Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Armenia
| Biệt danh | Ararat | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Armenia | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Artak Adamyan | ||
| Đội trưởng | Maral Artin | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Maral Artin (12) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Mika | ||
| Mã FIFA | ARM | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 147 | ||
| Cao nhất | 83 (tháng 10 năm 2003) | ||
| Thấp nhất | 148 (tháng 12 năm 2023) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Waidhofen, Áo; 10 tháng 5 năm 2003) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Armavir, Armenia; 21 tháng 2 năm 2025) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Leuven, Bỉ; 25 tháng 11 năm 2021) | |||
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Armenia (Armenian: Հայաստանի ֆուտբոլի ազգային հավաքական) đại diện cho Armenia và do Liên đoàn bóng đá Armenia điều hành. Sân nhà hiện tại của đội tuyển là sân vận động Mika tại Yerevan. Sau khi tách khỏi Liên Xô, đội tuyển đã chơi trận đấu quốc tế đầu tiên vào ngày 10 tháng 5 năm 2003, đối đầu Áo và họ để thua 0–11. Đội tuyển này chưa bao giờ vượt qua vòng loại của một kỳ World Cup hay Euro.[2]
Lịch sử
Armenia chơi trận quốc tế đầu tiên trên sân vận động Waidhofen và để thua 0–11 trước Áo. Ba ngày sau, họ tái đấu Áo và tiếp tục nhận thất bại với cùng tỷ số 0–11. Sau hai trận này, họ đã chơi thêm bốn trận đối đầu Slovakia và Hy Lạp.
Armenia đã rút lui khỏi vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007 trước khi chơi bất kỳ một trận nào. Sau đó, họ đứng cuối bảng tại vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 với chỉ một bàn thắng, 42 bàn thua và tám trận toàn thua. Tại vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2013, họ tiếp tục đứng cuối bảng với thành tích toàn thua. Họ không tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019 và vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015.
Armenia được xếp vào bảng F tại vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023, mặc dù họ có ba lần chỉ để thua với cách biệt 1 bàn, tuy nhiên họ cũng phải hứng chịu thất bại nặng nề nhất lịch sử đội, 0–19 trước Bỉ.[2]
Thành tích thi đấu
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới | Thành tích tại vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H* | B | BT | BB | HS | ST | T | H* | B | BT | BB | HS | |
| Thuộc Liên Xô | Thuộc Liên Xô | |||||||||||||||
| Không tham dự | Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 1995 | |||||||||||||||
| Không tham dự | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 0 | 0 | 8 | 1 | 42 | −41 | |||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 0 | 0 | 10 | 1 | 71 | −70 | |||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | – | – | – | – | – | – | – | – | 18 | 0 | 0 | 18 | 2 | 113 | −111 | |
*Những trận hòa bao gồm cả những trận loại trực tiếp được định đoạt bằng loạt sút luân lưu.
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu | Thành tích tại vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H* | B | BT | BB | ST | T | H* | B | BT | BB | L/X | XH | |
| 1984 đến | Thuộc Liên Xô | Thuộc Liên Xô | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 0 | 6 | 0 | 53 | – | |||||||||
| 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | |||||||||||
| 11 | 1 | 2 | 8 | 4 | 45 | |||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 0 | 4 | 8 | 18 | Thứ 44 | |||||||||
| 2029 | Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | – | – | – | – | – | – | – | 26 | 4 | 3 | 19 | 14 | 118 | Thứ 44 | ||
- *Những trận hòa bao gồm cả những trận loại trực tiếp được định đoạt bằng loạt sút luân lưu.
UEFA Women's Nations League
| Thành tích tại UEFA Women's Nations League | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Hạng đấu | Bảng | VT | ST | T | H* | B | BT | BB | L/X | XH | |
| 2023–24 | C | 4 | Thứ 4 | 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 25 | Thứ 51 | ||
| 2025 | C | 3 | Chưa xác định | |||||||||
| Tổng | 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 25 | Thứ 51 | |||||
| Lên hạng vào cuối mùa giải | |
| Trụ hạng vào cuối mùa giải | |
| Xuống hạng vào cuối mùa giải | |
| * | Tham dự vòng play-off |
Ghi chú
- ↑ Kể từ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 trở đi, một thể thức vòng loại mới đã được giới thiệu, đó là các đội tuyển sẽ được chia thành các hạng đấu theo các cấp độ tăng dần và mỗi đội tuyển có cơ hội lên hoặc xuống hạng sau mỗi giải đấu.
Tham khảo
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 "Belgium 19–0 Armenia". BBC Sport. ngày 25 tháng 11 năm 2021.
Liên kết ngoài
- Liên đoàn bóng đá Armenia
- Armenian football portal Lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2011 tại Wayback Machine