Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Maldives

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Maldives
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Maldives
Liên đoàn châu lụcAFC
Liên đoàn khu vựcSAFF
Huấn luyện viên trưởngMohamed Athif
Đội trưởngHawwa Haneefa
Sân nhàSân vận động bóng đá quốc gia
Mã FIFAMDV
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 163 Giữ nguyên (12 tháng 6 năm 2025)[1]
Cao nhất91 (tháng 12 năm 2009)
Thấp nhất167 (tháng 12 năm 2025)
Trận quốc tế đầu tiên
Myanmar Myanmar 17–0 Maldives 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 1 tháng 10 năm 2004)
Trận thắng đậm nhất
Maldives Maldives 3–0 Qatar 
(Malé, Maldives; 27 tháng 6 năm 2013)
 Sri Lanka 2–5  Maldives
(Siliguri, Tây Bengal; 26 tháng 12 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
Myanmar Myanmar 17–0 Maldives 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 1 tháng 10 năm 2004)
Giải vô địch bóng đá nữ Nam Á
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 2010)
Kết quả tốt nhấtBán kết (2016)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Maldives được thành lập vào năm 2003. Đội tuyển đại diện cho Maldives tại các giải đấu bóng đá nữ quốc tế và do Hiệp hội bóng đá Maldives điều hành.[2] Họ chơi trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Myanmar vào ngày 1 tháng 10 năm 2004.

Thành tích thi đấu

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiThành tích tại vòng loại
NămKết quảSTTHBBTBBHSSTTHBBTBBHS
Trung Quốc 1991 đến Hoa Kỳ 2003Đội tuyển chưa được thành lậpĐội tuyển chưa được thành lập
Trung Quốc 2007Không vượt qua vòng loạiQua Cúp bóng đá nữ châu Á
Đức 2011
Canada 2015Không tham dựKhông tham dự
Pháp 2019
ÚcNew Zealand 2023Không vượt qua vòng loạiQua Cúp bóng đá nữ châu Á
Brasil 2027
Costa RicaJamaicaMéxicoHoa Kỳ 2031Chưa xác địnhChưa xác định
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2035
Tổng0/10

Thế vận hội Mùa hè

Thành tích tại Thế vận hội Mùa hèThành tích tại vòng loại
NămVòngSTTHBBTBBHSSTTHBBTBBHS
Hoa Kỳ 1996 đến Hy Lạp 2004Đội tuyển chưa được thành lậpĐội tuyển chưa được thành lập
Trung Quốc 2008Không vượt qua vòng loại3003020−20
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2012Không tham dựKhông tham dự
Brasil 2016
Nhật Bản 2020Không vượt qua vòng loại3003211−9
Pháp 2024Rút lui khỏi vòng loạiRút lui
Hoa Kỳ 2028Không vượt qua vòng loạiQua Cúp bóng đá nữ châu Á
Úc 2032Chưa xác địnhChưa xác định
Tổng0/93003231−29

Cúp bóng đá nữ châu Á

Thành tích tại Cúp bóng đá nữ châu ÁThành tích tại vòng loại
NămKết quảSTTHBBTBBHSSTTHBBTBBHS
Hồng Kông 1975 đến Thái Lan 2003Đội tuyển chưa được thành lậpĐội tuyển chưa được thành lập
Úc 2006Không vượt qua vòng loại2002010−10
Việt Nam 2008Không tham dựKhông tham dự
Trung Quốc 2010Không vượt qua vòng loại4004020−20
Việt Nam 2014Không tham dựKhông tham dự
Jordan 2018
Ấn Độ 2022Không vượt qua vòng loại2002020−20
Úc 20263003015−15
Uzbekistan 2029Chưa xác địnhChưa xác định
Tổng0/21110011065−65

Đại hội Thể thao châu Á

Thành tích tại Đại hội Thể thao châu Á
NămKết quảSTTHBBTBBHS
Trung Quốc 1990 đến Hàn Quốc 2002Đội tuyển chưa được thành lập
Qatar 2006Không tham dự
Trung Quốc 2010
Hàn Quốc 2014Vòng bảng3003038−38
Indonesia 2018Vòng bảng3003021−21
Trung Quốc 2022Không tham dự
Nhật Bản 2026Chưa xác định
Tổng2/106006059−59

Giải vô địch bóng đá nữ Nam Á

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ Nam Á
NămKết quảSTTHBBTBBHS
Bangladesh 2010Vòng bảng3012310−7
Sri Lanka 2012Vòng bảng301219−8
Pakistan 2014Vòng bảng3102211−9
Ấn Độ 2016Bán kết4202818−10
Nepal 2019Vòng bảng200208−8
Nepal 2022Vòng bảng3003019−19
Nepal 2024Vòng bảng3003025−25
Tổng7/721321614101−87

Giải vô địch bóng đá nữ ASEAN

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
NămKết quảSTTHBBTBBHS
Với tư cách khách mời
Việt Nam 2004Vòng bảng3003043−43
Tổng1/123003043−43

Tham khảo

  1. "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  2. "Member Association – Maldives". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.

Liên kết ngoài