Landjäger

Xúc xích Landjäger là một loại xúc xích bán khô truyền thống được làm ở miền Nam nước Đức, Áo, Nam Tyrol, Thụy Sĩ và Alsace. Nó phổ biến như một món ăn nhẹ trong các hoạt động như đi bộ đường dài. Nó cũng có lịch sử là thức ăn của binh lính vì nó có thể bảo quản mà không cần tủ lạnh và được đóng gói theo khẩu phần ăn đơn. Khi dùng làm bữa ăn, xúc xích Landjäger có thể được luộc và ăn kèm với khoai tây và rau xanh tươi.
Tên gọi
Theo Từ điển tiếng Đức Thụy Sĩ, tên gọi Landjäger có thể bắt nguồn từ cách diễn đạt phương ngữ lang tige(n) 'hun khói trong thời gian dài, phơi khô trong thời gian dài.'[1] Cách diễn giải hài hước theo nghĩa 'cảnh sát cưỡi ngựa' có thể được lấy cảm hứng từ việc so sánh độ cứng của xúc xích với sự cứng nhắc mang tính quân sự của một sĩ quan cảnh sát.[2][3] Tên gọi tiếng Alsace và tiếng Pháp cho xúc xích hun khói phơi khô, Gendarm và gendarme, rõ ràng là bản dịch của tên gọi tiếng Đức được giải thích theo từ nguyên dân gian. "Jäger" nên được nhớ là bản dịch trực tiếp, đơn giản từ tiếng Đức, có nghĩa là "thợ săn". Điều này có thể giải thích sự phổ biến trở lại của loại xúc xích này ở các vùng phía bắc và nơi người Đức định cư của Hoa Kỳ. Những thợ săn chuyên nghiệp coi xúc xích landjäger là thức ăn dành cho những người săn bắn để tiếp nối truyền thống gắn liền với lối sống của các thế hệ thợ săn trước. Một loại xúc xích bán khô rất giống được gọi là salamino cacciatore (dịch: "xúc xích của thợ săn") được sản xuất theo truyền thống ở miền Trung và Bắc Ý.
Thành phần
Xúc xích Landjäger được làm từ thịt bò và thịt lợn với tỷ lệ gần bằng nhau, cùng với mỡ lợn, đường, rượu vang đỏ và các loại gia vị như thì là, tiêu đen, hạt rau mùi và tỏi.[4][5] Mỗi chiếc dài 15–20 cm (6–8 in), được làm thành từng cặp. Trước khi hun khói và sấy khô, chúng được ép vào khuôn, tạo nên mặt cắt ngang hình chữ nhật đặc trưng với kích thước khoảng 2+1⁄2 cm × 1 cm (1 in × 1⁄2 in). Thông thường, một cặp xúc xích Landjäger nặng khoảng 100 g và chứa khoảng 516 kcal. Ở Áo, xúc xích Landjäger đôi khi được làm từ thịt ngựa.
Xem thêm
- Di sản ẩm thực Thụy Sĩ
- Sản xuất và tiêu thụ động vật ở Thụy Sĩ
- Xúc xích và thịt khô Thụy Sĩ
- Danh sách các loại xúc xích
- Xúc xích Salame ticine và Salsiz, các loại xúc xích khô khác của Thụy Sĩ
Tham khảo
- ↑ "What is Landjaeger?". hemplers. 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Landjäger". Schweizerisches Idiotikon. tr. 21. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Tige(n)fleisch". Schweizerisches Idiotikon. tr. 1121. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Landjäger / Gendarmes". Culinary Heritage of Switzerland. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
- ↑ L, Daniel (ngày 5 tháng 5 năm 2021). "Make your own Landjäger – Perfect Brotzeitsnack". wurstcircle. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Ẩm thực Alsace
- Xúc xích Đức
- Xúc xích Thuỵ Sĩ
- Di sản ẩm thực Thuỵ Sĩ