Bước tới nội dung

Nguyễn Thị Tuyết Dung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nguyễn Thị Tuyết Dung
Tuyết Dung năm 2022
Thông tin cá nhân
Nơi sinhĐồn Xá, Bình Lục, Hà Nam
Chiều cao1,55 m (5 ft 1 in)
Vị tríTiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
2006–2013Phong Phú Hà Nam
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2010–2025Phong Phú Hà Nam163(74)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2011–2025Việt Nam131(53)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 2 tháng 2 năm 2022

Nguyễn Thị Tuyết Dung (sinh ngày 13 tháng 12 năm 1993 tại Bình Lục, Hà Nam[1]) là một cựu cầu thủ bóng đá người Việt Nam. Cô được xem là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất lịch sử và là người nắm giữ kỷ lục ra sân nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia.

Sự nghiệp

Tuyết Dung bắt đầu sự nghiệp ở đội trẻ của câu lạc bộ Phong Phú Hà Nam từ năm 2006. Cô đoạt danh hiệu Vua phá lưới và Cầu thủ xuất sắc nhất tại Giải bóng đá nữ U19 quốc gia 2011.[2][3] Cô cũng trở thành cầu thủ xuất sắc nhất tại giải vô địch quốc gia nữ năm 2014 và đoạt danh hiệu Quả bóng vàng Việt Nam 2014.[4]

Quốc tế

Nguyễn Thị Tuyết Dung góp mặt trong thành phần đội tuyển quốc gia Việt Nam từ năm 2011. Cô là người ghi bàn quyết định trong trận gặp Thái Lan giúp đội tuyển Việt Nam lần đầu góp mặt tại vòng bán kết Á vận hội. Vào ngày 5 tháng 5 năm 2015, cô đã lập kì tích ghi hai bàn thắng từ hai cú đá phạt góc ở hai cánh khác nhau, bằng hai chân khác nhau trong trận thắng 7–0 trước Malaysia tại Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015.[5]

Bàn thắng quốc tế

Điểm số của Đội tuyển Việt Nam được ghi trước.
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.20 tháng 10 năm 2011Sân vận động Chao Anouvong, Viêng Chăn, Lào Indonesia2–014–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011
2.3–0
3.4–0
4.5–0
5.13 tháng 9 năm 2012Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Singapore8–010–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2012
6.15 tháng 9 năm 2012 Philippines4–14–2
7.13 tháng 12 năm 2013Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar Philippines6–07–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013
8.18 tháng 12 năm 2013 Malaysia2–04–0
9.21 tháng 5 năm 2014Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Thái Lan1–21–2Cúp bóng đá nữ châu Á 2014
10.23 tháng 9 năm 2014Incheon Namdong Asiad Rugby Field, Incheon, Hàn Quốc Hồng Kông2–05–0Đại hội Thể thao châu Á 2014
11.26 tháng 9 năm 2014Sân vận động Goyang, Goyang, Hàn Quốc Thái Lan2–12–1
12.4 tháng 5 năm 2015Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Malaysia5–07–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015
13.6–0
14.7–0
15.10 tháng 5 năm 2015 Australia U203–33–4
16.26 tháng 7 năm 2016Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar Singapore4–010–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016
17.10–0
18.28 tháng 7 năm 2016 Philippines2–04–0
19.3–0
20.2 tháng 8 năm 2016 Myanmar2–03–3
21.5 tháng 4 năm 2017Trung tâm Đào tạo Bóng đá trẻ Việt Nam (VYF), Hà Nội, Việt Nam Syria3–011–0Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2018
22.7–0
23.9 tháng 4 năm 2017 Iran1–16–1
24.11 tháng 4 năm 2017 Myanmar1–02–0
25.17 tháng 8 năm 2017Sân vận động UM Arena, Kuala Lumpur, Malaysia Philippines2–03–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017
26.3 tháng 7 năm 2018Sân vận động Jakabaring, Palembang, Indonesia Philippines6–06–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2018
27.5 tháng 7 năm 2018 Singapore3–010–0
28.4–0
29.11 tháng 7 năm 2018 Australia U201–02–4
30.2–4
31.13 tháng 7 năm 2018 Myanmar1–03–0
32.19 tháng 8 năm 2018Sân vận động Bumi Sriwijaya, Palembang, Indonesia Thái Lan1–03–2Đại hội Thể thao châu Á 2018
33.3 tháng 4 năm 2019Sân vận động Lokomotiv, Tashkent, Uzbekistan Uzbekistan2–12–1Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á
34.18 tháng 8 năm 2019Sân vận động IPE Chonburi 1, Chonburi, Thái Lan Indonesia6–07–0Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2019
35.7–0
36.20 tháng 8 năm 2019 Myanmar4–04–0
37.25 tháng 8 năm 2019 Philippines2–12–1
38.29 tháng 11 năm 2019Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines Indonesia1–06–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019
39.6–0
40.5 tháng 12 năm 2019 Philippines2–02–0
41.23 tháng 11 năm 2021Sân vận động Pamir, Dushanbe, Tajikistan Maldives3–016–0Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
42.11–0
43.27 tháng 1 năm 2022Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai, Ấn Độ Myanmar1–12–2Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
44.30 tháng 1 năm 2022 Trung Quốc1–01–3
45.11 tháng 5 năm 2022Sân vận động Cẩm Phả, Quảng Ninh, Việt Nam Philippines1–12–1Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021
46.14 tháng 5 năm 2022 Campuchia3–07–0

Tham khảo

  1. "Tiền vệ Tuyết Dung: 'Bóng vàng' biết cấy lúa". Thể thao Văn Hóa.
  2. "Từ cô bé cá tính thành người hùng của tuyển nữ Việt Nam". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015.
  3. "Phong Phú Hà Nam vô địch giải bóng đá Nữ lứa tuổi 19 Quốc gia 2011". vff.org.vn. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015.
  4. "Thành Lương và Tuyết Dung đoạt Quả bóng Vàng Việt Nam 2014". Sài Gòn Giải Phóng. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015.
  5. BBC News. Vietnamese player scores two corners in one game using both feet Lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine

Liên kết ngoài