Bước tới nội dung

Kaszanka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kaszanka
Kaszanka truyền thống
Tên khác
  • Kiszka
  • Grützwurst
  • Knipp
  • Krupniok (xem danh sách bên dưới)
LoạiXúc xích huyết
BữaMón khai vị, món chính
Xuất xứĐức hay Đan Mạch[cần nguồn tốt hơn]
Vùng hoặc bangTrung và Đông Âu
Nhiệt độ dùngNóng, lạnh
Thành phần chính

Kaszanka là một loại xúc xích huyết truyền thống trong ẩm thực Trung và Đông Âu. Nó được làm từ hỗn hợp tiết lợn, nội tạng lợn (thường là gan) và kiều mạch (kasha) hoặc lúa mạch nhồi trong ruột lợn. Nó thường được nêm gia vị với hành tây, hạt tiêu đen và kinh giới.

Món ăn này có thể có nguồn gốc từ Đức hoặc Đan Mạch.[1]

Kaszanka có thể ăn nguội, nhưng theo truyền thống, nó được nướng hoặc chiên với hành tây rồi ăn kèm với khoai tây và dưa cải bắp.

Các tên gọi khác và các món ăn tương tự

  • крывянка (Kryvianka, Belarus)
  • verivorst (Estonia)
  • kaszanka (Ba Lan)
  • Kiszka (tiếng Yiddish קישקע kishke, một số quận của Ba Lan)
  • Grützwurst (Đức và đôi khi là Silesia)
  • Knipp (Hạ Saxony, Đức)
  • Göttwust; Grüttwust (Bắc Đức)
  • krupńok; krupniok (khác biệt về tên gọi hơn là biến thể; Silesia)
  • żymlok (một biến thể của Krupniok dựa trên bánh mì cắt lát thay vì kiều mạch; Silesia)
  • Pinkel (Tây Bắc Đức)
  • Stippgrütze (Westphalia, Đức)
  • Westfälische Rinderwurst (Westphalia, Đức)
  • krëpnica (Kashubia)
  • Maischel (Carinthia, Áo): Grützwurst không có huyết và không được bọc trong ruột mà được vo thành viên trong mỡ chài. Tên gọi này bắt nguồn từ tiếng Slovenia majželj, lại bắt nguồn từ tiếng Bavaria Maisen ("lát").[2]
  • jelito (Séc)
  • krvavnička (Slovakia)
  • Hurka (Slovakia)
  • véres hurka (Hungary)
  • кров'янка (krovyanka, Ukraina)
  • krvavica (Serbia; Slovenia)
  • кървавица (Bulgaria)
  • chișcă (Romania)

Xem thêm

Tham khảo

  1. Kwiatkowska, Natalia Maria; Kaminska, Alicja; Sielewicz, Magdalena; Kasprzyk, Mariusz; Piwkowski, Cezary (2023). "Boerhaave syndrome complicated by subsequent esophageal stenosis and esophageal fistula". Polish Journal of Cardio-Thoracic Surgery. Quyển 20 số 4. tr. 274–276. doi:10.5114/kitp.2023.134167. ISSN 1731-5530.
  2. "Von Vordenkern in der deutsch-slawischen Sprachkontaktforschung bis Andrzej Kątny: Stefan Michael Newerkla", Deutsch im Kontakt und im Kontrast, Peter Lang, truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026

Liên kết ngoài