Cúp bóng đá nữ châu Á 2026
| 2026 AFC Women's Asian Cup – Australia | |
|---|---|
Dream Fearless | |
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Úc |
| Thời gian | 1 – 21 tháng 3 năm 2026 |
| Số đội | 12 (từ 1 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 5 (tại 3 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 27 |
| Số bàn thắng | 97 (3,59 bàn/trận) |
| Số khán giả | 358.414 (13.275 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (6 bàn thắng) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 (tiếng Anh: 2026 AFC Women's Asian Cup) là mùa giải lần thứ 21 của Cúp bóng đá nữ châu Á, giải đấu bóng đá quốc tế bốn năm một lần dành cho các đội tuyển nữ quốc gia thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Giải đấu được tổ chức tại Úc từ ngày 1 đến ngày 21 tháng 3 năm 2026.
Giải đấu đóng vai trò là vòng loại cuối cùng khu vực châu Á của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027 tổ chức tại Brasil. Có sáu đội giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới nếu vượt qua được vòng loại trực tiếp (bao gồm vòng play-off tranh hạng năm hoặc có thể là hạng sáu) và hai đội tham dự vòng play-off liên khu vực để tranh vé dự World Cup nữ 2027. Đây là lần cuối cùng giải đấu được liên kết với vòng loại của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới, do vòng loại độc lập cho World Cup sẽ được tổ chức kể từ năm 2031 trở đi. Lần đầu tiên, giải đấu cũng đóng vai trò là vòng loại áp chót của khu vực châu Á cho Thế vận hội Mùa hè 2028 tại Los Angeles, trong đó cả tám đội vào tứ kết đều giành quyền tham dự Vòng loại bóng đá nữ Olympic 2028 khu vực châu Á.[1]
Trung Quốc là đương kim vô địch của giải, nhưng họ đã không thể bảo vệ thành công danh hiệu của mình khi bị đội chủ nhà Úc loại ở bán kết. Với chiến thắng tối thiểu 1–0 trước Úc trong trận chung kết, Nhật Bản có lần thứ ba lên ngôi vô địch tại giải đấu.
Lựa chọn chủ nhà
Bốn quốc gia sau đây đã nộp đơn xin đăng cai giải đấu trước hạn chót vào ngày 31 tháng 7 năm 2022.[2]
Úc – Úc đã nộp đơn xin đăng cai giải đấu vào ngày 31 tháng 7.[2] Trước đó, quốc gia này đã đăng cai Cúp bóng đá nữ châu Á 2006, nơi họ giành ngôi á quân. Úc cũng đã đăng cai Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023 cùng với New Zealand, đây là Giải vô địch bóng đá nữ thế giới đầu tiên do hai quốc gia đăng cai. Quốc gia này cũng đã đăng cai Cúp bóng đá nam châu Á 2015.
Jordan – Jordan trước đây đã đăng cai Cúp bóng đá nữ châu Á 2018, nơi họ đứng cuối vòng bảng. Họ cũng đã đăng cai Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới 2016 , lần đầu tiên được tổ chức tại một quốc gia Ả Rập.
Ả Râp Xê Út – Vào ngày 21 tháng 4 năm 2022, Ả Rập Xê Út đã nộp đơn xin đăng cai giải đấu.[2] Ả Rập Xê Út chưa bao giờ tổ chức bất kỳ giải bóng đá nữ lớn nào, mặc dù nước này đã tổ chức Cúp Liên đoàn các châu lục nam từ năm 1992 đến năm 1997 và sẽ tổ chức Cúp bóng đá châu Á nam vào năm 2027.[3] Vào ngày 2 tháng 12, Ả Rập Xê Út đã nộp đơn xin đăng cai giải đấu năm 2026.[4] Ngày 23 tháng 2 năm 2024, Ả Rập Xê Út đã rút đơn xin đăng cai.[5] Việc Ả Rập Xê Út đăng cai giải đấu bất chấp tình trạng nữ quyền ở quốc gia này gây tranh cãi, thậm chí có những lời cáo buộc việc Ả Rập Xê Út đăng cai giải đấu này để cải thiện hình ảnh quốc gia bằng cách "sportswashing".[a][3]
Uzbekistan – Quốc gia Trung Á này đã nộp đơn xin đăng cai vào ngày 21 tháng 4 năm 2022. Uzbekistan chưa từng tổ chức một giải bóng đá nữ lớn nào trước đây, mặc dù đã tham dự Cúp bóng đá nữ châu Á năm lần. Quốc gia này đã tổ chức nhiều giải đấu cho các lứa tuổi trẻ của nam, chẳng hạn như Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2008 và 2010, Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022 và Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023. Ngày 23 tháng 2 năm 2024, Uzbekistan đã rút đơn xin đăng cai.[5] Cuối cùng, AFC đã trao cho Uzbekistan quyền đăng cai Cúp bóng đá nữ châu Á 2029 với tư cách là đơn vị đấu thầu duy nhất.[6]
Úc được công bố là chủ nhà vào ngày 15 tháng 3 năm 2024 sau khi Jordan, Ả Rập Xê Út và Uzbekistan rút lui.[6]
- ↑ "Sportswashing" là một thuật ngữ để mô tả việc sử dụng thể thao để tẩy trắng hình ảnh, đánh bóng tên tuổi, cải thiện danh tiếng, hình ảnh và làm tấm bình phong che đậy các vấn đề thực sự mà những quốc gia hay tổ chức đó mắc phải
Vòng loại
Chủ nhà Úc và ba đội có thành tích tốt nhất ở giải đấu năm 2022 tự động vượt qua vòng loại.[7]

Các đội tuyển tham dự
Các đội tuyển dưới đây đã giành quyền tham dự giải đấu:
| Đội tuyển | Tư cách tham dự | Ngày giành quyền tham dự | Tổng số lần tham dự vòng chung kết | Lần tham dự gần nhất | Thành tích tốt nhất | Xếp hạng FIFA tháng 6 năm 2025[8] |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhà | 15 tháng 5 năm 2024 | 7 lần | 2022 | Vô địch (2010) | 15 | |
| Vô địch 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | 16 lần | 2022 | Vô địch (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2006, 2022) | 17 | |
| Á quân 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | 14 lần | 2022 | Á quân (2022) | 21 | |
| Hạng ba 2022 | 18 tháng 12 năm 2024 | 18 lần | 2022 | Vô địch (2014, 2018) | 7 | |
| Nhất bảng C | 2 tháng 7 năm 2025 | 1 lần | — | Lần đầu tham dự | 128 | |
| Nhất bảng G | 5 tháng 7 năm 2025 | 11 lần | 2022 | Bán kết (2022) | 41 | |
| Nhất bảng E | 5 tháng 7 năm 2025 | 10 lần | 2022 | Hạng 6 (2014, 2022) | 37 | |
| Nhất bảng B | 5 tháng 7 năm 2025 | 10 lần | 2022 | Á quân (1980, 1983) | 70 | |
| Nhất bảng D | 5 tháng 7 năm 2025 | 15 lần | 2022 | Vô địch (1977, 1980, 1981) | 42 | |
| Nhất bảng H | 5 tháng 7 năm 2025 | 11 lần | 2010 | Vô địch (2001, 2003, 2008) | 9 | |
| Nhất bảng F | 5 tháng 7 năm 2025 | 6 lần | 2003 | Vòng bảng (1995, 1997, 1999, 2001, 2003) | 51 | |
| Nhất bảng A | 19 tháng 7 năm 2025 | 2 lần | 2022 | Vòng bảng (2022) | 68 |
Địa điểm
Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 sẽ được tổ chức tại ba tiểu bang trên khắp Úc gồm New South Wales, Queensland và Tây Úc.[9] AFC xác nhận năm sân vận động được chọn đăng cai vào ngày 12 tháng 11 năm 2024.[10]
Vào ngày 27 tháng 2 năm 2025, một năm trước khi giải đấu bắt đầu, Liên đoàn bóng đá Úc đã xác nhận trận khai mạc sẽ được tổ chức tại Sân vận động Perth và trận chung kết sẽ được tổ chức tại Sân vận động Australia.[11]
| Sydney | Gold Coast | Perth | |
|---|---|---|---|
| Sân vận động Australia | Sân vận động Robina | Sân vận động Perth Rectangular | |
| Sức chứa: 82,000 | Sức chứa: 27,690 | Sức chứa: 20,500 | |
| Sân vận động Western Sydney | Sân vận động Perth | ||
| Sức chứa: 30,000 | Sức chứa: 65,000 | ||
Bốc thăm
Lễ bốc thăm chia bảng dự kiến sẽ được tổ chức tại Tòa thị chính Sydney tại Sydney, Úc vào ngày 29 tháng 7 năm 2025.[12]
Lần đầu tiên trong lịch sử giải đấu, việc xếp hạt giống sẽ dựa trên Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới FIFA mới nhất tại thời điểm bốc thăm. Trước đây, các đội được xếp hạt giống theo thành tích của họ trong giải đấu chung kết trước đó và bảng xếp hạng vòng loại.[13]
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
|---|---|---|---|
|
|
|
|
Vòng bảng
Hai đội đầu mỗi bảng và 2 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào tứ kết.
Các tiêu chí
Các đội được xếp hạng theo điểm (ba điểm cho một trận thắng, một điểm cho một trận hòa, không có điểm nào cho một trận thua), và nếu hòa về điểm, các tiêu chí hòa sau sẽ được áp dụng, theo thứ tự, để xác định thứ hạng:
- Điểm trong các trận đối đầu giữa các đội hòa nhau;
- Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
- Bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
- Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm các đội vẫn bằng điểm, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên sẽ được áp dụng lại riêng cho nhóm này;
- Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Đá luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của vòng bảng;
- Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng + thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm), đội có nhiều điểm hơn sẽ xếp thấp hơn;
- Bốc thăm.
Tất cả thời gian theo giờ địa phương: ASWT (UTC+8), AEST (UTC+10) và DST (UTC+11).
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 9 | 3 | +6 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 8 | 3 | +5 | 7 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | −9 | 0 |
| Úc | 1–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
| Hàn Quốc | 3–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
| Philippines | 0–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| Iran | 0–4 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| Iran | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| Úc | 3–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 1 | +6 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 9 | 2 | +7 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | −2 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 11 | −11 | 0 |
| Trung Quốc | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
| Bangladesh | 0–5 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| Uzbekistan | 0–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| Bangladesh | 0–4 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| CHDCND Triều Tiên | 1–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 17 | 0 | +17 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | +1 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 6 | −4 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 16 | −14 | 0 |
| Nhật Bản | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
| Việt Nam | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| Ấn Độ | 1–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
Xếp hạng các đội đứng thứ ba
Hai đội có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào tứ kết.[1]
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | B | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | −2 | 3 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | A | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | 3 | ||
| 3 | C | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 6 | −4 | 3 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.
Vòng đấu loại trực tiếp
Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết. Nếu trận đấu bước vào hiệp phụ, sự thay đổi người thứ sáu được phép sử dụng.
Sơ đồ
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 14 tháng 3 năm 2026 – Sydney | ||||||||||
| | 6 | |||||||||
| 18 tháng 3 năm 2026 – Sydney | ||||||||||
| | 0 | |||||||||
| | 1 | |||||||||
| 15 tháng 3 năm 2026 – Sydney | ||||||||||
| | 4 | |||||||||
| | 7 | |||||||||
| 21 tháng 3 năm 2026 – Sydney | ||||||||||
| | 0 | |||||||||
| | 1 | |||||||||
| 13 tháng 3 năm 2026 – Perth | ||||||||||
| | 0 | |||||||||
| | 2 | |||||||||
| 17 tháng 3 năm 2026 – Perth | ||||||||||
| | 1 | |||||||||
| | 2 | |||||||||
| 14 tháng 3 năm 2026 – Perth | ||||||||||
| | 1 | |||||||||
| | 2 | |||||||||
| | 0 | |||||||||
Tứ kết
Bốn đội thắng giành vé dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027, bốn đội còn lại chuyển xuống vòng play-off.[1]
| Úc | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| Trung Quốc | 2–0 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
Bán kết
| Úc | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| Hàn Quốc | 1–4 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
Chung kết
| Nhật Bản | 1–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
Play-off
Hai đội thắng trong hai trận đấu play-off dành cho bốn đội thua ở tứ kết đã có suất trực tiếp đến Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027. Hai đội còn lại đã tham dự vòng play-off liên lục địa để giành vé vào vòng chung kết FIFA Women's World Cup.[1]
| Uzbekistan | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
|
| CHDCND Triều Tiên | 4–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFC) Chi tiết (FIFA) |
Các đội tuyển giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027
Sáu đội tuyển của châu Á đã giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2027. Hai đội nữa có thể đủ điều kiện thông qua vòng play-off liên lục địa.[14]
Các năm được in đậm là các năm mà đội đó lên ngôi vô địch, còn các năm được in nghiêng là các năm mà đội đó là chủ nhà.
| Đội bóng | Ngày vượt qua vòng loại | Thành tích tại các Giải vô địch bóng đá nữ thế giới lần trước từng tham dự |
|---|---|---|
| 13 tháng 3 năm 2026 | 8 (19951, 19991, 20031, 2007, 2011, 2015, 2019, 2023) | |
| 14 tháng 3 năm 2026 | 8 (1991, 1995, 1999, 2003, 2007, 2015, 2019, 2023) | |
| 4 (2003, 2015, 2019, 2023) | ||
| 15 tháng 3 năm 2026 | 9 (1991, 1995, 1999, 2003, 2007, 2011, 2015, 2019, 2023) | |
| 19 tháng 3 năm 2026 | 1 (2023) | |
| 4 (1999, 2003, 2007, 2011) |
- 1 Úc từng là thành viên của OFC vào các năm 1995, 1999 và 2003.
Vòng play-off liên lục địa
Hai đội thất bại trong trận play-off của giải đã giành suất của Liên đoàn bóng đá châu Á để tham dự vòng play-off liên lục địa.[1]
| Đội bóng | Ngày vượt qua vòng loại |
|---|---|
| 19 tháng 3 năm 2026 | |
Thống kê
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 97 bàn thắng ghi được trong 27 trận đấu, trung bình 3.59 bàn thắng mỗi trận đấu.
6 bàn thắng
5 bàn thắng
4 bàn thắng
Sam Kerr
Seike Kiko
Kim Kyong-yong
Myong Yu-jong
3 bàn thắng
Hamano Maika
Miyazawa Hinata
Hong Song-ok
2 bàn thắng
Lý Thanh Đồng
Thiệu Tử Khâm
Vương Sương
Chiba Remina
Koga Toko
Tanikawa Momoko
Kang Chae-rim
Ko Yoo-jin
Mun Eun-ju
Park Soo-jeong
Chae Un-yong
Tô Dục Huyên
Dilora Nozimova
Ngân Thị Vạn Sự
1 bàn thắng
Amy Sayer
Caitlin Foord
Mary Fowler
Trần Xảo Châu
Trương Duệ
Trương Lâm Diễm
Manisha Kalyan
Sanfida Nongrum
Fujino Aoba
Hasegawa Yui
Hijikata Maya
Kumagai Saki
Matsukubo Manaka
Tanaka Mina
Yamamoto Yuzuki
Choe Yu-ri
Jang Sel-gi
Jeon Yu-gyeong
Ji So-yun
Kim Hye-ri
Kim Shin-ji
Lee Eun-young
Son Hwa-yeon
Angela Beard
Chandler McDaniel
Jaclyn Sawicki
Sara Eggesvik
Kim Hye-yong
Trần Dục Tần
Diyorakhon Khabibullaeva
Nilufar Kudratova
1 bàn phản lưới nhà
Xem thêm
Ghi chú
Tham khảo
- 1 2 3 4 5 "AFC unveils breakthrough reforms to strengthen Women's National Team Competitions". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 "Four Member Associations express interest to host AFC Women's Asian Cup™ 2026". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 "Saudi Arabia, Australia among four nations to bid for 2026 AFC Women's Asian Cup". Inside game biz (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Saudi Arabia submits bid to host AFC Women's Asian Cup 2026". Arab News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 Bresaola, Riccardo (ngày 23 tháng 2 năm 2024). "Australia set to host 2026 AFC Women's Asian Cup after others withdraw bids". Sportcal (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 "Australia and Uzbekistan recommended as hosts for 2026 and 2029 editions of AFC Women's Asian Cup™". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Asian Football powerhouses qualify for AFC Women's Asian Cup Australia 2026". Football Australia. ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Women's Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Aussies announce states to host Women's Asian Cup 2026". Inside World Football (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ matthewcomito (ngày 13 tháng 11 năm 2024). "Three host cities confirmed for 2026 Women's Asian Cup as five venues selected & dates locked in". A-Leagues (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Perth to host Matildas in Women's Asian Cup opener". The West Australian (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Venue and date for AFC Women's Asian Cup Australia 2026™ Final Draw confirmed". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "AFC Women's Football Committee approves AFC's world-class competitions' roster". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "FIFA Women's World Cup Brazil 2027™ dates confirmed". Inside Fifa (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.