Saint-Gourgon
Giao diện
| Saint-Gourgon | |
|---|---|
| — Commune — | |
Vị trí Saint-Gourgon | |
| Quốc gia | Pháp |
| Vùng | Centre-Val de Loire |
| Tỉnh | Loir-et-Cher |
| Quận | Vendôme |
| Tổng | Montoire-sur-le-Loir |
| Liên xã | CA Territoires Vendômois |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng (2020–2026) | Christine Toreau[1] |
| Diện tích1 | 10,15 km2 (392 mi2) |
| Dân số (2016-01-01)[2] | 118 |
| • Mật độ | 0,12/km2 (0,30/mi2) |
| Múi giờ | UTC+1, UTC+2 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã bưu chính/INSEE | 41213 /41310 |
| Độ cao | 112–129 m (367–423 ft) (avg. 130 m hay 430 ft) |
| 1 Dữ liệu đăng ký đất đai tại Pháp, không bao gồm ao, hồ và sông băng > 1 km2 (0,386 dặm vuông Anh hoặc 247 mẫu Anh) và cửa sông. | |
Saint-Gourgon là một xã thuộc tỉnh Loir-et-Cher miền trung nước Pháp.
Dân số
| Năm | Số dân | ±% năm |
|---|---|---|
| 1968 | 176 | — |
| 1975 | 158 | −1.53% |
| 1982 | 145 | −1.22% |
| 1990 | 120 | −2.34% |
| 1999 | 116 | −0.38% |
| 2007 | 122 | +0.63% |
| 2012 | 122 | +0.00% |
| 2017 | 113 | −1.52% |
| Nguồn: INSEE[3] | ||
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ "Répertoire national des élus: les maires" (bằng tiếng Pháp). data.gouv.fr, Plateforme ouverte des données publiques françaises. ngày 13 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "Populations légales 2016". INSEE. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2019.
- ↑ Population en historique depuis 1968, INSEE