Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Nước chủ nhà | Jordan (Bảng A) Thái Lan (Bảng B) Myanmar (Bảng C) Indonesia (Bảng D) Việt Nam (Bảng E) Uzbekistan (Bảng F) Campuchia (Bảng G) Tajikistan (Bảng H) |
| Thời gian | 23 tháng 6 – 5 tháng 7 năm 2025[1][2] 7–19 tháng 7 năm 2025 (Bảng A)[3] |
| Số đội | 34 (từ 1 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 8 (tại 8 thành phố chủ nhà) |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 56 |
| Số bàn thắng | 267 (4,77 bàn/trận) |
| Vua phá lưới | (9 bàn) |
Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 là giải đấu vòng loại cho Cúp bóng đá nữ châu Á 2026, lần thứ 21 của giải đấu bóng đá dành cho các đội tuyển nữ quốc gia do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức.[4]
Tổng cộng có 12 đội giành quyền thi đấu tại vòng chung kết được tổ chức tại Úc.[5] Đội chủ nhà cùng với ba đội dẫn đầu của giải đấu năm 2022 được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, trong khi tám suất còn lại sẽ được xác định thông qua vòng loại.[6] Đã có 34 đội tuyển nộp đơn đăng ký tham dự vòng loại.
Vòng loại này cũng sẽ đóng vai trò là vòng loại đầu tiên của khu vực châu Á cho Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027 tại Brasil và Giải bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2028 tại Los Angeles.
Các đội được chia thành tám bảng, đội đứng đầu từ các bảng đấu sẽ giành quyền vào vòng chung kết.[7]
Bốc thăm
Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra vào lúc 15:00 MST (UTC+8) ngày 27 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[8]
Lần đầu tiên trong lịch sử giải đấu, việc xếp hạt giống cho cả vòng loại và vòng chung kết được dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới mới nhất của FIFA tại thời điểm bốc thăm. Trước đây, các đội được xếp hạt giống theo thành tích của họ tại vòng chung kết lần trước và xếp hạng ở vòng loại.[9]
Ngày 26 tháng 2 năm 2025, AFC đã xác nhận tám quốc gia nộp đơn xin đăng cai tổ chức các bảng đấu trước buổi lễ bốc thăm. Vòng loại ban đầu bao gồm tám bảng, trong đó một bảng có 5 đội còn bảy bảng còn lại mỗi bảng chứa 4 đội.[10] Tuy nhiên, vào ngày 2 tháng 3 năm 2025, FIFA đã dỡ bỏ lệnh đình chỉ đối với Liên đoàn bóng đá Pakistan, tạo điều kiện cho Pakistan tham gia vòng loại.[11] Vì vậy, vòng loại sẽ có hai bảng gồm 5 đội và sáu bảng còn lại có 4 đội ở mỗi bảng.
| Những đội tự động vào vòng chung kết và không cần thi đấu vòng loại | ||||
|---|---|---|---|---|
| ||||
| Tham dự vòng loại | ||||
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 | Nhóm 5 |
|
|
| ||
Không tham dự
Syria (161)
Ma Cao (175)
Afghanistan (NR)
Kuwait (NR)
Qatar (NR)
Quần đảo Bắc Mariana (N/A)[A]
Brunei[B]
Oman[B]
Yemen[B]
Ghi chú:
- Các đội được in đậm là những đội giành quyền tham dự vòng chung kết.
- (H): Chủ nhà của các bảng đấu ở vòng loại được xác định trước lễ bốc thăm. Những đội này được lấy ra từ các nhóm hạt giống tương ứng và được đặt vào một nhóm riêng dành cho chủ nhà (Host Pot), không thể được xếp vào cùng một bảng.
- (NR): Không được xếp hạng
Thể thức
Các đội tuyển trong mỗi bảng thi đấu vòng tròn một lượt tính điểm tại một địa điểm tập trung. Chỉ có đội nhất của mỗi bảng mới giành vé tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá nữ châu Á 2026.
Lịch thi đấu
Các trận đấu diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 23 tháng 6 đến ngày 5 tháng 7 và từ ngày 7 đến ngày 19 tháng 7 năm 2025.[3]
Các tiêu chí
Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định Điều 7.2.2):[4]
- Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng lại cho riêng nhóm này;
- Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
- Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của bảng;
- Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (hai thẻ vàng) = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm), đội có nhiều điểm hơn sẽ xếp thấp hơn;
- Bốc thăm.
Các bảng đấu
Bảng A
- Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Jordan. Trước đó, AFC đã phải hoãn các trận đấu của bảng A và dự tính dời địa điểm thi đấu sang Qatar do Chiến tranh Iran – Israel đang diễn ra.[3][12]
- Thời gian được liệt kê là UTC+3.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 3 | 0 | 1 | 14 | 5 | +9 | 9[a] | Vòng chung kết | |
| 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 13 | 2 | +11 | 9[a] | ||
| 3 | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 13 | −7 | 6[b] | ||
| 4 | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 7 | −2 | 6[b] | ||
| 5 | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 13 | −11 | 0 |
| Iran | 7–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 4 | 0 | 0 | 24 | 1 | +23 | 12 | Vòng chung kết | |
| 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 23 | 2 | +21 | 9 | ||
| 3 | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 9 | −6 | 4 | ||
| 4 | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 14 | −9 | 4 | ||
| 5 | 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 32 | −29 | 0 |
| Mông Cổ | 0–13 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Iraq | 0–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Iraq | 5–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Đông Timor | 0–4 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Ấn Độ | 4–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Thái Lan | 7–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Ấn Độ | 5–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Mông Cổ | 0–11 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Đông Timor | 3–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 16 | 1 | +15 | 9 | Vòng chung kết | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 15 | 2 | +13 | 6 | ||
| 3 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 15 | −13 | 1 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 17 | −15 | 1 |
| Myanmar | 8–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Bahrain | 0–7 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Bangladesh | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Turkmenistan | 2–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Myanmar | 6–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Bangladesh | 7–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 13 | 1 | +12 | 9 | Vòng chung kết | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 9 | −5 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | −5 | 0 |
| Đài Bắc Trung Hoa | 8–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Indonesia | 1–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Kyrgyzstan | 0–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Kyrgyzstan | 1–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Đài Bắc Trung Hoa | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 17 | 0 | +17 | 9 | Vòng chung kết | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 6 | −1 | 4 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | −1 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 15 | −15 | 0 |
| Việt Nam | 7–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| UAE | 0–6 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| UAE | 5–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Việt Nam | 4–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng F
- Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Uzbekistan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 20 | 3 | +17 | 7[a] | Vòng chung kết | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 20 | 3 | +17 | 7[a] | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 16 | −14 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 20 | −20 | 0 |
- 1 2 Nepal và Uzbekistan bằng nhau về hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng ghi được. Loạt sút luân lưu được sử dụng để xác định thứ hạng cuối cùng.
| Nepal | 9–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Uzbekistan | 10–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Sri Lanka | 0–8 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Lào | 0–7 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Uzbekistan | 3–3 | |
|---|---|---|
| ||
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4–2 |
|
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 10 | 0 | +10 | 9 | Vòng chung kết | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 0 | 4 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 8 | −5 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | −5 | 0 |
| Philippines | 3–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Hồng Kông | 1–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Ả Rập Xê Út | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Campuchia | 0–6 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Philippines | 1–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Campuchia | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng H
- Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Tajikistan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 26 | 0 | +26 | 9 | Vòng chung kết | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 2 | 6 | −4 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 11 | −8 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 14 | −14 | 0 |
| Malaysia | 1–0 | |
|---|---|---|
| Farahiyah | Chi tiết |
| CHDCND Triều Tiên | 10–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Palestine | 0–10 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Tajikistan | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết | Hanrietta |
| CHDCND Triều Tiên | 6–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Palestine | 3–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Các đội tuyển tham dự vòng chung kết
Chủ nhà Úc và ba đội có thành tích tốt nhất ở giải đấu năm 2022 tự động vượt qua vòng loại.[13] Các đội tuyển dưới đây đã giành quyền tham dự giải đấu:
| Đội tuyển | Tư cách tham dự | Ngày giành quyền tham dự | Tổng số lần tham dự vòng chung kết | Lần tham dự gần nhất | Thành tích tốt nhất | Xếp hạng FIFA tháng 6 năm 2025[14] |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhà | 15 tháng 5 năm 2024 | 7 lần | 2022 | Vô địch (2010) | 15 | |
| Vô địch 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | 16 lần | 2022 | Vô địch (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2006, 2022) | 17 | |
| Á quân 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | 14 lần | 2022 | Á quân (2022) | 21 | |
| Hạng ba 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | 18 lần | 2022 | Vô địch (2014, 2018) | 7 | |
| Nhất bảng C | 2 tháng 7 năm 2025 | 1 lần | — | Lần đầu tham dự | 128 | |
| Nhất bảng G | 5 tháng 7 năm 2025 | 11 lần | 2022 | Bán kết (2022) | 41 | |
| Nhất bảng E | 5 tháng 7 năm 2025 | 10 lần | 2022 | Hạng 6 (2014, 2022) | 37 | |
| Nhất bảng B | 5 tháng 7 năm 2025 | 10 lần | 2022 | Á quân (1980, 1983) | 70 | |
| Nhất bảng D | 5 tháng 7 năm 2025 | 15 lần | 2022 | Vô địch (1977, 1980, 1981) | 42 | |
| Nhất bảng H | 5 tháng 7 năm 2025 | 11 lần | 2010 | Vô địch (2001, 2003, 2008) | 9 | |
| Nhất bảng F | 5 tháng 7 năm 2025 | 6 lần | 2003 | Vòng bảng (1995, 1997, 1999, 2001, 2003) | 51 | |
| Nhất bảng A | 19 tháng 7 năm 2025 | 2 lần | 2022 | Vòng bảng (2022) | 68 |
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 267 bàn thắng ghi được trong 56 trận đấu, trung bình 4.77 bàn thắng mỗi trận đấu.
9 bàn thắng
6 bàn thắng
5 bàn thắng
4 bàn thắng
Sangita Basfore
Saowalak Peng-ngam
Nguyễn Thị Vạn
Maftuna Shoyimova
3 bàn thắng
Shamsunnahar Jr.
Su Yu-hsuan
Rebecca Bartosh
Manisha Kalyan
Nur Al-Jawahiri
Christy Maalouf
Khin Mo Mo Tun
Shwe Yee Tun
Gita Rana
Ri Hak
Meryll Serrano
Wiranya Kwaenkasikarm
Pattaranan Aupachai
Salha Al-Zaabi
Ngân Thị Vạn Sự
Nguyễn Thị Bích Thùy
Phạm Hải Yến
2 bàn thắng
Tohura Khatun
Pema Choden Tshering
He Jia-shiuan
Pu Hshin-hui
Liu Yu-chiao
Soumya Guguloth
Priyadharshini Selladurai
Zahra Ghanbari
Sara Didar
Negin Zandi
Bana Al-Bitar
Anita Basnet
May Hlet Lu
Kim Song-gyong
Thanchanok Cheunarom
Mariam Mahmood
Nour Youssef
Alexa Pino
Chandler McDaniel
Thawanrat Promthongmee
Lyudmila Karachik
1 bàn thắng
Leleya Sabkar
Hessa Al-Isa
Munki Akhter
Kohati Kisku
Monika Chakma
Sapna Rani
Tohura Khatun
Yeshey Bidha
Dorji Edon
Sunita Rai
Deki Lhazom
Voeun Sothan
Heng Sovanmony
Vibol Serysitha
Chen Jin-wen
Hsu Yi-yun
Liu Yu-chiao
Su Yu-hsuan
Leung Hong Kiu Anke
Tsang Lai-Mae
Sangita Basfore
Grace Dangmei
Rimpa Haldar
Lynda Kom
Malavika Prasad
Anju Tamang
Karthika Angamuthu
Nirmala Devi Phanjoubam
Nongmaithem Ratanbala Devi
Isa Warps
Zahra Alizadehkaryak
Mohaddesh Zolfi
Roujin Tamrian
Tbarek Al-Ghazawi
Hoda Khalaf
Farah Abu Tayeh
Enas Al-Jamaeen
Mai Sweilem
Ayah Al-Majali
Celine Akroush
Alina Gaparova
Saysomone Inthaphone
Pilar Khoury
Lili Iskandar
Farahiyah Muhammad Ridzuan
Henrietta Justine
Ulziibayar Badamkhatan
Munkhzul Bayanmukh
Win Theingi Tun
San Thaw Thaw
Rashmi Ghising
Saru Limbu
Nisha Thokar
Rekha Poudel
Puja Rana
Chae Un-yong
Han Jin-hong
Hong Song-ok
Kim Hye-yong
Ri Hye-gyong
Dalia Asad Halim
Alexa Pino
Jaclyn Sawicki
Meryll Serrano
Hali Long
Moudi Abdulmohsen Al-Angari
Ardhra Ganeswaran
Panittha Jeeratanapavibul
Pichayatida Manowang
Ploychompoo Somnuek
Chatchawan Rodthong
Vanessa Filomena Fernandes
Maria Auxiliadora Da Conceição
Dolores Verdiana Costa
Mariýa Çaryýewa
Laçyn Alymjanowa
Maftuna Shoyimova
Umida Zoirova
Asalkhon Aminjonova
Chương Thị Kiều
Nguyễn Thị Bích Thùy
Nguyễn Thị Mỹ Anh
Ngọc Minh Chuyên
Thái Thị Thảo
1 bàn phản lưới nhà
Rawan Nabeel Al Ali (trận gặp Bangladesh)
Dorji Edon (trận gặp Singapore)
Somrit Nimol (trận gặp Philippines)
Fatemeh Amineh (trận gặp Jordan)
Saysamone Inthaphone (trận gặp Nepal)
Samikshya Ghimire (trận gặp Uzbekistan)
Sara Kord (trận gặp Triều Tiên)
Ashani Anuradhini (trận gặp Lào)
Brigida Garica da Costa (trận gặp Mông Cổ)
Xem thêm
Ghi chú
- ↑ Quần đảo Bắc Mariana không phải là thành viên của FIFA.
- 1 2 3 Quốc gia không có đội tuyển bóng đá nữ.
Tham khảo
- ↑ "AFC Competitions Calendar (July 2024 – June 2025)" (PDF). Asian Football Confederation. ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "AFC Competitions Calendar (July 2025 - June 2026)" (PDF). Asian Football Confederation. ngày 15 tháng 1 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 "AFC Women's Asian Cup Australia 2026: Stage set for #WAC2026 Qualifiers kick-off". Asian Football Confederation. ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 "AFC Women's Asian Cup 2026 Competition Regulations" (PDF). Asian Football Confederation.
- ↑ "Australia and Uzbekistan confirmed as 2026 and 2029 AFC Women's Asian Cup™ hosts". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Entries for AFC Women's Asian Cup Australia 2026™ Qualifiers confirmed". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Asian Football Calendar (July 2025 – June 2026)". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Stage set for #WAC2026 Qualifiers draw". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "AFC Women's Football Committee approves AFC's world-class competitions' roster". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "АФК доверила Таджикистану проведение отборочного турнира Кубка Азии-2026 среди женских сборных – Федерация Футбола Таджикистана" (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Lifting of the suspension of the Pakistan Football Federation (PFF)" (PDF). FIFA circular. Số 1924. ngày 2 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Kwek, Kimberly (ngày 19 tháng 6 năm 2025). "Lionesses' Asian Cup qualifiers in Jordan postponed amid escalating Middle East tensions". straitstimes.com. The Straits Times. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Asian Football powerhouses qualify for AFC Women's Asian Cup Australia 2026". Football Australia. ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Women's Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025.