Tô Dục Huyên
Giao diện
(Đổi hướng từ Su Yu-hsuan)
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 21 tháng 2, 2001 [2] | ||
| Nơi sinh | Trường Trị, Bình Đông, Đài Loan | ||
| Chiều cao | 1,61 m[3] | ||
| Vị trí | Tiền đạo[2] | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Taichung Blue Whale | ||
| Số áo | 10 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019 | Taichung Blue Whale[4] | ||
| 2020–2021 | Okayama Yunogo Belle | 9 | (0) |
| 2021– | Taichung Blue Whale | ||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U16 Đài Bắc Trung Hoa | 5 | (7) |
| 2018 | U19 Đài Bắc Trung Hoa | 3 | (4) |
| 2018– | Đài Bắc Trung Hoa | 8 | (4) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 25 November 2022 | |||
Tô Dục Huyên (tiếng Trung: 蘇育萱; sinh ngày 21 tháng 2 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá người Đài Loan, chơi ở vị trí tiền đạo cho đội tuyển nữ quốc gia Đài Bắc Trung Hoa.
Bàn thắng quốc tế Tô Dục Huyên
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 18 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động Khalifa Sports City, Isa Town, Bahrain | 2–0 | 4–0 | Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 | |
| 2. | 4 tháng 2 năm 2022 | Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai, Ấn Độ | 1–0 | 3–0 | Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 | |
| 3. | 2–0 | |||||
| 4. | 6 tháng 2 năm 2022 | 1–1 | 1–2 | |||
| 5. | 23 tháng 2 năm 2023 | Sân vận động North Harbour, Auckland, New Zealand | 3–0 | 5–0 | Giao hữu | |
| 6. | 31 tháng 5 năm 2023 | Bashundhara Kings Arena, Dhaka, Bangladesh | 1–0 | 4–0 | ||
| 7. | 3–0 | |||||
| 8. | 4–0 | |||||
| 9. | 3 tháng 6 năm 2023 | 1–0 | 1–0 | |||
| 10. | 21 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Trung tâm Thể thao Olympic Ôn Châu, Ôn Châu, Trung Quốc | 2–1 | 2–1 | Đại hội Thể thao châu Á 2022 | |
| 11. | 30 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Trung tâm Thể thao Lâm Bình, Hàng Châu, Trung Quốc | 1–1 | 1–2 (s.h.p.) | ||
| 12. | 30 tháng 11 năm 2023 | Sân Suoka Sports Training Base 1, Chu Hải, Trung Quốc | 3–0 | 16–0 | Vòng sơ loại Giải vô địch bóng đá Đông Á 2025 | |
| 13. | 13–0 | |||||
| 14. | 14–0 | |||||
| 15. | 29 tháng 6 năm 2025 | Indomilk Arena, Tangerang, Indonesia | 3–0 | 8–0 | Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | |
| 16. | 2 tháng 7 năm 2025 | 2–0 | 3–0 | |||
| 17. | 5 tháng 7 năm 2025 | 1–0 | 2–1 | |||
| 18. | 13 tháng 7 năm 2025 | Sân vận động Hwaseong, Hwaseong, Hàn Quốc | 1–2 | 2–4 | Giải vô địch bóng đá Đông Á 2025 | |
Tham khảo Tô Dục Huyên
- ↑ "Tô Dục Huyên". AFC. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2020.
- 1 2 Tô Dục Huyên tại Soccerway. Truy cập 28 May 2020.
- ↑ "Play-Off Tournament for the FIFA Women's World Cup Australia & New Zealand 2023" (PDF). FIFA. ngày 12 tháng 2 năm 2023. tr. 1. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Tô Dục Huyên". Global Sports Archive. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2020.
Thể loại:
- Sinh năm 2001
- Nhân vật còn sống
- Tiền đạo bóng đá nữ
- Nữ cầu thủ bóng đá Đài Loan
- Nữ vận động viên Đài Loan thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Đài Bắc Trung Hoa
- Cầu thủ Okayama Yunogo Belle
- Cầu thủ bóng đá Đài Bắc Trung Hoa tại Đại hội Thể thao châu Á
- Vận động viên từ huyện Bình Đông
- Vận động viên Đài Loan tại Nhật Bản
- Nữ cầu thủ bóng đá ngoại binh tại Nhật Bản
- Nữ cầu thủ bóng đá Đài Loan xuất ngoại
- Cầu thủ bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2022
- Cầu thủ tại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
- Cầu thủ tại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026