đến tận tứ kết và chỉ chịu thua Ý 02 sau 2 lượt đấu. Đó là đội bóng duy nhất của Albania ở mọi cấp độ lọt vào vòng chung kết một giải đấu lớn. Hiện giờ Albania chưa có đội tuyển bóng đá nữ nhưng đang cố gắng thành lập.

Hầu hết các trận đấu của đội tuyển bóng đá Albania diễn ra trên sân vận động Qemal Stafa và hiện tại là Arena Kombëtare. Sân vận động đa năng này được xây từ thập niên 1930 và ngày nay phục vụ chủ yếu cho các trận bóng đá. Sân vận động với sức chứa 25.000 khán giả với 15.000 ghế ngồi. Albania còn sử dụng sân vận động Loro-Boriçi tại Shkodra, nơi họ có vài trận đấu thành công đáng nhớ như trận thắng Nga 3–1 tại vòng loại Euro 2004. Có tin rằng Hiệp hội bóng đá Albania đang có kế hoạch xây dựng một sân vận động tại thủ đô Tirana với sức chứa khoảng 40.000 chỗ ngồi.

Huấn luyện viên Josip Kuže người Croatia từng dẫn dắt đội tuyển Albania có chiến thắng đậm nhất trước Síp, 6–1 trong một trận giao hữu.

Đội đã từng 2 lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu là vào các năm 20162024, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Đội hình tham dự UEFA Euro 2024.[4]
Số liệu thống kê tính đến 24 tháng 6 năm 2024 sau trận gặp Tây Ban Nha.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
11TMEtrit Berisha10 tháng 3, 1989 (37 tuổi)810Ý Empoli
121TMElhan Kastrati2 tháng 2, 1997 (29 tuổi)20Ý Cittadella
231TMThomas Strakosha19 tháng 3, 1995 (31 tuổi)310Anh Brentford

22HVIván Balliu1 tháng 1, 1992 (34 tuổi)140Tây Ban Nha Rayo Vallecano
32HVMario Mitaj6 tháng 8, 2003 (22 tuổi)170Nga Lokomotiv Moscow
42HVElseid Hysaj (đội phó)2 tháng 2, 1994 (32 tuổi)862Ý Lazio
52HVArlind Ajeti25 tháng 9, 1993 (32 tuổi)291România CFR Cluj
62HVBerat Djimsiti (đội trưởng)19 tháng 2, 1993 (33 tuổi)611Ý Atalanta
132HVEnea Mihaj5 tháng 7, 1998 (27 tuổi)190Bồ Đào Nha Famalicão
182HVArdian Ismajli30 tháng 9, 1996 (29 tuổi)382Ý Empoli
242HVMarash Kumbulla8 tháng 2, 2000 (26 tuổi)190Ý Sassuolo
252HVNaser Aliji27 tháng 12, 1993 (32 tuổi)140România Voluntari

83TVKlaus Gjasula14 tháng 12, 1989 (36 tuổi)291Đức Darmstadt 98
103TVNedim Bajrami28 tháng 2, 1999 (27 tuổi)265Ý Sassuolo
143TVQazim Laçi19 tháng 1, 1996 (30 tuổi)304Séc Sparta Prague
163TVMedon Berisha21 tháng 10, 2003 (22 tuổi)20Ý Lecce
173TVErnest Muçi19 tháng 3, 2001 (25 tuổi)123Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
203TVYlber Ramadani12 tháng 4, 1996 (29 tuổi)381Ý Lecce
213TVKristjan Asllani9 tháng 3, 2002 (24 tuổi)232Ý Inter Milan
223TVAmir Abrashi27 tháng 3, 1990 (36 tuổi)501Thụy Sĩ Grasshoppers

74Rey Manaj24 tháng 2, 1997 (29 tuổi)378Thổ Nhĩ Kỳ Sivasspor
94Jasir Asani19 tháng 5, 1995 (30 tuổi)164Hàn Quốc Gwangju
114Armando Broja10 tháng 9, 2001 (24 tuổi)235Anh Fulham
154Taulant Seferi15 tháng 11, 1996 (29 tuổi)213Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas
194Mirlind Daku1 tháng 1, 1998 (28 tuổi)61Nga Rubin Kazan
264Arbër Hoxha6 tháng 10, 1998 (27 tuổi)70Croatia Dinamo Zagreb

Triệu tập gần đây

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

SốVTCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBànCâu lạc bộ
TMSimon Simoni14 tháng 7, 2004 (21 tuổi)00Đức Eintracht FrankfurtUEFA Euro 2024PRE
TMAlen Sherri15 tháng 12, 1997 (28 tuổi)10Albania Egnatiav.  Thụy Điển, 25 March 2024

HVFrédéric Veseli20 tháng 11, 1992 (33 tuổi)450Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Karagümrükv.  Thụy Điển, 25 March 2024
HVJon Mersinaj8 tháng 2, 1999 (27 tuổi)10Croatia Lokomotivav.  Thụy Điển, 25 March 2024

TVKeidi Bare28 tháng 8, 1997 (28 tuổi)292Tây Ban Nha Espanyolv.  Thụy Điển, 25 March 2024
TVOdise Roshi21 tháng 5, 1991 (34 tuổi)715Thổ Nhĩ Kỳ Sakaryasporv.  Ba Lan, 10 September 2023

Sokol Cikalleshi27 tháng 7, 1990 (35 tuổi)6013Thổ Nhĩ Kỳ Konyasporv.  Thụy Điển, 25 March 2024RET
Arbnor Muçolli15 tháng 9, 1999 (26 tuổi)60Thụy Điển IFK Göteborgv.  Thụy Điển, 25 March 2024INJ
Myrto Uzuni31 tháng 5, 1995 (30 tuổi)355Tây Ban Nha Granadav.  Chile, 22 March 2024
Arbnor Muja29 tháng 11, 1998 (27 tuổi)50Thổ Nhĩ Kỳ Samsunsporv.  Quần đảo Faroe, 20 November 2023
Marvin Çuni10 tháng 7, 2001 (24 tuổi)10Ý Frosinonev.  Bulgaria, 17 October 2023
  • Chấn thương = Không được triệu tập do chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.

Thành tích tại các giải đấu quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

NămThành tích
1930 đến 1962Không tham dự
1966Không vượt qua vòng loại
1970FIFA không cho tham dự
1974Không vượt qua vòng loại
1978Không tham dự
1982 đến 2026Không vượt qua vòng loại
20302034Chưa xác định

Giải vô địch bóng đá châu Âu

Albania có 2 lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu vào các năm 20162024. Ở cả 2 lần góp mặt, đội đều dừng bước từ vòng bảng.

NămThành tíchSố trậnThắngHòaThuaBàn
thắng
Bàn
thua
1960Không tham dự
1964 đến 1972Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980Không tham dự
1984 đến 2012Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016Vòng bảng310213
2020Không vượt qua vòng loại
Đức 2024Vòng bảng301235
Cộng hòa Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2028Chưa xác định
Ý Thổ Nhĩ Kỳ 2032
Tổng cộngVòng bảng611448

UEFA Nations League

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giảiHạng đấuBảngThành tíchPosPldWDLGFGA
2018–19C1Vòng bảng3rd410318
2020–21C41st632184
2022–23B23rd402246
Tổng cộngVòng bảng3/3144461318

Chú thích

  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Kirill
  4. De Biasi: Duhet të japim 101 % të mundësive tona Lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2016 tại Wayback Machine FSHF.org

Liên kết ngoài