Xúc xích gan


Xúc xích gan (liverwurst hay leberwurst) là một loại xúc xích được làm từ gan. Nó được ăn rộng rãi khắp châu Âu, đặc biệt là miền Bắc nước Đức, cũng như Bắc và Nam Mỹ, nổi bật nhất là trong cộng đồng người Đức di cư đông đảo ở Argentina và Chile.
Một số loại xúc xích gan có thể phết được. Xúc xích gan thường chứa gan lợn hoặc gan bê. Các thành phần khác bao gồm thịt (đặc biệt là thịt bê), mỡ và các loại gia vị như tiêu đen xay, kinh giới ngọt, tiêu Jamaica, cỏ xạ hương, hạt mù tạt xay và nhục đậu khấu. Nhiều vùng ở Đức có công thức chế biến xúc xích gan riêng biệt. Việc thêm các thành phần như hành tây hoặc thịt xông khói vào công thức làm cho mỗi loại xúc xích gan trở nên rất quan trọng đối với bản sắc văn hóa. Ví dụ, xúc xích gan Thüringer (Thuringian liverwurst) có Tình trạng Địa lý Được Bảo hộ trên toàn EU. Gần đây, các thành phần bổ sung độc đáo hơn như quả việt quất và nấm cũng trở nên phổ biến.
Từ nguyên
Từ liverwurst là một phần calque của tiếng Đức Leberwurst (phát âm [ˈleːbɐˌvʊʁst] ⓘ) lit. 'xúc xích gan'; và 'xúc xích gan' là một dạng đầy đủ của nó.[1]
Tuy nhiên, một đề cập ở thế kỷ 14 bằng tiếng Latinh sử dụng thuật ngữ "liverworsted":[2] "Hec fercula dari solent magna sulta, porrum, pulli, farti seu repleti, ferina apri, carnes piperis, XII tybie gesenghet, XII pulli in suffene seu sorbicio, ganworsted gherostet, assaturam, magnas carnes, oblatas et crumrod."
Biến thể
Ở một số vùng của Đức, xúc xích gan được thái lát và bày trên đĩa, thường ăn kèm với mù tạt hoặc dưa chuột muối. Nó thường được ăn kèm với bánh mì vì rất mềm.
Ở Hà Lan, xúc xích gan (tiếng Hà Lan: leverworst) thường được thái lát, thường ăn kèm với mù tạt. Groningen và The Hague nổi tiếng với các loại xúc xích gan riêng: Groninger leverworst ở Groningen và Haagse leverworst từ The Hague.
Ở Hungary, xúc xích gan thường được dùng làm nhân bánh mì kẹp hoặc ăn kèm với phô mai cho bánh kếp nướng trong lò.
Ở Romania, xúc xích gan được gọi là lebărvurst, lebăr, hoặc cârnat de ficat.[3] Không giống như xúc xích Leberwurst của Đức sử dụng thịt bò, lebăr chỉ sử dụng thịt lợn.
Lebăr chủ yếu được ăn trong các ngày lễ mùa đông. Nó có vị thơm và ngọt khi ăn kèm với pate gan. Nó thường được dùng làm món ăn tối đêm Giáng sinh, thái lát mỏng kẹp bánh mì với mù tạt và murături.[4]
Xúc xích gan thường được ăn trực tiếp, và thường được phục vụ theo kiểu truyền thống hoặc bánh mì kẹp hở. Nó phổ biến ở Bắc Mỹ với hành tây đỏ và mù tạt trên bánh mì lúa mạch đen hoặc bánh mì nguyên cám. Ở miền Nam và Trung Tây Hoa Kỳ, xúc xích gan được ăn kèm với dưa chua ngọt thái lát (dưa chuột ngâm giấm, đường và hạt mù tạt). Ở vùng Đông Bắc Hoa Kỳ, xúc xích gan được ăn kèm với dưa chuột muối thì là (dưa chuột ngâm giấm, muối và thì là).
Ở vùng Trung Tây Hoa Kỳ, xúc xích gan còn được gọi là xúc xích gan. Nếu hun khói, nó được gọi là braunschweiger. Xúc xích gan thường được ăn kèm với bánh quy giòn hoặc trong bánh mì kẹp. Nó thường được bán đã thái lát sẵn.
Món pasztetowa của Ba Lan được làm từ gan bê. Nó thường được ăn kèm với bánh mì lúa mạch đen với mù tạt kiểu cải ngựa. Pasztetowa được ưa chuộng quanh năm, nhưng thường được phục vụ nhiều nhất vào dịp Giáng sinh và Lễ Phục sinh.
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ "liverwurst". Oxford English Dictionary (ấn bản thứ 3). Oxford University Press. tháng 9 năm 2005. (yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
- ↑ Konrad von Furstenthal; Friedrich Johann Anton von Gonzenbach (1853). "Aufzeichnung über die Güter und Einkünfte des Domkapitels". Urkundenbuch der Abtei Sanct Gallen: Vom Jahre 821-1200. Huber & Co. tr. 1068.
- ↑ "Bon appétit !". Bucarest hebdo (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012.
- ↑ "Lebarvurst". Ele (bằng tiếng Romania). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2010.
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Xúc xích gan tại Wikimedia Commons
Định nghĩa của liverwurst tại Wiktionary
- Wikidata không nhất quán cho thể loại Commons
- Xúc xích Đức
- Xúc xích Hungary
- Ẩm thực România
- Xúc xích gan