Bước tới nội dung

Huỳnh Như

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Huỳnh Như
Huỳnh Như vào năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủHuỳnh Như[1]
Ngày sinh28 tháng 11, 1991 (34 tuổi)[2]
Nơi sinhChâu Thành, Vĩnh Long, Việt Nam
Chiều cao1,57 m (5 ft 2 in)
Vị tríTiền đạo[2]
Thông tin đội
Đội hiện nay
Thành phố Hồ Chí Minh I
Số áo9
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2007–2022Thành phố Hồ Chí Minh I[3]152(105)
2022–2024Länk Vilaverdense27(8)
2024–Thành phố Hồ Chí Minh I[4]3(3)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2011–Việt Nam124(70)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 14 tháng 8 năm 2024
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 3 năm 2026

Huỳnh Như (sinh ngày 28 tháng 11 năm 1991)[5] là một cầu thủ bóng đá nữ chuyên nghiệp người Việt Nam hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Thành phố Hồ Chí Minh và là đội trưởng của đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam. Cô được đánh giá là một trong những cầu thủ nữ Việt Nam xuất sắc nhất trong thế hệ của mình.[6][7]

Bắt đầu sự nghiệp của mình tại câu lạc bộ Thành phố Hồ Chí Minh I, cô đã ra sân 84 trận, ghi 62 bàn thắng và cùng câu lạc bộ giành 7 chức vô địch quốc gia. Tháng 8 năm 2022, cô trở thành cầu thủ nữ Việt Nam đầu tiên thi đấu chuyên nghiệp ở châu Âu khi ký hợp đồng với câu lạc bộ Länk Vilaverdense của Bồ Đào Nha, và để lại dấu ấn rõ nét trong màu áo của Lank trước khi trở về quê nhà.[8][9][10][11]

Huỳnh Như có buổi ra mắt lần đầu trong màu áo đội tuyển quốc gia vào năm 2011. Cô là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển với 68 bàn thắng được ghi.[12]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến ngày 5 tháng 2 năm 2024
Appearances and goals by club, season and competition
Câu lạc bộMùa giảiHạng đấuCúp quốc gia[a]Cúp liên đoàn[b]Châu lụcTổng cộng
GiảiSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắng
Thành phố Hồ Chí Minh2007–22Giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia Việt Nam524532188462
Tổng524532188462
Länk Vilaverdense2022–23Campeonato Nacional Feminino1852220227
2023-24Campeonato Nacional Feminino912020-131
Tổng2764240358
Tổng cộng sự nghiệp895164400011970
  1. Bao gồm Cúp Quốc gia nữ Việt Nam và Taça de Portugal Feminina
  2. Bao gồm Taça da Liga Feminina

Quốc tế

Bàn thắng đội tuyển nữ Quốc gia

#NgàyĐịa điểmĐối thủTỷ sốKết quảGiải đấu
1.16 tháng 10 năm 2011Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào Singapore1–09–1Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011
2.7–1
3.9–1
4.18 tháng 10 năm 2011 Lào1–04–0
5.25 tháng 10 năm 2011 Lào2–06–0
6.24 tháng 5 năm 2013Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain Kyrgyzstan11–012–0Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2014
7.12–0
8.13 tháng 12 năm 2013Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar Philippines7–07–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013
9.18 tháng 12 năm 2013 Malaysia4–04–0
10.2 tháng 5 năm 2015Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Myanmar1–03–2Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015
11.2–2
12.4 tháng 5 năm 2015 Malaysia1–07–0
13.4–0
14.18 tháng 9 năm 2015Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar Myanmar1–04–2Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2016 khu vực châu Á
15.4–0
16.7 tháng 3 năm 2016Sân vận động Kincho, Osaka, Nhật Bản Nhật Bản1–11–6
17.30 tháng 7 năm 2016Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar Thái Lan1–02–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016
18.2 tháng 8 năm 2016 Myanmar1–03–3
19.7 tháng 4 năm 2017Trung tâm Đào tạo Bóng đá trẻ Việt Nam (VPF), Hà Nội, Việt Nam Singapore2–08–0Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2018
20.5–0
21.6–0
22.9 tháng 4 năm 2017 Iran4–16–1
23.6–1
24.11 tháng 4 năm 2017 Myanmar2–02–0
25.17 tháng 8 năm 2017Sân vận động UM Arena, Shah Alam, Malaysia Philippines1–03–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017
26.20 tháng 8 năm 2017 Myanmar3–13–1
27.24 tháng 8 năm 2017Sân vận động UiTM, Shah Alam, Malaysia Malaysia4–06–0
28.3 tháng 7 năm 2018Sân vận động Jakabaring, Palembang, Indonesia Indonesia1–06–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2018
29.5–0
30.7 tháng 7 năm 2018 Philippines2–05–0
31.3–0
32.9 tháng 7 năm 2018 Myanmar1–04–3
33.2–0
34.3 tháng 4 năm 2019Sân vận động Lokomotiv, Tashkent, Uzbekistan Uzbekistan1–02–1Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á
35.6 tháng 4 năm 2019Sân vận động Transportation Institute, Tashkent, Uzbekistan Hồng Kông2–02–1
36.9 tháng 4 năm 2019 Jordan1–02–0
37.16 tháng 8 năm 2019Sân vận động IPE Chonburi, Chonburi, Thái Lan Campuchia1–010–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2019
38.3–0
39.18 tháng 8 năm 2019 Indonesia2–07–0
40.4–0
41.5–0
42.25 tháng 8 năm 2019 Philippines1–12–1
43.27 tháng 8 năm 2019 Thái Lan1–01–0
44.29 tháng 11 năm 2019Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines Indonesia4–06–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019
45.5–0
46.11 tháng 3 năm 2020Sân vận động Cẩm Phả, Cẩm Phả, Việt Nam Úc1–21–2Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á
47.23 tháng 9 năm 2021Sân vận động Pamir, Dushanbe, Tajikistan Maldives8–016–0Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
48.29 tháng 9 năm 2021 Tajikistan3–07–0
49.27 tháng 1 năm 2022Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai, Ấn Độ Myanmar2–22–2Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
50.2 tháng 2 năm 2022 Thái Lan1–02–0
51.18 tháng 5 năm 2022Sân vận động Cẩm Phả, Quảng Ninh, Việt Nam Myanmar1–01–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021
52.21 tháng 5 năm 2022 Thái Lan
53.9 tháng 7, 2022Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines Lào2–05–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2022
54.5–0
55.11 tháng 7, 2022 Đông Timor1–06–0
56.4–0
57.13 tháng 7, 2022Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines Myanmar3–04–0
58.17 tháng 7, 20221–13–4
59.2–1

Thành tích

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Câu lạc bộ Thành phố Hồ Chí Minh

  • Vô địch Quốc gia: 2010, 2015, 2016, 2017, 2019, 2020, 2021.(7 lần)
  • Vô địch đại hội TDTT toàn quốc 2018
  • Á quân Quốc gia: 2013, 2018(2 lần)
  • Vô địch Cúp Quốc gia 2020, 2021(2 lần)

Cá nhân

Thành tích khác

  • Huân chương Lao động hạng Nhì (2022).
  • 12 Công dân trẻ tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019.
  • 10 Gương mặt trẻ Việt Nam triển vọng năm 2019.
  • 30 Gương thanh niên tiên tiến Thành phố Hồ Chí Minh làm theo lời Bác năm 2020.

Tham khảo

  1. Tiến Thành (ngày 3 tháng 1 năm 2020). "Tiền đạo Huỳnh Như "dở khóc dở cười" với quà của nhà tài trợ". Báo Thể Thao TPHCM. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
  2. 1 2 "AFC Women's Asian Cup Jordan 2018 - Press Kit". AFC. tr. 19. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2020.
  3. "AFC Women's Asian Cup Jordan 2018 final squads – Group B". AFC. tr. 4. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2020.
  4. Nguyên Khôi (ngày 14 tháng 8 năm 2024). "Tiền đạo Huỳnh Như trở lại đầu quân CLB nữ TP.HCM". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2024.
  5. Thái Kiên (ngày 17 tháng 11 năm 2015). "Nữ tiền đạo Huỳnh Như khát khao giấc mơ vàng". Báo Sài Gòn Giải Phóng. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015.
  6. Đông Nguyên Khang (ngày 19 tháng 8 năm 2025). "Huỳnh Như rưng rưng khi giải cơn khát bàn thắng đằng đẵng suốt 2 năm: 'Mọi người đã ôm tôi…'". Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
  7. Khuất Tú (ngày 19 tháng 8 năm 2025). "Huỳnh Như giải tỏa cơn khát bàn thắng, tuyển nữ Việt Nam thắng đậm Thái Lan". VOV. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
  8. Trần Tuấn Anh; Văn Trình (ngày 23 tháng 8 năm 2022). "Lank FC Vilaverdense - đội bóng của Huỳnh Như ở Bồ Đào Nha có gì đặc biệt?". Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  9. Xuân Bình (ngày 5 tháng 2 năm 2023). "Huỳnh Như đạt hiệu suất ghi bàn cao nhất Lank". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2023.
  10. H. Long (ngày 13 tháng 6 năm 2024). "Huỳnh Như bất ngờ được vinh danh đặc biệt ở Bồ Đào Nha". Báo Dân Trí. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  11. Minh Anh (ngày 10 tháng 6 năm 2024). "Huỳnh Như kết thúc hành trình tại Lank FC bằng tài năng và sự tử tế". Báo Công Lý. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  12. Hoàng Tùng (ngày 17 tháng 7 năm 2022). "Huỳnh Như lập kỷ lục ghi bàn mới cho tuyển nữ Việt Nam". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2023.
  13. Tiến Dũng (ngày 25 tháng 2 năm 2023). "Huỳnh Như là cầu thủ giành nhiều Quả Bóng Vàng Việt Nam nhất lịch sử". Báo Công Thương. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2023.

Liên kết ngoài