Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Armenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Armenia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhArarat
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Armenia
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngArtak Adamyan
Đội trưởngMaral Artin
Ghi bàn nhiều nhấtMaral Artin (12)
Sân nhàSân vận động Mika
Mã FIFAARM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 147 Giảm 4 (12 tháng 6 năm 2025)[1]
Cao nhất83 (tháng 10 năm 2003)
Thấp nhất148 (tháng 12 năm 2023)
Trận quốc tế đầu tiên
 Áo 11–0 Armenia 
(Waidhofen, Áo; 10 tháng 5 năm 2003)
Trận thắng đậm nhất
 Armenia 6–1 Liechtenstein 
(Armavir, Armenia; 21 tháng 2 năm 2025)
Trận thua đậm nhất
 Bỉ 19–0 Armenia 
(Leuven, Bỉ; 25 tháng 11 năm 2021)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Armenia (Armenian: Հայաստանի ֆուտբոլի ազգային հավաքական) đại diện cho Armenia và do Liên đoàn bóng đá Armenia điều hành. Sân nhà hiện tại của đội tuyển là sân vận động Mika tại Yerevan. Sau khi tách khỏi Liên Xô, đội tuyển đã chơi trận đấu quốc tế đầu tiên vào ngày 10 tháng 5 năm 2003, đối đầu Áo và họ để thua 0–11. Đội tuyển này chưa bao giờ vượt qua vòng loại của một kỳ World Cup hay Euro.[2]

Lịch sử

Armenia chơi trận quốc tế đầu tiên trên sân vận động Waidhofen và để thua 0–11 trước Áo. Ba ngày sau, họ tái đấu Áo và tiếp tục nhận thất bại với cùng tỷ số 0–11. Sau hai trận này, họ đã chơi thêm bốn trận đối đầu SlovakiaHy Lạp.

Armenia đã rút lui khỏi vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007 trước khi chơi bất kỳ một trận nào. Sau đó, họ đứng cuối bảng tại vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 với chỉ một bàn thắng, 42 bàn thua và tám trận toàn thua. Tại vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2013, họ tiếp tục đứng cuối bảng với thành tích toàn thua. Họ không tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015.

Armenia được xếp vào bảng F tại vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023, mặc dù họ có ba lần chỉ để thua với cách biệt 1 bàn, tuy nhiên họ cũng phải hứng chịu thất bại nặng nề nhất lịch sử đội, 0–19 trước Bỉ.[2]

Thành tích thi đấu

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiThành tích tại vòng loại
NămKết quảSTTH*BBTBBHSSTTH*BBTBBHS
Trung Quốc 1991Thuộc Liên XôThuộc Liên Xô
Thụy Điển 1995Không tham dựGiải vô địch bóng đá nữ châu Âu 1995
Hoa Kỳ 1999Không tham dự
Hoa Kỳ 2003
Trung Quốc 2007
Đức 2011Không vượt qua vòng loại8008142−41
Canada 2015Không tham dựKhông tham dự
Pháp 2019
ÚcNew Zealand 2023Không vượt qua vòng loại100010171−70
Brasil 2027Chưa xác địnhChưa xác định
Costa RicaJamaicaMéxicoHoa Kỳ 2031Chưa xác địnhChưa xác định
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2035Chưa xác địnhChưa xác định
Tổng1800182113−111

*Những trận hòa bao gồm cả những trận loại trực tiếp được định đoạt bằng loạt sút luân lưu.

Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ châu ÂuThành tích tại vòng loại
NămKết quảSTTH*BBTBBSTTH*BBTBBL/XXH
1984 đến Đan Mạch 1991Thuộc Liên XôThuộc Liên Xô
Ý 1993 đến Đức 2001Không tham dựKhông tham dự
Anh 2005Không vượt qua vòng loại6006053
Phần Lan 2009311122
Thụy Điển 201311128445
Hà Lan 2017Không tham dựKhông tham dự
Anh 2022
Thụy Sĩ 2025Không vượt qua vòng loại6204818Giữ nguyên vị trí[a]Thứ 44
2029Chưa xác địnhChưa xác định
Tổng26431914118Thứ 44
*Những trận hòa bao gồm cả những trận loại trực tiếp được định đoạt bằng loạt sút luân lưu.

UEFA Women's Nations League

Thành tích tại UEFA Women's Nations League
NămHạng đấuBảngVTSTTH*BBTBBL/XXH
2023–24C4Thứ 46006525Giữ nguyên vị tríThứ 51
2025C3Chưa xác định
Tổng6006525Thứ 51
RiseLên hạng vào cuối mùa giải
Giữ nguyên vị tríTrụ hạng vào cuối mùa giải
FallXuống hạng vào cuối mùa giải
*Tham dự vòng play-off

Ghi chú

  1. Kể từ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 trở đi, một thể thức vòng loại mới đã được giới thiệu, đó là các đội tuyển sẽ được chia thành các hạng đấu theo các cấp độ tăng dần và mỗi đội tuyển có cơ hội lên hoặc xuống hạng sau mỗi giải đấu.

Tham khảo

  1. "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  2. 1 2 "Belgium 19–0 Armenia". BBC Sport. ngày 25 tháng 11 năm 2021.

Liên kết ngoài