Bước tới nội dung

Cúp bóng đá nữ châu Á 2026

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp bóng đá nữ châu Á 2026
2026 AFC Women's Asian Cup – Australia
Dream Fearless
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàÚc
Thời gian1 – 21 tháng 3 năm 2026
Số đội12 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu5 (tại 3 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Nhật Bản (lần thứ 3)
Á quân Úc
Thống kê giải đấu
Số trận đấu27
Số bàn thắng97 (3,59 bàn/trận)
Số khán giả358.414 (13.275 khán giả/trận)
Vua phá lướiNhật Bản Ueki Riko
(6 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Úc Alanna Kennedy
Thủ môn
xuất sắc nhất
Nhật Bản Yamashita Ayaka
Đội đoạt giải
phong cách
 Nhật Bản
2022
2029

Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 (tiếng Anh: 2026 AFC Women's Asian Cup) là mùa giải lần thứ 21 của Cúp bóng đá nữ châu Á, giải đấu bóng đá quốc tế bốn năm một lần dành cho các đội tuyển nữ quốc gia thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Giải đấu được tổ chức tại Úc từ ngày 1 đến ngày 21 tháng 3 năm 2026.

Giải đấu đóng vai trò là vòng loại cuối cùng khu vực châu Á của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027 tổ chức tại Brasil. Có sáu đội giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới nếu vượt qua được vòng loại trực tiếp (bao gồm vòng play-off tranh hạng năm hoặc có thể là hạng sáu) và hai đội tham dự vòng play-off liên khu vực để tranh vé dự World Cup nữ 2027. Đây là lần cuối cùng giải đấu được liên kết với vòng loại của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới, do vòng loại độc lập cho World Cup sẽ được tổ chức kể từ năm 2031 trở đi. Lần đầu tiên, giải đấu cũng đóng vai trò là vòng loại áp chót của khu vực châu Á cho Thế vận hội Mùa hè 2028 tại Los Angeles, trong đó cả tám đội vào tứ kết đều giành quyền tham dự Vòng loại bóng đá nữ Olympic 2028 khu vực châu Á.[1]

Trung Quốc là đương kim vô địch của giải, nhưng họ đã không thể bảo vệ thành công danh hiệu của mình khi bị đội chủ nhà Úc loại ở bán kết. Với chiến thắng tối thiểu 1–0 trước Úc trong trận chung kết, Nhật Bản có lần thứ ba lên ngôi vô địch tại giải đấu.

Lựa chọn chủ nhà

Bốn quốc gia sau đây đã nộp đơn xin đăng cai giải đấu trước hạn chót vào ngày 31 tháng 7 năm 2022.[2]

Úc được công bố là chủ nhà vào ngày 15 tháng 3 năm 2024 sau khi Jordan, Ả Rập Xê Út và Uzbekistan rút lui.[6]

  1. "Sportswashing" là một thuật ngữ để mô tả việc sử dụng thể thao để tẩy trắng hình ảnh, đánh bóng tên tuổi, cải thiện danh tiếng, hình ảnh và làm tấm bình phong che đậy các vấn đề thực sự mà những quốc gia hay tổ chức đó mắc phải

Vòng loại

Chủ nhà Úc và ba đội có thành tích tốt nhất ở giải đấu năm 2022 tự động vượt qua vòng loại.[7]

  Giành quyền tham dự vòng chung kết
  Không vượt qua vòng loại
  Không tham dự
  Quốc gia không có đội tuyển bóng đá nữ hoặc không phải là thành viên FIFA

Các đội tuyển tham dự

Các đội tuyển dưới đây đã giành quyền tham dự giải đấu:

Đội tuyểnTư cách tham dựNgày giành quyền tham dựTổng số lần tham dự
vòng chung kết
Lần tham dự
gần nhất
Thành tích
tốt nhất
Xếp hạng FIFA tháng 6 năm 2025[8]
 ÚcChủ nhà15 tháng 5 năm 20247 lần2022Vô địch (2010)15
 Trung QuốcVô địch 202218 tháng 12 năm 202416 lần2022Vô địch (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2006, 2022)17
 Hàn QuốcÁ quân 202218 tháng 12 năm 202414 lần2022Á quân (2022)21
 Nhật BảnHạng ba 202218 tháng 12 năm 202418 lần2022Vô địch (2014, 2018)7
 BangladeshNhất bảng C2 tháng 7 năm 20251 lầnLần đầu tham dự128
 PhilippinesNhất bảng G5 tháng 7 năm 202511 lần2022Bán kết (2022)41
 Việt NamNhất bảng E5 tháng 7 năm 202510 lần2022Hạng 6 (2014, 2022)37
 Ấn ĐộNhất bảng B5 tháng 7 năm 202510 lần2022Á quân (1980, 1983)70
 Đài Bắc Trung HoaNhất bảng D5 tháng 7 năm 202515 lần2022Vô địch (1977, 1980, 1981)42
 CHDCND Triều TiênNhất bảng H5 tháng 7 năm 202511 lần2010Vô địch (2001, 2003, 2008)9
 UzbekistanNhất bảng F5 tháng 7 năm 20256 lần2003Vòng bảng (1995, 1997, 1999, 2001, 2003)51
 IranNhất bảng A19 tháng 7 năm 20252 lần2022Vòng bảng (2022)68

Địa điểm

Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 sẽ được tổ chức tại ba tiểu bang trên khắp Úc gồm New South Wales, QueenslandTây Úc.[9] AFC xác nhận năm sân vận động được chọn đăng cai vào ngày 12 tháng 11 năm 2024.[10]

Vào ngày 27 tháng 2 năm 2025, một năm trước khi giải đấu bắt đầu, Liên đoàn bóng đá Úc đã xác nhận trận khai mạc sẽ được tổ chức tại Sân vận động Perth và trận chung kết sẽ được tổ chức tại Sân vận động Australia.[11]

Úc ÚcSydneyGold CoastPerth
Sân vận động AustraliaSân vận động RobinaSân vận động Perth Rectangular
Sức chứa: 82,000Sức chứa: 27,690Sức chứa: 20,500
Sân vận động Western SydneySân vận động Perth
Sức chứa: 30,000Sức chứa: 65,000

Bốc thăm

Lễ bốc thăm chia bảng dự kiến sẽ được tổ chức tại Tòa thị chính Sydney tại Sydney, Úc vào ngày 29 tháng 7 năm 2025.[12]

Lần đầu tiên trong lịch sử giải đấu, việc xếp hạt giống sẽ dựa trên Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới FIFA mới nhất tại thời điểm bốc thăm. Trước đây, các đội được xếp hạt giống theo thành tích của họ trong giải đấu chung kết trước đó và bảng xếp hạng vòng loại.[13]

Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
  1.  Úc (15) (chủ nhà; A1)
  2.  Nhật Bản (7)
  3.  CHDCND Triều Tiên (9)
  1.  Iran (68)
  2.  Ấn Độ (70)
  3.  Bangladesh (128)

Vòng bảng

Hai đội đầu mỗi bảng và 2 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào tứ kết.

Các tiêu chí

Các đội được xếp hạng theo điểm (ba điểm cho một trận thắng, một điểm cho một trận hòa, không có điểm nào cho một trận thua), và nếu hòa về điểm, các tiêu chí hòa sau sẽ được áp dụng, theo thứ tự, để xác định thứ hạng:

  1. Điểm trong các trận đối đầu giữa các đội hòa nhau;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm các đội vẫn bằng điểm, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên sẽ được áp dụng lại riêng cho nhóm này;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Đá luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của vòng bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng + thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm), đội có nhiều điểm hơn sẽ xếp thấp hơn;
  9. Bốc thăm.

Tất cả thời gian theo giờ địa phương: ASWT (UTC+8), AEST (UTC+10) và DST (UTC+11).

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Hàn Quốc321093+67Vòng đấu loại trực tiếp
2 Úc (H)321083+57
3 Philippines31022423
4 Iran30030990
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Úc 1–0 Philippines
  • Kerr  14'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Sân vận động Perth, Perth
Khán giả: 44.379
Trọng tài: Đổng Phương Vũ (Trung Quốc)
Hàn Quốc 3–0 Iran
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Sân vận động Robina, Gold Coast
Khán giả: 2.874
Trọng tài: Veronika Bernatskaya (Kyrgyzstan)

Philippines 0–3 Hàn Quốc
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Jeon Yu-gyeong  12'
  • Park Soo-jeong  15'
  • Mun Eun-ju  56'
Sân vận động Robina, Gold Coast
Khán giả: 2.332
Trọng tài: Lê Thị Ly (Việt Nam)
Iran 0–4 Úc
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Sayer  8'
  • Fowler  27'
  • Kennedy  35', 58'
Sân vận động Robina, Gold Coast
Khán giả: 22.398
Trọng tài: Koizumi Asaka (Nhật Bản)

Iran 0–2 Philippines
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Eggesvik  29'
  • McDaniel  82'
Sân vận động Robina, Gold Coast
Khán giả: 2.384
Trọng tài: Điền Kim (Trung Quốc)
Úc 3–3 Hàn Quốc
  • Kennedy  32', 90+8'
  • Kerr  45+6'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Mun Eun-ju  13'
  • Kim Shin-ji  53' (p)
  • Kang Chae-rim  56'

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Trung Quốc330071+69Vòng đấu loại trực tiếp
2 CHDCND Triều Tiên320192+76
3 Uzbekistan31024623
4 Bangladesh3003011110
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
CHDCND Triều Tiên 3–0 Uzbekistan
  • Myong Yu-jong  6', 24' (p), 41' (p)
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 1.268
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)
Trung Quốc 2–0 Bangladesh
  • Vương Sương  44'
  • Trương Duệ  45+1'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 6.006
Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan)

Bangladesh 0–5 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Myong Yu-jong  45+5' (p)
  • Kim Kyong-yong  45+7', 64'
  • Chae Un-yong  62'
  • Kim Hye-yong  90'
Khán giả: 2.102
Trọng tài: Doumouh Al Bakkar (Liban)
Uzbekistan 0–3 Trung Quốc
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Thiệu Tử Khâm  30' (p)
  • Lý Thanh Đồng  51', 77'
Khán giả: 8.322
Trọng tài: Supiree Testhomya (Thái Lan)

Bangladesh 0–4 Uzbekistan
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Khabibullaeva  10'
  • Nozimova  62', 66'
  • Kudratova  88'
Khán giả: 1.117
Trọng tài: Mahnaz Zokaee (Iran)
CHDCND Triều Tiên 1–2 Trung Quốc
  • Kim Kyong-yong  32'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Trần Xảo Châu  34'
  • Vương Sương  45+4'
Khán giả: 9.093
Trọng tài: Lê Thị Ly (Việt Nam)

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Nhật Bản3300170+179Vòng đấu loại trực tiếp
2 Đài Bắc Trung Hoa320143+16
3 Việt Nam31022643
4 Ấn Độ3003216140
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Nhật Bản 2–0 Đài Bắc Trung Hoa
  • Tanikawa  61'
  • Seike  90+2'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 1.223
Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc)
Việt Nam 2–1 Ấn Độ
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Nongrum  52'
Khán giả: 1.961
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)

Đài Bắc Trung Hoa 1–0 Việt Nam
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 1.784
Trọng tài: Lara Lee (Úc)
Ấn Độ 0–11 Nhật Bản
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 3.233
Trọng tài: Veronika Bernatskaya (Kyrgyzstan)

Nhật Bản 4–0 Việt Nam
  • Ueki  21'
  • Hamano  51'
  • Fujino  64'
  • Seike  67'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 3.648
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)
Ấn Độ 1–3 Đài Bắc Trung Hoa
  • Manisha  39'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 3.648
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)

Xếp hạng các đội đứng thứ ba

Hai đội có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào tứ kết.[1]

VTBgĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1B Uzbekistan31024623Vòng đấu loại trực tiếp
2A Philippines31022423
3C Việt Nam31022643
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết. Nếu trận đấu bước vào hiệp phụ, sự thay đổi người thứ sáu được phép sử dụng.

Sơ đồ

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
14 tháng 3 năm 2026 (2026-03-14)Sydney
 
 
 Hàn Quốc 6
 
18 tháng 3 năm 2026 (2026-03-18)Sydney
 
 Uzbekistan 0
 
 Hàn Quốc 1
 
15 tháng 3 năm 2026 (2026-03-15)Sydney
 
 Nhật Bản 4
 
 Nhật Bản 7
 
21 tháng 3 năm 2026 (2026-03-21)Sydney
 
 Philippines 0
 
 Nhật Bản 1
 
13 tháng 3 năm 2026 (2026-03-13)Perth
 
 Úc 0
 
 Úc 2
 
17 tháng 3 năm 2026 (2026-03-17) – Perth
 
 CHDCND Triều Tiên 1
 
 Úc 2
 
14 tháng 3 năm 2026 (2026-03-14)Perth
 
 Trung Quốc 1
 
 Trung Quốc (s.h.p.) 2
 
 
 Đài Bắc Trung Hoa 0
 

Tứ kết

Bốn đội thắng giành vé dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027, bốn đội còn lại chuyển xuống vòng play-off.[1]

Úc 2–1 CHDCND Triều Tiên
  • Kennedy  9'
  • Kerr  47'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Chae Un-yong  65'
Khán giả: 16.466
Trọng tài: Veronika Bernatskaya (Kyrgyzstan)

Trung Quốc 2–0 (s.h.p.) Đài Bắc Trung Hoa
  • Thiệu Tử Khâm  94'
  • Trần Anh Huệ  118' (l.n.)
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 5.238
Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc)

Hàn Quốc 6–0 Uzbekistan
  • Son Hwa-yeon  9'
  • Ko Yoo-jin  20'
  • Park Soo-jeong  57'
  • Ji So-yun  72'
  • Lee Eun-young  85'
  • Jang Sel-gi  90+3' (p)
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 12.974
Trọng tài: Lara Lee (Úc)

Nhật Bản 7–0 Philippines
  • Tanaka  45'
  • Koga  45+3', 76'
  • Chiba  65'
  • Matsukubo  67'
  • Tanikawa  86'
  • Ueki  90'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 13.321
Trọng tài: Đổng Phương Vũ (Trung Quốc)

Bán kết

Úc 2–1 Trung Quốc
  • Foord  17'
  • Kerr  58'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Trương Lâm Diễm  26' (p)
Sân vận động Perth, Perth
Khán giả: 35.170
Trọng tài: Supiree Testhomya (Thái Lan)

Hàn Quốc 1–4 Nhật Bản
  • Kang Chae-rim  78'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 17.367
Trọng tài: Veronika Bernatskaya (Kyrgyzstan)

Chung kết

Nhật Bản 1–0 Úc
  • Hamano  17'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Khán giả: 74.397
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)

Play-off

Hai đội thắng trong hai trận đấu play-off dành cho bốn đội thua ở tứ kết đã có suất trực tiếp đến Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027. Hai đội còn lại đã tham dự vòng play-off liên lục địa để giành vé vào vòng chung kết FIFA Women's World Cup.[1]

Uzbekistan 0–2 Philippines
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
  • Beard  47'
  • Sawicki  52'
Sân vận động Robina, Gold Coast
Khán giả: 1.922
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)

CHDCND Triều Tiên 4–0 Đài Bắc Trung Hoa
  • Hong Song-ok  32', 49', 68'
  • Kim Kyong-yong  52'
Chi tiết (AFC)
Chi tiết (FIFA)
Sân vận động Robina, Gold Coast
Khán giả: 3.560
Trọng tài: Koizumi Asaka (Nhật Bản)

Các đội tuyển giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027

Sáu đội tuyển của châu Á đã giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027. Hai đội nữa có thể đủ điều kiện thông qua vòng play-off liên lục địa.[14]

Các năm được in đậm là các năm mà đội đó lên ngôi vô địch, còn các năm được in nghiêng là các năm mà đội đó là chủ nhà.

Đội bóngNgày vượt qua vòng loạiThành tích tại các Giải vô địch bóng đá nữ thế giới lần trước từng tham dự
 Úc13 tháng 3 năm 20268 (19951, 19991, 20031, 2007, 2011, 2015, 2019, 2023)
 Trung Quốc14 tháng 3 năm 20268 (1991, 1995, 1999, 2003, 2007, 2015, 2019, 2023)
 Hàn Quốc4 (2003, 2015, 2019, 2023)
 Nhật Bản15 tháng 3 năm 20269 (1991, 1995, 1999, 2003, 2007, 2011, 2015, 2019, 2023)
 Philippines19 tháng 3 năm 20261 (2023)
 CHDCND Triều Tiên4 (1999, 2003, 2007, 2011)
1 Úc từng là thành viên của OFC vào các năm 1995, 1999 và 2003.

Vòng play-off liên lục địa

Hai đội thất bại trong trận play-off của giải đã giành suất của Liên đoàn bóng đá châu Á để tham dự vòng play-off liên lục địa.[1]

Đội bóngNgày vượt qua vòng loại
 Uzbekistan19 tháng 3 năm 2026
 Đài Bắc Trung Hoa

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 97 bàn thắng ghi được trong 27 trận đấu, trung bình 3.59 bàn thắng mỗi trận đấu.

6 bàn thắng

5 bàn thắng

  • Úc Alanna Kennedy

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

  • Trung Quốc Lý Thanh Đồng
  • Trung Quốc Thiệu Tử Khâm
  • Trung Quốc Vương Sương
  • Nhật Bản Chiba Remina
  • Nhật Bản Koga Toko
  • Nhật Bản Tanikawa Momoko
  • Hàn Quốc Kang Chae-rim
  • Hàn Quốc Ko Yoo-jin
  • Hàn Quốc Mun Eun-ju
  • Hàn Quốc Park Soo-jeong
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Chae Un-yong
  • Đài Bắc Trung Hoa Tô Dục Huyên
  • Uzbekistan Dilora Nozimova
  • Việt Nam Ngân Thị Vạn Sự

1 bàn thắng

  • Úc Amy Sayer
  • Úc Caitlin Foord
  • Úc Mary Fowler
  • Trung Quốc Trần Xảo Châu
  • Trung Quốc Trương Duệ
  • Trung Quốc Trương Lâm Diễm
  • Ấn Độ Manisha Kalyan
  • Ấn Độ Sanfida Nongrum
  • Nhật Bản Fujino Aoba
  • Nhật Bản Hasegawa Yui
  • Nhật Bản Hijikata Maya
  • Nhật Bản Kumagai Saki
  • Nhật Bản Matsukubo Manaka
  • Nhật Bản Tanaka Mina
  • Nhật Bản Yamamoto Yuzuki
  • Hàn Quốc Choe Yu-ri
  • Hàn Quốc Jang Sel-gi
  • Hàn Quốc Jeon Yu-gyeong
  • Hàn Quốc Ji So-yun
  • Hàn Quốc Kim Hye-ri
  • Hàn Quốc Kim Shin-ji
  • Hàn Quốc Lee Eun-young
  • Hàn Quốc Son Hwa-yeon
  • Philippines Angela Beard
  • Philippines Chandler McDaniel
  • Philippines Jaclyn Sawicki
  • Philippines Sara Eggesvik
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Hye-yong
  • Đài Bắc Trung Hoa Trần Dục Tần
  • Uzbekistan Diyorakhon Khabibullaeva
  • Uzbekistan Nilufar Kudratova

1 bàn phản lưới nhà

  • Ấn Độ Panthoi Chanu Elangbam (trong trận gặp Đài Bắc Trung Hoa)
  • Đài Bắc Trung Hoa Trần Anh Huệ (trong trận gặp Trung Quốc)

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

  1. 1 2 3 4 5 "AFC unveils breakthrough reforms to strengthen Women's National Team Competitions". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  2. 1 2 3 "Four Member Associations express interest to host AFC Women's Asian Cup™ 2026". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  3. 1 2 "Saudi Arabia, Australia among four nations to bid for 2026 AFC Women's Asian Cup". Inside game biz (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  4. "Saudi Arabia submits bid to host AFC Women's Asian Cup 2026". Arab News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  5. 1 2 Bresaola, Riccardo (ngày 23 tháng 2 năm 2024). "Australia set to host 2026 AFC Women's Asian Cup after others withdraw bids". Sportcal (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  6. 1 2 "Australia and Uzbekistan recommended as hosts for 2026 and 2029 editions of AFC Women's Asian Cup™". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  7. "Asian Football powerhouses qualify for AFC Women's Asian Cup Australia 2026". Football Australia. ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  8. "Women's Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  9. "Aussies announce states to host Women's Asian Cup 2026". Inside World Football (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  10. matthewcomito (ngày 13 tháng 11 năm 2024). "Three host cities confirmed for 2026 Women's Asian Cup as five venues selected & dates locked in". A-Leagues (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  11. "Perth to host Matildas in Women's Asian Cup opener". The West Australian (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  12. "Venue and date for AFC Women's Asian Cup Australia 2026™ Final Draw confirmed". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  13. "AFC Women's Football Committee approves AFC's world-class competitions' roster". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  14. "FIFA Women's World Cup Brazil 2027™ dates confirmed". Inside Fifa (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.

Liên kết ngoài