Bước tới nội dung

Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàJordan (Bảng A)
Thái Lan (Bảng B)
Myanmar (Bảng C)
Indonesia (Bảng D)
Việt Nam (Bảng E)
Uzbekistan (Bảng F)
Campuchia (Bảng G)
Tajikistan (Bảng H)
Thời gian23 tháng 6 – 5 tháng 7 năm 2025[1][2]
7–19 tháng 7 năm 2025 (Bảng A)[3]
Số đội34 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu8 (tại 8 thành phố chủ nhà)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu56
Số bàn thắng267 (4,77 bàn/trận)
Vua phá lướiNepal Sabitra Bhandari
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Kyong-yong
(9 bàn)
2022
2029

Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 là giải đấu vòng loại cho Cúp bóng đá nữ châu Á 2026, lần thứ 21 của giải đấu bóng đá dành cho các đội tuyển nữ quốc gia do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức.[4]

Tổng cộng có 12 đội giành quyền thi đấu tại vòng chung kết được tổ chức tại Úc.[5] Đội chủ nhà cùng với ba đội dẫn đầu của giải đấu năm 2022 được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, trong khi tám suất còn lại sẽ được xác định thông qua vòng loại.[6] Đã có 34 đội tuyển nộp đơn đăng ký tham dự vòng loại.

Vòng loại này cũng sẽ đóng vai trò là vòng loại đầu tiên của khu vực châu Á cho Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027 tại Brasil và Giải bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2028 tại Los Angeles.

Các đội được chia thành tám bảng, đội đứng đầu từ các bảng đấu sẽ giành quyền vào vòng chung kết.[7]

Bốc thăm

Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra vào lúc 15:00 MST (UTC+8) ngày 27 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[8]

Lần đầu tiên trong lịch sử giải đấu, việc xếp hạt giống cho cả vòng loại và vòng chung kết được dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới mới nhất của FIFA tại thời điểm bốc thăm. Trước đây, các đội được xếp hạt giống theo thành tích của họ tại vòng chung kết lần trước và xếp hạng ở vòng loại.[9]

Ngày 26 tháng 2 năm 2025, AFC đã xác nhận tám quốc gia nộp đơn xin đăng cai tổ chức các bảng đấu trước buổi lễ bốc thăm. Vòng loại ban đầu bao gồm tám bảng, trong đó một bảng có 5 đội còn bảy bảng còn lại mỗi bảng chứa 4 đội.[10] Tuy nhiên, vào ngày 2 tháng 3 năm 2025, FIFA đã dỡ bỏ lệnh đình chỉ đối với Liên đoàn bóng đá Pakistan, tạo điều kiện cho Pakistan tham gia vòng loại.[11] Vì vậy, vòng loại sẽ có hai bảng gồm 5 đội và sáu bảng còn lại có 4 đội ở mỗi bảng.

Những đội tự động vào vòng chung kết và không cần thi đấu vòng loại
  1.  Úc (16) (chủ nhà của vòng chung kết)
  2.  Nhật Bản (5)
  3.  Trung Quốc (17)
  4.  Hàn Quốc (19)
Tham dự vòng loại
Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4Nhóm 5
  1.  CHDCND Triều Tiên (9)
  2.  Việt Nam (37) (H)
  3.  Philippines (41)
  4.  Đài Bắc Trung Hoa (42)
  5.  Thái Lan (47) (H)
  6.  Uzbekistan (50) (H)
  7.  Myanmar (55) (H)
  8.  Iran (68)
  1.  Ấn Độ (69)
  2.  Jordan (74)(H)
  3.  Hồng Kông (80)
  4.  Bahrain (92)
  5.  Indonesia (94)(H)
  6.  Guam (96)
  7.  Nepal (99)
  8.  Mã Lai (102)
  1.  Lào (107)
  2.  UAE (112)
  3.  Campuchia (118) (H)
  4.  Mông Cổ (126)
  5.  Liban (131)
  6.  Bangladesh (133)
  7.  Kyrgyzstan (135)
  8.  Palestine (136)
  1.  Singapore (139)
  2.  Turkmenistan (141)
  3.  Tajikistan (155) (H)
  4.  Pakistan (157)
  5.  Sri Lanka (158)
  6.  Đông Timor (159)
  7.  Maldives (163)
  8.  Ả Rập Xê Út (166)
  1.  Bhutan (171)
  2.  Iraq (173)

Không tham dự

Ghi chú:

  • Các đội được in đậm là những đội giành quyền tham dự vòng chung kết.
  • (H): Chủ nhà của các bảng đấu ở vòng loại được xác định trước lễ bốc thăm. Những đội này được lấy ra từ các nhóm hạt giống tương ứng và được đặt vào một nhóm riêng dành cho chủ nhà (Host Pot), không thể được xếp vào cùng một bảng.
  • (NR): Không được xếp hạng

Thể thức

Các đội tuyển trong mỗi bảng thi đấu vòng tròn một lượt tính điểm tại một địa điểm tập trung. Chỉ có đội nhất của mỗi bảng mới giành vé tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá nữ châu Á 2026.

Lịch thi đấu

Các trận đấu diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 23 tháng 6 đến ngày 5 tháng 7 và từ ngày 7 đến ngày 19 tháng 7 năm 2025.[3]

Các tiêu chí

Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định Điều 7.2.2):[4]

  1. Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng lại cho riêng nhóm này;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (hai thẻ vàng) = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm), đội có nhiều điểm hơn sẽ xếp thấp hơn;
  9. Bốc thăm.

Các bảng đấu

Bảng A

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Jordan. Trước đó, AFC đã phải hoãn các trận đấu của bảng A và dự tính dời địa điểm thi đấu sang Qatar do Chiến tranh Iran – Israel đang diễn ra.[3][12]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Iran4301145+99[a]Vòng chung kết
2 Jordan (H)4301132+119[a]
3 Bhutan420261376[b]
4 Liban42025726[b]
5 Singapore4004213110
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. 1 2 Điểm đối đầu: Iran 3, Jordan 0.
  2. 1 2 Điểm đối đầu: Bhutan 3, Liban 0.
Bhutan 3–2 Singapore
  • Bidha  1'
  • Edon  67'
  • Rai  87'
Chi tiết
  • Ganeswaran  10'
  • Edon  26' (l.n.)
Liban 0–4 Jordan
Chi tiết
  • Jbarah  8', 20'
  • Al-Bitar  32'
  • Abu Tayeh  77'

Singapore 0–4 Iran
Chi tiết
  • Shaban  18', 77'
  • Didar  47'
  • Ghanbari  86'
Bhutan 2–1 Liban
  • Tshering  45+2', 86'
Chi tiết
  • Khoury  81'

Iran 7–1 Bhutan
  • Alizadehkaryak  3'
  • Shaban  6', 10'
  • Zandi  38'
  • Ghanbari  81'
  • Zolfi  83'
  • Tamrian  85'
Chi tiết
  • Lhazom  12'
Jordan 5–0 Singapore
  • Jbarah  9', 64'
  • Al-Bitar  43'
  • Al-Jamaeen  66'
  • Sweilem  84'
Chi tiết

Liban 3–1 Iran
  • Maalouf  5', 22', 71'
Chi tiết
  • Shaban  57'
Jordan 3–0 Bhutan
  • Jbarah  4'
  • Al-Majali  39' (ph.đ.)
  • Akroush  79'
Chi tiết

Singapore 0–1 Liban
Chi tiết
  • Iskandar  64'
Iran 2–1 Jordan
  • Didar  47'
  • Zandi  81'
Chi tiết
  • Amineh  88' (l.n.)

Bảng B

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Thái Lan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Ấn Độ4400241+2312Vòng chung kết
2 Thái Lan (H)4301232+219
3 Đông Timor41123964
4 Iraq411251494
5 Mông Cổ4004332290
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Mông Cổ 0–13 Ấn Độ
Chi tiết
  • Basfore  8'
  • Guguloth  20', 59'
  • Xaxa  29', 45', 46', 52', 55'
  • Haldar  67'
  • Prasad  71'
  • Selladurai  73', 86'
  • Dangmei  75' (ph.đ.)
Iraq 0–0 Đông Timor
Chi tiết

Iraq 5–2 Mông Cổ
  • Al-Jawahiri  9', 27', 46'
  • Al-Ghazawi  18'
  • Khalaf  34'
Chi tiết
  • Bayanmunkh  8'
  • Badamkhatan  25'
Đông Timor 0–4 Thái Lan
Chi tiết
  • Saowalak  6', 31', 45'
  • Ploychompoo  90+2'

Ấn Độ 4–0 Đông Timor
  • Kalyan  12', 80'
  • Tamang  58'
  • Kom  85'
Chi tiết
Trọng tài: Doumouh Al-Bakkar (Liban)
Thái Lan 7–0 Iraq
  • Wiranya  13', 77', 82'
  • Pichayatida  36'
  • Panittha  45+3'
  • Karnjanathat  58', 65' (ph.đ.)
Chi tiết

Ấn Độ 5–0 Iraq
  • Basfore  14'
  • Kalyan  44'
  • Angamuthu  48'
  • Phanjoubam  64'
  • Nongmaithem  80'
Chi tiết
Mông Cổ 0–11 Thái Lan
Chi tiết
  • Thawanrat  3', 90+2'
  • Saowalak  4'
  • Thanchanok  12', 45+1'
  • Pattaranan  29', 52', 79'
  • Karnjanathat  49' (ph.đ.), 66', 90+3'

Đông Timor 3–1 Mông Cổ
  • V. Fernandes  29'
  • Da Conceição  56'
  • Costa  62'
Chi tiết
  • B. da Costa  11' (l.n.)
Trọng tài: Doumouh Al-Bakkar (Liban)
Thái Lan 1–2 Ấn Độ
  • Chatchawan  48'
Chi tiết
  • Basfore  29', 74'

Bảng C

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Myanmar.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6:30.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Bangladesh3300161+159Vòng chung kết
2 Myanmar (H)3201152+136
3 Bahrain3012215131
4 Turkmenistan3012217151
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Myanmar 8–0 Turkmenistan
  • Win Win  11', 28', 38'
  • Khin Mo Mo Tun  45', 76'
  • San Thaw Thaw  48'
  • May Htet Lu  52'
  • Tun Shwe Yee  90+4'
Chi tiết
Bahrain 0–7 Bangladesh
Chi tiết
  • Shamsunnahar Jr.  10'
  • R. Chakma  15'
  • Kisku  40'
  • Khatun  45+2', 45+3'
  • Al-Ali  59' (l.n.)
  • Akhter  74'
Trọng tài: Kanika Barman (Ấn Độ)

Bangladesh 2–1 Myanmar
  • R. Chakma  19', 70'
Chi tiết
  • Win Win  89'
Trọng tài: Esraa Almbaiden (Jordan)
Turkmenistan 2–2 Bahrain
  • Çaryýewa  84'
  • Alymjanowa  89'
Chi tiết
  • Sabkar  87'
  • Al-Isa  90+6'
Trọng tài: Choki Om (Bhutan)

Myanmar 6–0 Bahrain
  • Shwe Yee Tun  40', 42'
  • Khin Mo Mo Tun  40+5'
  • Win Theingi Tun  52'
  • May Htet Lu  57'
  • Win Win  73'
Chi tiết
Trọng tài: Supiree Testhomya (Thái Lan)
Bangladesh 7–0 Turkmenistan
  • Rani  4'
  • Shamsunnahar Jr.  6', 13'
  • M. Chakma  16'
  • R. Chakma  17', 41'
  • Khatun  20'
Chi tiết

Bảng D

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Indonesia.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Đài Bắc Trung Hoa3300131+129Vòng chung kết
2 Pakistan32014956
3 Indonesia (H)31022423
4 Kyrgyzstan30031650
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Đài Bắc Trung Hoa 8–0 Pakistan
  • Pu Hsin-hui  14', 86'
  • Chen Jin-wen  16'
  • Su Yu-hsuan  40'
  • Hsu Yi-yun  66'
  • Liu Yu-chiao  88'
  • He Jia-shiuan  90+1', 90+2'
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Cha Min-ji (Hàn Quốc)
Indonesia 1–0 Kyrgyzstan
  • Warps  66'
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)

Kyrgyzstan 0–3 Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Ranjita Devi Tekcham (Ấn Độ)
Pakistan 2–0 Indonesia
  • Nadia  8'
  • Hirani  19' (ph.đ.)
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Haruna Kanematsu (Nhật Bản)

Kyrgyzstan 1–2 Pakistan
  • Gaparova  69'
Chi tiết
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Yu Hong (Trung Quốc)
Đài Bắc Trung Hoa 2–1 Indonesia
Chi tiết
  • Helsya  48'
Sân vận động Sport Centre Kelapa Dua, Banten
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)

Bảng E

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Việt Nam.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Việt Nam (H)3300170+179Vòng chung kết
2 UAE31115614
3 Guam31113414
4 Maldives3003015150
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Guam 0–0 UAE
Chi tiết
Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan)

Maldives 0–3 Guam
Chi tiết
  • Bartosh  45', 56', 75'
Trọng tài: Haneen Murad (Jordan)

UAE 5–0 Maldives
  • Al Zaabi  28', 45+4', 47'
  • Al Hosani  68'
  • Al Hazmi  90+1'
Chi tiết
Việt Nam 4–0 Guam
Chi tiết
Trọng tài: Alesa Baddour (Syria)

Bảng F

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Uzbekistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Uzbekistan (H)3210203+177[a]Vòng chung kết
2 Nepal3210203+177[a]
3 Lào3102216143
4 Sri Lanka3003020200
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. 1 2 Nepal và Uzbekistan bằng nhau về hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng ghi được. Loạt sút luân lưu được sử dụng để xác định thứ hạng cuối cùng.
Nepal   9–0 Lào
  • Basnet  12', 83'
  • Bhandari  45', 55', 74', 79'
  • Limbu  47'
  • Ghising  57'
  • Inthaphone  88' (l.n.)
Chi tiết
Trọng tài: Wint War Tun (Myanmar)
Uzbekistan 10–0 Sri Lanka
  • Kudratova  3', 7', 52', 73'
  • Karachik  18', 20'
  • Khabibullaeva  31', 87', 88'
  • Shoyimova  68'
Chi tiết
Trọng tài: Asaka Koizumi (Nhật Bản)

Sri Lanka 0–8 Nepal
Chi tiết
  • G. Rana  7', 55'
  • Bhandari  14', 36', 40'
  • Thokar  62'
  • Poudel  78'
  • P. Rana  89'
Trọng tài: Wang Chieh (Đài Loan)
Lào 0–7 Uzbekistan
Chi tiết
  • Khabibullaeva  23'
  • Zoirova  34'
  • Kudratova  48', 90+3'
  • Shoyimova  81', 90+2'
  • Aminjonova  85'
Trọng tài: Bùi Thị Thu Trang (Việt Nam)

Lào 2–0 Sri Lanka
  • Anuradhini  72' (l.n.)
  • Inthaphone  90+2'
Chi tiết
Trọng tài: Park Se-jin (Hàn Quốc)
Uzbekistan 3–3 Nepal
  • Khabibullaeva  2'
  • Ghimire  11' (l.n.)
  • Shoyimova  39' (ph.đ.)
  • Bhandari  24', 73'
  • Rana  71'
Loạt sút luân lưu
  • Shoyimova Phạt đền thành công
  • Zoirova Phạt đền thành công
  • Khikmatova Phạt đền thành công
  • Aminjonova Phạt đền thành công
4–2
  • Phạt đền hỏng Bhandari
  • Phạt đền thành công Rana
  • Phạt đền thành công S. Magar
  • Phạt đền hỏng A. Magar
Trọng tài: Asaka Koizumi (Nhật Bản)

Bảng G

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Campuchia.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Philippines3300100+109Vòng chung kết
2 Hồng Kông31112204
3 Campuchia (H)31113854
4 Ả Rập Xê Út30031650
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Philippines 3–0 Ả Rập Xê Út
  • Sawicki  16'
  • Serrano  55'
  • Pino  81'
Chi tiết
Trọng tài: Sunita Thongthawin (Thái Lan)
Hồng Kông 1–1 Campuchia
Chi tiết
  • Sothan  82'
Trọng tài: Veronika Bernatskaia (Kyrgyzstan)

Ả Rập Xê Út 0–1 Hồng Kông
Chi tiết
  • Tsang L.M.  62'
Trọng tài: Nodira Mirzoeva (Tajikistan)
Campuchia 0–6 Philippines
Chi tiết
  • Pino  18'
  • Serrano  19', 36'
  • Nimol  40' (l.n.)
  • Long  48'
  • C. McDaniel  56'
Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc)

Philippines 1–0 Hồng Kông
  • C. McDaniel  4'
Chi tiết
Trọng tài: Lê Thị Ly (Việt Nam)
Campuchia 2–1 Ả Rập Xê Út
  • Sovanmony  84'
  • Serysitha  90+5'
Chi tiết
  • Al-Angari  79'
Trọng tài: Veronika Bernatskaia (Kyrgyzstan)

Bảng H

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 CHDCND Triều Tiên3300260+269Vòng chung kết
2 Malaysia32012646
3 Palestine310231183
4 Tajikistan (H)3003014140
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Malaysia 1–0 Palestine
Farahiyah  86'Chi tiết
CHDCND Triều Tiên 10–0 Tajikistan
  • Kim Kyong-yong  9', 39', 41', 45+4' (ph.đ.)
  • Myong Yu-jong  23'
  • Hong Song-ok  26'
  • Ri Hak  28', 36'
  • Han Jin-hong  54'
  • Kim Song-gyong  62' (ph.đ.)
Chi tiết
Trọng tài: Rawdha Almansoori (Ả Rập Xê Út)

Palestine 0–10 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
  • Kim Kyong-yong  13', 45+2'
  • Ri Hak  27'
  • Chae Un-yong  29'
  • Myong Yu-jong  31', 45+3', 62', 88' (ph.đ.)
  • Kord  58' (l.n.)
  • Kim Song-gyong  90+4'
Trọng tài: Roziyabonu Yusupova (Uzbekistan)
Tajikistan 0–1 Malaysia
Chi tiếtHanrietta  90+2'
Trọng tài: Trần Thị Thanh (Việt Nam)

CHDCND Triều Tiên 6–0 Malaysia
  • Kim Hye-yong  39'
  • Myong Yu-jong  46'
  • Kim Kyong-yong  52', 55', 78'
  • Ri Hye-gyong  90+6'
Chi tiết
Trọng tài: Rawdha Almansoori (UAE)
Palestine 3–0 Tajikistan
  • Halim  49'
  • Youssef  69', 74'
Chi tiết
Trọng tài: Gulshoda Saidqulova (Uzbekistan)

Các đội tuyển tham dự vòng chung kết

Chủ nhà Úc và ba đội có thành tích tốt nhất ở giải đấu năm 2022 tự động vượt qua vòng loại.[13] Các đội tuyển dưới đây đã giành quyền tham dự giải đấu:

Đội tuyểnTư cách tham dựNgày giành quyền tham dựTổng số lần tham dự
vòng chung kết
Lần tham dự
gần nhất
Thành tích
tốt nhất
Xếp hạng FIFA tháng 6 năm 2025[14]
 ÚcChủ nhà15 tháng 5 năm 20247 lần2022Vô địch (2010)15
 Trung QuốcVô địch 202218 tháng 12 năm 202416 lần2022Vô địch (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2006, 2022)17
 Hàn QuốcÁ quân 202218 tháng 12 năm 202414 lần2022Á quân (2022)21
 Nhật BảnHạng ba 202218 tháng 12 năm 202418 lần2022Vô địch (2014, 2018)7
 BangladeshNhất bảng C2 tháng 7 năm 20251 lầnLần đầu tham dự128
 PhilippinesNhất bảng G5 tháng 7 năm 202511 lần2022Bán kết (2022)41
 Việt NamNhất bảng E5 tháng 7 năm 202510 lần2022Hạng 6 (2014, 2022)37
 Ấn ĐộNhất bảng B5 tháng 7 năm 202510 lần2022Á quân (1980, 1983)70
 Đài Bắc Trung HoaNhất bảng D5 tháng 7 năm 202515 lần2022Vô địch (1977, 1980, 1981)42
 CHDCND Triều TiênNhất bảng H5 tháng 7 năm 202511 lần2010Vô địch (2001, 2003, 2008)9
 UzbekistanNhất bảng F5 tháng 7 năm 20256 lần2003Vòng bảng (1995, 1997, 1999, 2001, 2003)51
 IranNhất bảng A19 tháng 7 năm 20252 lần2022Vòng bảng (2022)68

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 267 bàn thắng ghi được trong 56 trận đấu, trung bình 4.77 bàn thắng mỗi trận đấu.

9 bàn thắng

  • Nepal Sabitra Bhandari
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Kyong-yong

6 bàn thắng

  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Myong Yu-jong
  • Uzbekistan Nifular Kudratova

5 bàn thắng

  • Bangladesh Ritu Porna Chakma
  • Ấn Độ Pyari Xaxa
  • Iran Fatemeh Shaban
  • Jordan Maysa Jbarah
  • Myanmar Win Win
  • Thái Lan Karnjanathat Phomsri
  • Uzbekistan Diyorakhon Khabibullaeva

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

  • Bangladesh Tohura Khatun
  • Bhutan Pema Choden Tshering
  • Đài Bắc Trung Hoa He Jia-shiuan
  • Đài Bắc Trung Hoa Pu Hshin-hui
  • Đài Bắc Trung Hoa Liu Yu-chiao
  • Ấn Độ Soumya Guguloth
  • Ấn Độ Priyadharshini Selladurai
  • Iran Zahra Ghanbari
  • Iran Sara Didar
  • Iran Negin Zandi
  • Jordan Bana Al-Bitar
  • Myanmar Anita Basnet
  • Myanmar May Hlet Lu
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Song-gyong
  • Thái Lan Thanchanok Cheunarom
  • Pakistan Mariam Mahmood
  • Nhà nước Palestine Nour Youssef
  • Philippines Alexa Pino
  • Philippines Chandler McDaniel
  • Thái Lan Thawanrat Promthongmee
  • Uzbekistan Lyudmila Karachik

1 bàn thắng

  • Bahrain Leleya Sabkar
  • Bahrain Hessa Al-Isa
  • Bangladesh Munki Akhter
  • Bangladesh Kohati Kisku
  • Bangladesh Monika Chakma
  • Bangladesh Sapna Rani
  • Bangladesh Tohura Khatun
  • Bhutan Yeshey Bidha
  • Bhutan Dorji Edon
  • Bhutan Sunita Rai
  • Bhutan Deki Lhazom
  • Campuchia Voeun Sothan
  • Campuchia Heng Sovanmony
  • Campuchia Vibol Serysitha
  • Đài Bắc Trung Hoa Chen Jin-wen
  • Đài Bắc Trung Hoa Hsu Yi-yun
  • Đài Bắc Trung Hoa Liu Yu-chiao
  • Đài Bắc Trung Hoa Su Yu-hsuan
  • Hồng Kông Leung Hong Kiu Anke
  • Hồng Kông Tsang Lai-Mae
  • Ấn Độ Sangita Basfore
  • Ấn Độ Grace Dangmei
  • Ấn Độ Rimpa Haldar
  • Ấn Độ Lynda Kom
  • Ấn Độ Malavika Prasad
  • Ấn Độ Anju Tamang
  • Ấn Độ Karthika Angamuthu
  • Ấn Độ Nirmala Devi Phanjoubam
  • Ấn Độ Nongmaithem Ratanbala Devi
  • Indonesia Isa Warps
  • Iran Zahra Alizadehkaryak
  • Iran Mohaddesh Zolfi
  • Iran Roujin Tamrian
  • Iraq Tbarek Al-Ghazawi
  • Iraq Hoda Khalaf
  • Jordan Farah Abu Tayeh
  • Jordan Enas Al-Jamaeen
  • Jordan Mai Sweilem
  • Jordan Ayah Al-Majali
  • Jordan Celine Akroush
  • Kyrgyzstan Alina Gaparova
  • Lào Saysomone Inthaphone
  • Liban Pilar Khoury
  • Liban Lili Iskandar
  • Malaysia Farahiyah Muhammad Ridzuan
  • Malaysia Henrietta Justine
  • Mông Cổ Ulziibayar Badamkhatan
  • Mông Cổ Munkhzul Bayanmukh
  • Myanmar Win Theingi Tun
  • Myanmar San Thaw Thaw
  • Nepal Rashmi Ghising
  • Nepal Saru Limbu
  • Nepal Nisha Thokar
  • Nepal Rekha Poudel
  • Nepal Puja Rana
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Chae Un-yong
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Han Jin-hong
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Hong Song-ok
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Hye-yong
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Ri Hye-gyong
  • Nhà nước Palestine Dalia Asad Halim
  • Philippines Alexa Pino
  • Philippines Jaclyn Sawicki
  • Philippines Meryll Serrano
  • Philippines Hali Long
  • Ả Rập Xê Út Moudi Abdulmohsen Al-Angari
  • Singapore Ardhra Ganeswaran
  • Thái Lan Panittha Jeeratanapavibul
  • Thái Lan Pichayatida Manowang
  • Thái Lan Ploychompoo Somnuek
  • Thái Lan Chatchawan Rodthong
  • Đông Timor Vanessa Filomena Fernandes
  • Đông Timor Maria Auxiliadora Da Conceição
  • Đông Timor Dolores Verdiana Costa
  • Turkmenistan Mariýa Çaryýewa
  • Turkmenistan Laçyn Alymjanowa
  • Uzbekistan Maftuna Shoyimova
  • Uzbekistan Umida Zoirova
  • Uzbekistan Asalkhon Aminjonova
  • Việt Nam Chương Thị Kiều
  • Việt Nam Nguyễn Thị Bích Thùy
  • Việt Nam Nguyễn Thị Mỹ Anh
  • Việt Nam Ngọc Minh Chuyên
  • Việt Nam Thái Thị Thảo

1 bàn phản lưới nhà

  • Bahrain Rawan Nabeel Al Ali (trận gặp Bangladesh)
  • Bhutan Dorji Edon (trận gặp Singapore)
  • Campuchia Somrit Nimol (trận gặp Philippines)
  • Iran Fatemeh Amineh (trận gặp Jordan)
  • Lào Saysamone Inthaphone (trận gặp Nepal)
  • Nepal Samikshya Ghimire (trận gặp Uzbekistan)
  • Nhà nước Palestine Sara Kord (trận gặp Triều Tiên)
  • Sri Lanka Ashani Anuradhini (trận gặp Lào)
  • Đông Timor Brigida Garica da Costa (trận gặp Mông Cổ)

Xem thêm

Ghi chú

  1. Quần đảo Bắc Mariana không phải là thành viên của FIFA.
  2. 1 2 3 Quốc gia không có đội tuyển bóng đá nữ.

Tham khảo

  1. "AFC Competitions Calendar (July 2024 – June 2025)" (PDF). Asian Football Confederation. ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  2. "AFC Competitions Calendar (July 2025 - June 2026)" (PDF). Asian Football Confederation. ngày 15 tháng 1 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
  3. 1 2 3 "AFC Women's Asian Cup Australia 2026: Stage set for #WAC2026 Qualifiers kick-off". Asian Football Confederation. ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
  4. 1 2 "AFC Women's Asian Cup 2026 Competition Regulations" (PDF). Asian Football Confederation.
  5. "Australia and Uzbekistan confirmed as 2026 and 2029 AFC Women's Asian Cup™ hosts". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  6. "Entries for AFC Women's Asian Cup Australia 2026™ Qualifiers confirmed". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  7. "Asian Football Calendar (July 2025 – June 2026)". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  8. "Stage set for #WAC2026 Qualifiers draw". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  9. "AFC Women's Football Committee approves AFC's world-class competitions' roster". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  10. "АФК доверила Таджикистану проведение отборочного турнира Кубка Азии-2026 среди женских сборных – Федерация Футбола Таджикистана" (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  11. "Lifting of the suspension of the Pakistan Football Federation (PFF)" (PDF). FIFA circular. Số 1924. ngày 2 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  12. Kwek, Kimberly (ngày 19 tháng 6 năm 2025). "Lionesses' Asian Cup qualifiers in Jordan postponed amid escalating Middle East tensions". straitstimes.com. The Straits Times. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
  13. "Asian Football powerhouses qualify for AFC Women's Asian Cup Australia 2026". Football Australia. ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  14. "Women's Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025.