Lê Thu Thanh Hương
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 21 tháng 9, 1991 | ||
| Nơi sinh | Duy Tiên, Hà Nam, Việt Nam | ||
| Chiều cao | 1,62 m (5 ft 4 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Phong Phú Hà Nam | ||
| Số áo | 10 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007– | Phong Phú Hà Nam | 162 | (89) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2019 | Việt Nam | 27 | (15) |
| 2015–2021 | Việt Nam (futsal) | 42 | (17) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Lê Thu Thanh Hương (sinh 21 tháng 9 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Phong Phú Hà Nam và đội tuyển Việt Nam.
Sự nghiệp quốc tế
Năm 2006, khi mới 15 tuổi, Thanh Hương đã được triệu tập lên Đội tuyển bóng đá U-19 nữ quốc gia Việt Nam và cô là cầu thủ trẻ nhất từng làm được điều này.[1]
Trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2012, cô thực hiện thành công quả phạt đền trong lượt thứ tư của loạt sút luân lưu, gián tiếp đưa đội tuyển Việt Nam giành chức vô địch.[1]
Thanh Hương cũng là một tiền đạo có duyên với mành lưới của Jordan khi cô từng ghi bốn bàn thắng vào lưới đội bóng này.[2]
Bàn thắng quốc tế
- Bàn thắng và kết quả của Việt Nam được để trước.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 25 tháng 3 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia, Cao Hùng, Đài Loan | 2–1 | 2–1 | Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2012 | |
| 2. | 12 tháng 6 năm 2011 | Sân vận động Quốc vương Abdullah II, Amman, Jordan | 3–2 | 3–3 | ||
| 3. | 20 tháng 10 năm 2011 | Sân vận động Chao Anouvong, Viêng Chăn, Lào | 7–0 | 14–0 | Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011 | |
| 4. | 9–0 | |||||
| 5. | 10–0 | |||||
| 6. | 25 tháng 10 năm 2011 | 5–0 | 6–0 | |||
| 7. | 15 tháng 9 năm 2012 | Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 3–1 | 4–2 | Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2012 | |
| 8. | 20 tháng 9 năm 2012 | 6–0 | 7–0 | |||
| 9. | 15 tháng 9 năm 2013 | Sân vận động Thuwunna, Yangon, Myanmar | 2–0 | 4–0 | Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2013 | |
| 10. | 3–0 | |||||
| 11. | 15 tháng 12 năm 2013 | Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar | 1–0 | 1–0 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013 | |
| 12. | 14 tháng 5 năm 2014 | Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 2–1 | 3–1 | Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 | |
| 13. | 3–1 |
Danh hiệu
Việt Nam
Tham khảo
- 1 2 T.C (ngày 14 tháng 5 năm 2014). "Lê Thu Thanh Hương & cú đúp lịch sử". Thể Thao Văn Hóa. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2025.
- 1 2 3 "Câu chuyện bóng đá: "Gà nòi" Thanh Hương". VFF. ngày 16 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Lê Thu Thanh Hương tại Soccerway