Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Sri Lanka
Giao diện
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Sri Lanka | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | AFC (Châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | SAFF (Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Mohamed Hassan Roomy | ||
| Đội trưởng | Thushani Madhushika | ||
| Mã FIFA | SRI | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 159 | ||
| Cao nhất | 101 (Tháng 12 năm 2013; Tháng 12 năm 2017) | ||
| Thấp nhất | 161 (Tháng 8 năm 2025) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Dhaka, Bangladesh; 29 tháng 1 năm 2010) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Colombo, Sri Lanka; 7 tháng 9 năm 2010) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Mandalay, Myanmar; 11 tháng 3 năm 2015) | |||
| Giải vô địch bóng đá nữ Nam Á | |||
| Sồ lần tham dự | 7 (Lần đầu vào năm 2010) | ||
| Kết quả tốt nhất | Bán kết (2012, 2014, 2019) | ||
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Sri Lanka là đội tuyển bóng đá nữ đại diện Sri Lanka tại các giải bóng đá quốc tế, do Liên đoàn bóng đá Sri Lanka (FFSL) quản lý.
Đội đã tham dự cả ba kỳ Giải vô địch bóng đá nữ Nam Á, trong đó lọt vào vòng bán kết các năm 2012 và 2014.[2][3]
Kết quả và lịch thi đấu
Dưới đây là danh sách các kết quả thi đấu trong 12 tháng qua, cũng như những trận đấu đã được lên lịch trong thời gian tới.
- Kết quả
Thắng Hòa Thua Chưa đấu
2025
| 5 tháng 4 Giao hữu | Ả Rập Xê Út | 2–0 | Khobar, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+3 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động hoàng tử Saud bin Jalawi |
| 29 tháng 6 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Uzbekistan | 10–0 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+5 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Milliy Trọng tài: Asaka Koizumi (Nhật Bản) |
| 2 tháng 7 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Sri Lanka | 0–8 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+5 | Chi tiết |
| Sân vận động: Sân vận động Milliy, Tashkent Trọng tài: Wang Chieh (Đài Bắc Trung Hoa) |
| 5 tháng 7 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Lào | 2–0 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+5 |
| Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Milliy Trọng tài: Park Se-jin (Hàn Quốc) |
Ban huấn luyện
Ban huấn luyện hiện tại
- Tính đến 6 tháng 4 năm 2025
Huấn luyện viên trước đây
Tham khảo
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "SAFF Women's Championship". Soccerway (bằng tiếng Đức).
- ↑ "SAFF Women's Championship". Soccerway (bằng tiếng Đức).