Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Bosna và Hercegovina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bosna và Hercegovina
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngSelver Hodžić
Đội trưởngMilena Nikolić
Thi đấu nhiều nhấtSabina Pehić (101)
Ghi bàn nhiều nhấtSabina Pehić (26)
Sân nhàTrung tâm Huấn luyện Liên đoàn bóng đá Bosnia và Herzegovina
Mã FIFABIH
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 62 Giữ nguyên (12 tháng 6 năm 2025)[1]
Cao nhất57 (tháng 3 năm 2018; tháng 12 năm 2020)
Thấp nhất98 (tháng 12 năm 2007)
Trận quốc tế đầu tiên
 Slovakia 11–0 Bosna và Hercegovina 
(Šaľa, Slovakia; 2 tháng 9 năm 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Bosna và Hercegovina 7–1 Gruzia 
(Zenica, Bosnia và Herzegovina; 30 tháng 8 năm 2019)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 13–0 Bosna và Hercegovina 
(Bük, Hungary; 4 tháng 9 năm 1999)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Bosna và Hercegovina đại diện cho Bosnia và Herzegovina tại các giải đấu bóng đá nữ quốc tế và do hiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina điều hành.

Họ chưa bao giờ giành quyền tham dự World Cup hay Euro. Đội do Selver Hodžić làm huấn luyện viên trưởng[2] và do Milena Nikolić làm đội trưởng. Sân nhà của đội tuyển là Trung tâm Huấn luyện Liên đoàn bóng đá Bosnia và Herzegovina tại thành phố Zenica, thành phố lớn thứ tư của đất nước.

Lịch sử

Đội tuyển bóng đá nữ Bosna và Hercegovina chơi trận đấu quốc tế chính thức đầu tiên vào năm 1997 thuộc khuôn khổ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 1999. Họ từng vô địch một giải đấu nhỏ tổ chức tại Sarajevo vào năm 2007.[3]

Thành tích thi đấu

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiThành tích tại vòng loại
NămVòngSTTHBBTBBHSSTTHBBTBBHS
Trung Quốc 1991Không tham dựTừ chối tham dự
Thụy Điển 1995
Hoa Kỳ 1999Không vượt qua vòng loại810755550
Hoa Kỳ 20038107104636
Trung Quốc 200762135127
Đức 2011800803030
Canada 20151023571912
Pháp 2019810731916
ÚcNew Zealand 2023832391711
Brasil 2027Chưa xác địnhChưa xác định
Costa RicaJamaicaMéxicoHoa Kỳ 2031Chưa xác địnhChưa xác định
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2035Chưa xác địnhChưa xác định
Tổng0/120000000561064039198162

Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ châu ÂuThành tích tại vòng loại
NămVòngSTTHBBTBBHSSTTHBBTBBHSL/XXH
Đan Mạch 1991Không tham dựTừ chối tham dự
Ý 1993
Đức 1995
Na UyThụy Điển 1997
Đức 2001Không vượt qua vòng loại600643228
Anh 2005821541915
Phần Lan 20093111176
Thụy Điển 20131031612219
Hà Lan 201783058179
Anh 2022106041917+2
Thụy Sĩ 202582247158Giữ nguyên vị trí[a]Thứ 27
2029Chưa xác địnhChưa xác định
Tổng0/12-------53175315512873Thứ 27

UEFA Women's Nations League

Thành tích tại UEFA Women's Nations League
NămHạng đấuBảngVTSTTHBBTBBL/XXH
2023–24B4Thứ 28323816Giữ nguyên vị trí*Thứ 21
2025B1Thứ 36123912FallThứ 27
Tổng144461728Thứ 21 và 27
RiseLên hạng vào cuối mùa giải
Giữ nguyên vị tríTrụ hạng vào cuối mùa giải
FallXuống hạng vào cuối mùa giải
*Tham dự vòng play-off

Ghi chú

  1. Kể từ vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 trở đi, một thể thức vòng loại mới đã được giới thiệu, đó là các đội tuyển sẽ được chia thành các hạng đấu theo các cấp độ tăng dần và mỗi đội tuyển có cơ hội lên hoặc xuống hạng sau mỗi giải đấu.

Tham khảo

  1. "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  2. Diamond, Drew (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Selver Hodžić announced as Bosnia and Herzegovina manager". Her Football Hub (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2024.
  3. "Bosnia Women's Mini-Tournament 2007". RSSSF. ngày 12 tháng 9 năm 2008.

Liên kết ngoài