Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hy Lạp
Giao diện
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Hy Lạp | |||
|---|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Vasilis Spertos[1] | |||
| Đội trưởng | Eleni Kakambouki | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Natalia Chatzigiannidou (161) | |||
| Ghi bàn nhiều nhất | Maria Lazarou (26) | |||
| Sân nhà | Sân vận động Theodoros Vardinogiannis | |||
| Mã FIFA | GRE | |||
| ||||
| Hạng FIFA | ||||
| Hiện tại | 61 | |||
| Cao nhất | 50 (tháng 9 năm 2008) | |||
| Thấp nhất | 74 (tháng 9 năm 2014) | |||
| Trận quốc tế đầu tiên | ||||
(Viterbo, Ý; 3 tháng 7 năm 1991) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | ||||
(Pegeia, Cyprus; 12 tháng 3 năm 2015) | ||||
| Trận thua đậm nhất | ||||
(Leuven, Bỉ; 13 tháng 9 năm 2014) | ||||
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hy Lạp đại diện cho Hy Lạp tại các giải đấu bóng đá nữ quốc tế. Giải đấu quốc tế duy nhất mà đội từng tham dự là Thế vận hội Mùa hè 2004 tổ chức tại Athens. Nghiễm nhiên vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà, Hy Lạp đã để thua trong cả 3 trận vòng bảng mà không ghi được bàn thắng nào.
Thành tích thi đấu
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới | Thành tích tại vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | HS | ST | T | H | B | BT | BB | HS | |
| Không tham dự | Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 1991 | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 1995 | |||||||||||||||
| 6 | 1 | 1 | 4 | 8 | 18 | -10 | ||||||||||
| 6 | 1 | 0 | 5 | 7 | 19 | -12 | ||||||||||
| 8 | 0 | 0 | 8 | 2 | 28 | -26 | ||||||||||
| 8 | 3 | 0 | 5 | 11 | 20 | -9 | ||||||||||
| 10 | 1 | 0 | 9 | 6 | 49 | -43 | ||||||||||
| 3 | 2 | 0 | 1 | 8 | 2 | +6 | ||||||||||
| 10 | 4 | 1 | 5 | 12 | 28 | −16 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - | 51 | 12 | 2 | 37 | 54 | 148 | -110 | |
Thế vận hội Mùa hè
| Thành tích tại Thế vận hội Mùa hè | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | VT | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | Thứ 10 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 11 | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Không đủ điều kiện thi đấu vòng loại[a] | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 1/8 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 11 |
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu | Thành tích tại vòng loại | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | HS | ST | T | H | B | BT | BB | HS | L/X | XH | |
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 1 | 3 | 0 | 6 | -6 | – | ||||||||||
| 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 15 | -14 | ||||||||||||
| 6 | 1 | 1 | 4 | 3 | 10 | -7 | ||||||||||||
| 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 17 | -7 | ||||||||||||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 23 | 6 | +17 | ||||||||||||
| 8 | 1 | 0 | 7 | 7 | 36 | -29 | ||||||||||||
| 10 | 0 | 5 | 5 | 7 | 20 | -13 | ||||||||||||
| 8 | 2 | 0 | 6 | 9 | 19 | -10 | ||||||||||||
| 8 | 2 | 1 | 5 | 6 | 21 | -15 | ||||||||||||
| 8 | 5 | 2 | 1 | 17 | 9 | +8 | Thứ 36 | |||||||||||
| 2029 | Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - | 68 | 18 | 12 | 38 | 83 | 159 | -76 | Thứ 36 | ||
UEFA Women's Nations League
| Thành tích tại UEFA Women's Nations League | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Hạng đấu | Bảng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | L/X | XH | |
| 2023–24 | B | 3 | Thứ 4 | 6 | 1 | 0 | 5 | 3 | 13 | Thứ 29 | ||
| 2023–24 | B | 2 | Chưa xác định | |||||||||
| Tổng | 6 | 1 | 0 | 5 | 3 | 13 | Thứ 29 | |||||
| Lên hạng vào cuối mùa giải | |
| Trụ hạng vào cuối mùa giải | |
| Xuống hạng vào cuối mùa giải | |
| * | Tham dự vòng play-off |
Ghi chú
- ↑ Hy Lạp không thể tham dự vòng loại do họ chỉ nằm ở hạng đấu B tại UEFA Women's Nations League 2023–24.
- ↑ Kể từ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 trở đi, một thể thức vòng loại mới đã được giới thiệu, đó là các đội tuyển sẽ được chia thành các hạng đấu theo các cấp độ tăng dần và mỗi đội tuyển có cơ hội lên hoặc xuống hạng sau mỗi giải đấu.
Tham khảo
- ↑ "Εθνική Ομάδα Γυναικών - Προπονητής". epo.gr. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Trang chủ chính thức (bằng tiếng Anh và tiếng Hy Lạp)
- Hồ sơ FIFA