Ngọc Minh Chuyên
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | tháng 6, 2004 (21 tuổi) | ||
| Nơi sinh | Bình Nhân, Chiêm Hóa, Tuyên Quang | ||
| Chiều cao | 1,5m[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Thái Nguyên T&T | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2019 – 2023 | Thái Nguyên T&T | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021 – | Thái Nguyên T&T | 27 | (19) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022 –2024 | U-20 Việt Nam | 26 | (21) |
| 2025 – nay | Việt Nam | 9 | (3) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Ngọc Minh Chuyên là nữ cầu thủ bóng đá người Việt Nam chơi ở vị trí tiền đạo tại Câu lạc bộ Thái Nguyên T&T và Đội tuyển bóng đá nữ Quốc gia Việt Nam.[2]
Tiểu sử
Ngọc Minh Chuyên sinh năm 2004 tại thôn Bình An, xã Bình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Yêu và có năng khiếu từ nhỏ nhưng bắt đầu vào bậc học Trung học cơ sở cô mới có điều kiện phát huy sở trường. Cô được giáo viên môn Giáo dục thể chất của trường Trung học cơ sở Bình Nhân giới thiệu tới Huấn luyện viên trưởng Đoàn Việt Triều của Câu lạc bộ bóng đá nữ Thái Nguyên T&T.[2]
Sự nghiệp
Từ tháng 5 năm 2019, Minh Chuyên bắt đầu các bài kiểm tra và luyện tập tại Thái Nguyên T&T, sau 3 tháng, cô trúng tuyển và được vào đá chính.[2][3]
Tại đội tuyển U20 Việt Nam, Minh Chuyên hai lần liên tiếp đạt danh hiệu Vua phá lưới tại Giải Bóng đá U18 nữ Đông Nam Á và Giải bóng đá U19 nữ Đông Nam Á, cả hai lần đội tuyển của Việt Nam đều vào đến trận Chung kết với vị trí Á quân.[4][5]
Sau khi tham dự Giải U19 nữ Quốc gia 2023, Minh Chuyên được Huấn luyện viên Mai Đức Chung gọi lên Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam.[2]
Tháng 3 năm 2024, trong trận đấu lượt cuối bảng B - Cúp bóng đá U-20 nữ châu Á 2024, cô là người ghi bàn thắng duy nhất cho tuyển U-20 Việt Nam tại giải đấu.[6][7] Pha ghi bàn này sau đó được bình chọn vào top 6 bàn thắng đẹp nhất giải đấu.[8]
Bàn thắng
Đội tuyển U20 Việt Nam
| Trận | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng Bảy 2022 | Palembang, Indonesia | U20 Singapore | 1–0 | 9–0 | Giải vô địch bóng đá U-18 nữ Đông Nam Á 2022 |
| 2 | 3–0 | |||||
| 3 | 26 tháng Bảy 2022 | U20 Indonesia | 1–1 | 2–1 | ||
| 4 | 28 tháng Bảy 2022 | U20 Campuchia | 2–0 | 7–0 | ||
| 5 | 5–0 | |||||
| 6 | 2 tháng Tám 2022 | U20 Myanmar | 2–0 | 4–1 | ||
| 7 | 9 tháng Ba 2023 | Việt Trì, Việt Nam | U20 Singapore | 1–0 | 11–0 | Vòng loại Cúp bóng đá U-20 nữ châu Á 2024 |
| 8 | 7–0 | |||||
| 9 | 9–0 | |||||
| 10 | 11–0 | |||||
| 11 | 3 tháng Sáu 2023 | U20 Iran | 2–1 | 3–2 | ||
| 12 | 5 tháng Sáu 2023 | U20 Libanon | 1–0 | 3–0 | ||
| 13 | 3–0 | |||||
| 14 | 6 tháng Bảy 2023 | Palembang, Indonesia | U20 Singapore | 2–0 | 5–0 | Giải vô địch bóng đá U-19 nữ Đông Nam Á 2023 |
| 15 | 10 tháng Bảy 2023 | U20 Malaysia | 2–0 | 6–0 | ||
| 16 | 3–0 | |||||
| 17 | 6–0[9] | |||||
| 18 | 13 tháng Bảy 2023 | U20 Myanmar | 1–1 | 2–1 (s.h.p.) | ||
| 19 | 27 tháng Hai 2024 | Tashkent, Uzbekistan | U20 Uzbekistan | 1–0 | 4–1 | Giao hữu |
| 20 | 3–1 | |||||
| 21 | 10 tháng Ba 2024 | U20 Trung Quốc | 1–3 | 1–6 | 2024 AFC U-20 Women's Asian Cup |
Đội tuyển Bóng đá nữ Quốc gia Việt Nam
| Trận | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 16 tháng Năm 2025 | Sân Hàng Đẫy, Hà Nội | Tuyển nữ Werder Bremen (Đức) | 1–2 | 1–4 | Giao hữu |
| 2 | 29 tháng 6, 2025 | Tuyển nữ Maldives | 6–0 | 7–0 | Cúp bóng đá nữ châu Á | |
| 3 | 2 tháng 7, 2025 | Tuyển nữ UAE | 0 | 6–0 | ||
| 4 | 5 tháng 7, 2025 | Tuyển nữ Guam | 0 | 4–0 | ||
| 5 | Bóng đá nữ SEAGames 33 | |||||
| 6 | ||||||
| 7 | ||||||
| 8 | ||||||
| 9 | 17 tháng 12, 2025 | Tuyển nữ Philippines | (đá luân lưu) | 5–6 |
Thành tích
| Năm | Giải đấu | Đội tuyển | Bàn thắng | Danh hiệu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 2022 | Giải Bóng đá U18 nữ Đông Nam Á | U20 Việt Nam | 6 bàn thắng | Vua phá lưới | [5] |
| 2023 | Giải bóng đá U19 nữ Đông Nam Á | U20 Việt Nam | 5 bàn thắng | Vua phá lưới | |
| Quả bóng vàng Việt Nam | Thái Nguyên T&T | Cầu thủ trẻ nữ xuất sắc nhất | [10] |
Tham khảo
- ↑ An Nguyễn (ngày 8 tháng 3 năm 2024). "Nữ cầu thủ trẻ xuất sắc 2023 từng tính bỏ bóng đá". Báo Lao Động. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 3 4 H.N (ngày 17 tháng 12 năm 2023). "Ngọc Minh Chuyên: ngôi sao trẻ tài năng của Bóng đá nữ Việt Nam". Cục Thể dục thể thao Việt Nam. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Lê Duy (ngày 8 tháng 8 năm 2022). "Vua phá lưới giải U18 nữ Đông Nam Á 2022". Báo điện tử Tuyên Quang. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ PV (ngày 5 tháng 8 năm 2022). "Tiền đạo U18 nữ Việt Nam là Vua phá lưới giải U18 nữ Đông Nam Á 2022". Đài Tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 Lê Duy (ngày 16 tháng 7 năm 2023). "Nữ cầu thủ Ngọc Minh Chuyên 2 lần giành danh hiệu Vua phá lưới". Báo điện tử Tuyên Quang. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Hoàng Tùng (ngày 10 tháng 3 năm 2024). "Ngọc Minh Chuyên ghi bàn thắng duy nhất cho U20 nữ Việt Nam tại VCK U20 nữ châu Á 2024". Báo Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Hoàng Lê (ngày 10 tháng 3 năm 2024). "Tiền đạo U.20 nữ Việt Nam 'xé lưới' đội Trung Quốc ở giải U.20 châu Á". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Lê Duy (ngày 15 tháng 3 năm 2024). "Bàn thắng của nữ cầu thủ Ngọc Minh Chuyên lọt top 6 bàn thắng đẹp nhất vòng bảng chung kết U20 nữ châu Á". Báo điện tử Tuyên Quang. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ lập hatrick
- ↑ Dũng Phương (ngày 19 tháng 2 năm 2024). "Nguyễn Hoàng Đức, Trần Thị Kim Thanh và Phạm Đức Hòa đoạt Quả bóng Vàng Việt Nam 2023". Sài Gòn Giải Phóng. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2025.