Bước tới nội dung

Biển xe cơ giới Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thiết kế Biển số xe cơ giới tiêu chuẩn từ năm 2020
Xe ô tô (bao gồm xe tải, rơ moóc...) nói chung
Xe mô tô (xe gắn máy) nói chung

Biển xe cơ giới (hay còn gọi là biển số xe) là biển được sử dụng để hiển thị dấu đăng ký của phương tiện tại Việt Nam. Đây là biển bắt buộc đối với phương tiện cơ giới sử dụng trên đường công cộng để hiển thị biển đăng ký xe.

Định dạng hiện tại[1]

Biển số xe được sản xuất bằng hợp kim nhôm, có màng và mực phản quang, huy hiệu công an đóng chìm rõ nét, các chữ, số và ký hiệu được dập nổi, bốn góc được bo tròn. Chỉ biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

Xe ô tô được gắn hai biển số, một biển ngắn có kích thước 330 × 165 mm và một biển dài có kích thước 520 × 110 mm.

Xe mô tô (xe máy), xe gắn máy (kể cả xe máy điện) được gắn một biển số ở phía sau, kích thước 190 × 140 mm.

Máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc được gắn một biển số ở phía sau, kích thước 330 × 165 mm.

Biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong nước

STTBiển sốChức năngVí dụ
1Nền biển màu trắng, chữ và số màu đenXe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệpkhông khungkhông khung
2Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắngXe của các cơ quan chính trị, công ankhông khung
3Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắngXe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân độikhông khung
4Nền biển màu vàng, chữ và số đenXe hoạt động kinh doanh vận tải và xe máy chuyên dùng
  • Đối với xe ô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, hai chữ cái là seri đăng ký, và năm chữ số sau là thứ tự xe đăng ký từ 000.01 đến 999.99. Seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.
  • Đối với xe mô tô (xe máy), xe gắn máy (kể cả xe máy điện), hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, hai chữ cái là seri đăng ký, và năm chữ số sau là thứ tự xe đăng ký từ 000.01 đến 999.99. Seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z (ngoại trừ các cặp chữ cái: CD, CT, DA, LB, LD, MK).

Biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

  • Đối với xe ô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm ba chữ số tự nhiên, hai chữ cái là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, và hai chữ số cuối cùng là thứ tự xe đăng ký gồm hai chữ số tự nhiên từ 01 đến 99.
  • Đối với xe mô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm ba chữ số tự nhiên, hai chữ cái là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, và ba chữ số cuối cùng là thứ tự xe đăng ký gồm hai chữ số tự nhiên từ 01 đến 999.
  • Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu NG màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký. Biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới.
  • Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu QT màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.
  • Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.
  • Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.

Các loại biển số xe có ký hiệu riêng hoặc tem nhận diện riêng

  • Seri CD cấp cho xe máy chuyên dùng.
  • Seri RM cấp cho romoóc, sơ mi rơmoóc.
  • Seri HC cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ.
  • Seri KT cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội.
  • Seri TĐ cấp cho xe thí điểm.
  • Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh.
  • Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây.

Các định dạng trước đây

Hầu hết các biển số xe thuôc mẫu năm 2010 gồm một mã tỉnh, một sê-ri đăng ký và năm chữ số tự nhiên, hoặc mẫu năm 1976 gồm một mã tỉnh, một sê-ri đăng ký và bốn chữ số tự nhiên. Biển số xe quân sự là trường hợp ngoại lệ.

Danh mục mã tỉnh

Dưới đây là bảng ký hiệu mã số tỉnh thành Việt Nam, kèm theo mã chữ cái tương ứng.[2] Ghi chú rằng mã số 13 từng thuộc tỉnh Hà Bắc cũ, nay là mã 98 và 99 (tương ứng với tỉnh Bắc Ninh).

Biển số xe quân sự

Các mẫu thiết kế tiêu chuẩn theo Thông tư 169/2021/TT-BQP của Bộ Quốc phòng

Biển số xe quân sự do Cục Xe – Máy trục thuộc Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc lực lượng vũ trang do Bộ quản lý. Biển xe có nền màu đỏ và chữ số màu trắng, gồm mã 2 chữ cái và 4 chữ số (với xe ôtô, đối với xe môtô là 3 chữ số). Xe rơmoóc có biển số gồm mã 2 chữ cái và 3 chữ số, cộng với hai chữ "RM"; đối với xe sơmi rơmoóc là hai chữ "BM". Biển số xe máy chuyên dùng gồm mã 2 chữ cái, cộng với chữ L, S hoặc X, sau đó là 4 chữ số.[3]

Mã của các đơn vị, cơ quan quân đội là như sau:

Mã cơ quanCơ quan
AAQuân đoàn 12 (kế thừa từ Quân đoàn 1 cũ)
ABQuân đoàn 12 (kế thừa từ Quân đoàn 2 cũ)
ACQuân đoàn 34 (kế thừa từ Quân đoàn 3 cũ)
ADQuân đoàn 34 (kế thừa từ Quân đoàn 4 cũ)
AMBinh đoàn 18 (Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam - VNH)
ANBinh đoàn 15
APLữ đoàn 144
ATBinh đoàn 12 (Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn)
AVBinh đoàn 11 (Tổng Công ty Thành An)
AXBinh đoàn 16
BBBinh chủng Tăng, Thiết giáp
BCBinh chủng Công binh
BHBinh chủng Hóa học
BKBinh chủng Đặc công
BLBộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
BPBinh chủng Pháo binh
BSBộ Tư lệnh Cảnh sát Biển (CSB)
BTBinh chủng Thông tin liên lạc
CATổng Công ty 36
CBNgân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank)
CCTổng Công ty Xăng dầu Quân đội (MIPECORP)
CDTổng Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân (VAXUCO)
CHBinh đoàn 19 (Tổng công ty Đông Bắc cũ)
CKTổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng (GAET)
CMTổng Công ty Thái Sơn
CNTổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (MHDI)
CPTổng Công ty 319
CTCông ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (TECAPRO)
CVTổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
DBTổng Công ty Đông Bắc
HAHọc viện Quốc phòng
HBHọc viện Lục quân
HCHọc viện Chính trị
HDHọc viện Kỹ thuật quân sự (Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn)
HEHọc viện Hậu cần
HHHọc viện Quân y (Trường Đại học Y dược Lê Hữu Trác)
HLHọc viện Khoa học Quân sự
HNTrường Đại học Chính trị
HQTrường Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2)
HTTrường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1)
KAQuân khu 1
KBQuân khu 2
KCQuân khu 3
KDQuân khu 4
KKQuân khu 9
KNĐặc khu Quân sự Quảng Ninh (cũ)
KPQuân khu 7
KTBộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
KVQuân khu 5
NDTổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (MHDI)
PACục Đối ngoại
PCTổng cục Tình báo (Tổng cục II)
PGCục Gìn giữ hòa bình Việt Nam (VNDPKO)
PKBan Cơ yếu Chính phủ
PLViên Lịch sử Quân sự Việt Nam
PMViện Thiết kế (Công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng)
PP-10Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
PP-40Bệnh viện Quân y 175
PP-60Viện Y học Cổ truyền Quân đội
PTCục Tài chính
PQViện Khoa học và Công nghệ Quân sự (AMST)
PXTrung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
PYCục Quân y
QAQuân chủng Phòng không - Không quân
QBBộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (VBG)
QCBộ Tư lệnh Cảnh sát Biển (VCG)
QHHải quân Nhân dân (VPN)
QKQuân chủng Phòng không - Không quân
QMBộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng (Bộ Tư lệnh 86)
QPQuân chủng Phòng không - Không quân
TCTổng cục Chính trị
THTổng cục Hậu cần
TKTổng cục Công nghiệp quốc phòng (VDI)
TMBộ Tổng Tham mưu
TNTổng cục Tình báo (Tổng cục II)
TTTổng cục Kỹ thuật
VBBinh đoàn 18 (Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam - VNH)
VKỦy ban Quốc gia Ứng phó Sự cố, Thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn
VTTập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)

Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông (C08) thuộc Bộ Công an cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương hoặc thuộc Trung ương quản lý. Biển số có mã 80A/B/C. Các cơ quan được biết là được cấp biển số xe này là:

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao (bao gồm biến xe nước ngoài của Đại sứ, các thành viên Đại sứ quán, người đứng đầu các tổ chức Liên hợp quốc)
  8. Tòa án Nhân dân Tối cao
  9. Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Báo Nhân dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, Khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  19. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
  20. Kiểm toán Nhà nước
  21. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  23. Đài Truyền hình Việt Nam
  24. Hãng phim truyện Việt Nam
  25. Đài Tiếng nói Việt Nam
  26. Bộ Khoa học và Công nghệ

Biển số Bộ Ngoại giao

STTBiển sốKý hiệu đặc biệtChức năng
1Nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu NG (Ngoại giao) màu đỏKhôngXe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sựXe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó
Có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng kýXe của Đại sứ (hai chữ số đầu là 80) và Tổng Lãnh sự (hai chữ số đầu là tỉnh thành nơi đặt Tổng Lãnh sự quán)
Có thứ tự đăng ký là số 02 trở lên và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng kýXe của các thành viên Đại sứ quán (hai chữ số đầu là 80) và các thành viên Tổng Lãnh sự quán (hai chữ số đầu là tỉnh thành nơi đặt Tổng Lãnh sự quán)
2Nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu QT (Quốc tế) màu đỏKhôngXe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tếXe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó
Có hai chữ số đầu là 80 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng kýXe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam
3Nền màu trắng, chữ, Số màu đen, có sêri ký hiệu CV (Công vụ)KhôngXe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế
4Nền màu trắng, chữ, Số màu đen, có ký hiệu NN (Nước ngoài)Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng nêu trên)

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao), CV (công vụ) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng ký tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
  • Mã hai ký tự NN, NG, CV hoặc QT. Nếu biển có gạch màu đỏ chạy ngang qua hai chữ cái đấy, nó thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào).
  • Hai chữ số của phương tiện (đối với xe máy là ba chữ số)
Ký hiệu mã quốc gia xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Mã quốc gia (tổ chức)Quốc gia (tổ chức)
001-005 Áo
006-010 Albania
011-015 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
016-020 Ai Cập
021-025 Azerbaijan
026-030 Ấn Độ
031-035 Angola
036-040 Afghanistan
041-045 Algeria
046-050 Argentina
051-055 Armenia
056-060 Iceland
061-065 Bỉ
066-070 Ba Lan
071-075 Bồ Đào Nha
076-080 Bulgaria
081-085 Burkina Faso
086-090 Brazil
091-095 Bangladesh
096-100 Belarus
101-105 Bolivia
106-110 Benin
111-115 Brunei
116-120 Burundi
121-125 Cuba
126-130 Bờ Biển Ngà
131-135 Cộng hoà Congo
136-140 Cộng hoà Dân chủ Congo
141-145 Chile
146-150 Colombia
151-155 Cameroon
156-160 Canada
161-165 Kuwait
166-170 Cambodia
171-175 Kyrgyzstan
176-180 Qatar
181-185 Cape Verde
186-190 Costa Rica
191-195 Đức
196-200 Zambia
201-205 Zimbabwe
206-210 Đan Mạch
211-215 Ecuador
216-220 Eritrea
221-225 Ethiopia
226-230 Estonia
231-235 Guyana
236-240 Gabon
241-245 Gambia
246-250 Djibouti
251-255 Gruzia
256-260 Jordan
261-265 Guinea
266-270 Ghana
271-275 Guinea-Bissau
276-280 Grenada
281-285 Guinea Xích đạo
286-290 Guatemala
291-295 Hungary
296-300, 771-775 Hoa Kỳ
301-305 Hà Lan
306-310 Hy Lạp
311-315 Jamaica
316-320 Indonesia
321-325 Iran
326-330 Iraq
331-335 Ý
336-340 Israel
341-345 Kazakhstan
346-350 Lào
351-355 Liban
356-360 Libya
361-365 Luxembourg
366-370 Litva
371-375 Latvia
376-380 Myanmar
381-385 Mông Cổ
386-390 Mozambique
391-395 Madagascar
396-400 Moldova
401-405 Maldives
406-410 Mexico
411-415 Mali
416-420 Malaysia
421-425 Maroc
426-430 Mauritania
431-435 Malta
436-440 Quần đảo Marshall
441-445 Nga
446-450, 776-780 Nhật Bản
451-455 Nicaragua
456-460 New Zealand
461-465 Niger
466-470 Nigeria
471-475 Namibia
476-480   Nepal
481-485 Nam Phi
486-490 Nam Tư
491-495 Na Uy
496-500 Oman
501-505 Úc
506-510 Pháp
511-515 Fiji
516-520 Pakistan
521-525 Phần Lan
526-530 Philippines
531-535 Palestine
536-540 Panama
541-545 Papua New Guinea
546-550Tổ chức quốc tế
551-555 Rwanda
556-560 Romania
561-565 Chad
566-570 Cộng hoà Séc
571-575 Síp
576-580 Tây Ban Nha
581-585 Thuỵ Điển
586-590 Tanzania
591-595 Togo
596-600 Tajikistan
601-605 Trung Quốc
606-610 Thái Lan
611-615 Turkmenistan
616-620 Tunisia
621-625 Thổ Nhĩ Kỳ
626-630 Thuỵ Sĩ
631-635 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
636-640 Hàn Quốc
641-645 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
646-650 Samoa
651-655 Ukraine
656-660 Uzbekistan
661-665 Uganda
666-670 Uruguay
671-675 Vanuatu
676-680 Venezuela
681-685 Sudan
686-690 Sierra Leone
691-695 Singapore
696-700 Sri Lanka
701-705 Somalia
706-710 Senegal
711-715 Syria
716-720 Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Sahrawi
721-725 Seychelles
726-730 São Tomé và Príncipe
731-735 Slovakia
736-740 Yemen
741-745 Liechtenstein
746-750 Hồng Kông
751-755 Đông Timor
756-760 Liên minh châu Âu
761-765 Ả Rập Xê Út
766-770 Liberia
771-775 Hoa Kỳ
776-780 Nhật Bản
781-785 Haiti
786-790 Peru
791 Andorra
792 Anguilla
793 Antigua và Barbuda
794 Bahamas
795 Bahrain
796 Barbados
797 Belize
798 Bermuda
799 Bhutan
800 Bosnia và Herzegovina
801-805 Ireland
806 Kenya
807 Botswana
808 Comoros
809 Cộng hòa Dominica
810 Bắc Macedonia
811 Trung Phi
812 Croatia
813 Curaçao
814 Dominica
815 El Salvador
816 Honduras
817 Kiribati
818 Lesotho
819 Micronesia
820 Malawi
821 Mauritius
822 Monaco
823 Montenegro
824 Nam Sudan
825 Nauru
826 Niue
827 Palau
828 Paraguay
829 Quần đảo Cook
830 Puerto Rico
831 Quần đảo Bắc Mariana
832 Quần đảo Solomon
833 Saint Kitts và Nevis
834 Saint Lucia
835 Saint Vincent và Grenadines
836 San Marino
837 Slovenia
838 Suriname
839 Eswatini
840 Tonga
841 Trinidad và Tobago
842 Tuvalu
843 Vatican
885-890 Đài Loan

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.[4]

Biển số xe chưa định danh trên 175cc (sau sáp nhập)

TP. Hà Nội - 29

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 29-A1

TP. Hồ Chí Minh - 41, 59, 61, 72

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 59-A3/AA, 61-A1, 72-A1
  • Tổ chức, cá nhân cơ quan nhà nước: 41-A1, 59-A1

TP. Hải Phòng - 15, 34

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 15-A1, 34-A1

TP. Huế - 75

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 75-A1

TP. Đà Nẵng - 43, 92

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 43-A1, 92-A1

TP. Cần Thơ - 65, 83, 95

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 65-A1, 83-A1, 95-A1

An Giang - 67, 68

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 67-A1, 68-A1

Bắc Ninh - 99, 98

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 99-A1, 98-A1

Cao Bằng - 11

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 11-A1

Cà Mau - 69, 94

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 69-A1, 94-A1

Đak Lak - 47, 78

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 47-A1, 78-A1

Điện Biên - 27

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 27-A1

Đồng Nai - 60, 93

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 60-A1, 93-A1

Đồng Tháp - 66, 63

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 66-A2, 63-A1

Gia Lai - 81, 77

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 81-A1, 77-A1

Hà Tĩnh - 38

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 38-A1

Hưng Yên - 89, 17

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 89-A1, 17-A1

Khánh Hoà - 79, 85

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 79-A1, 85-A1

Lâm Đồng - 49, 48, 86

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 48-A1, 49-A1, 86-A1

Lai Châu - 25

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 25-A1

Lào Cai - 24, 21

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 24-A1, 21-A1

Lạng Sơn - 12

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 12-A1

Nghệ An - 37

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 37-A1

Ninh Bình - 35, 18, 90

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 35-A1, 18-A1, 90-A1

Phú Thọ - 19, 28, 88

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 19-A1, 28-A1, 88-A1

Quảng Ngãi - 76, 82

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 76-A1, 82-A1

Quảng Ninh - 14

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 14-A1

Quảng Trị - 74, 73

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 74-A1, 73-A1

Sơn La - 26

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 26-A1

Tây Ninh - 70, 62

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 70-A1, 62-A1

Thanh Hóa - 36

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 36-A1

Thái Nguyên - 20, 97

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 20-A1, 97-A1

Tuyên Quang - 22, 23

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 22-A1, 23-A1

Vĩnh Long - 64, 71, 84

  • Cá nhân, doanh nghiệp: 64-A2, 71-A1, 84-A1

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.[4]

Lưu ý: Đối với biển số xe phân khối lớn cấp cho người dân từ ngày 15/8/2023, sê ri biển số sử dụng 02 chữ cái trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

Biển số xe ô tô (sau sáp nhập)

Chú thích: Các ô đánh dấu trong bảng này là các chữ cái đang lưu hành trên các xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ của tỉnh, thành phố nơi cấp biển (nền biển màu trắng và vàng)

Tỉnh, thành phốĐầu biển sốChữ cáiGhi chú
ABCDEFGHKLMNPSTUVXYZ
Hà Nội29
30
TP. Hồ Chí Minh50
51
Hải Phòng15
16
34
Đà Nẵng43
92
Cần Thơ65
83
95
Huế75

An Giang - 68 (Khi hết biển 68 sẽ bốc biển 67)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 68A
  • Xe khách: 68B
  • Xe tải: 68C
  • Xe van: 68D
  • Xe taxi: 68E
  • Xe khách dịch vụ: 68F
  • Xe van dịch vụ: 68G
  • Xe tải dịch vụ: 68H
  • Xe liên doanh: 68LD
  • Xe rơ-moóc: 68R
  • Xe sơ-mi rơ-moóc: 68RM

Bắc Ninh - 99 (Khi hết biển 99 sẽ bốc biển 98)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 99A/K
  • Xe khách: 99B
  • Xe tải: 99C
  • Xe van: 99D
  • Xe taxi: 99E
  • Xe khách dịch vụ: 99F
  • Xe van dịch vụ: 99G
  • Xe tải dịch vụ: 99H
  • Xe liên doanh: 99LD
  • Xe rơ-moóc: 99R

Cà Mau - 69 (Khi hết biển 69 sẽ bốc biển 94)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 69A
  • Xe khách: 69B
  • Xe tải: 69C
  • Xe van: 69D
  • Xe taxi: 69E
  • Xe khách dịch vụ: 69F
  • Xe van dịch vụ: 69G
  • Xe tải dịch vụ: 69H
  • Xe liên doanh: 69LD
  • Xe rơ-moóc: 69R

Cao Bằng - 11

  • Xe con dưới 9 chỗ: 11A
  • Xe khách: 11B
  • Xe tải: 11C
  • Xe van: 11D
  • Xe taxi: 11E
  • Xe khách dịch vụ: 11F
  • Xe van dịch vụ: 11G
  • Xe tải dịch vụ: 11H
  • Xe liên doanh: 11LD
  • Xe rơ-moóc: 11R

Đắk Lắk - 47 (Khi hết biển 47 sẽ bốc biển 78)

  • Xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ: 47A/B/C/D/E/F/G/H/K
  • Xe liên doanh: 47LD
  • Xe cứu thương, xe công vụ: 47M
  • Xe (sơmi) rơ-moóc: 47R/RM

Điện Biên - 27

  • Xe con dưới 9 chỗ: 27A
  • Xe khách: 27B
  • Xe tải: 27C
  • Xe van: 27D
  • Xe taxi: 27E
  • Xe khách dịch vụ: 27F
  • Xe van dịch vụ: 27G
  • Xe tải dịch vụ: 27H
  • Xe liên doanh: 27LD
  • Xe rơ-moóc: 27R

Đồng Nai - 60, 39, 93 (Khi hết biển 60 sẽ bốc biển 39, 93)

  • Xe của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, xe dịch vụ: 60A/B/C/D/E/F/G/H/K/L
  • Xe liên doanh: 60LD
  • Xe rơ-moóc: 60R
  • Xe sơmi rơ-moóc: 60RM
  • Xe người nước ngoài: 60-NN

Đồng Tháp - 66 (Khi hết biển 66 sẽ bốc biển 63)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 66A
  • Xe khách: 66B
  • Xe tải: 66C
  • Xe van: 66D
  • Xe taxi: 66E
  • Xe khách dịch vụ: 66F
  • Xe van dịch vụ: 66G
  • Xe tải dịch vụ: 66H
  • Xe liên doanh: 66LD
  • Xe rơ-moóc: 66R

Gia Lai - 81 (Khi hết biển 81 sẽ bốc biển 77)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 81A
  • Xe khách: 81B
  • Xe tải: 81C
  • Xe van: 81D
  • Xe taxi: 81E
  • Xe khách dịch vụ: 81F
  • Xe van dịch vụ: 81G
  • Xe tải dịch vụ: 81H
  • Xe liên doanh: 81LD
  • Xe rơ-moóc: 81R

Hà Tĩnh - 38

  • Xe con dưới 9 chỗ: 38A/K
  • Xe khách: 38B
  • Xe tải: 38C
  • Xe van: 38D
  • Xe taxi: 38E
  • Xe khách dịch vụ: 38F
  • Xe van dịch vụ: 38G
  • Xe tải dịch vụ: 38H
  • Xe liên doanh: 38LD
  • Xe rơ-moóc: 38R

Hưng Yên - 89 (Khi hết biển 89 sẽ bốc biển 17)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 89A
  • Xe khách: 89B
  • Xe tải: 89C
  • Xe van: 89D
  • Xe taxi: 89E
  • Xe khách dịch vụ: 89F
  • Xe van dịch vụ: 89G
  • Xe tải dịch vụ: 89H
  • Xe liên doanh: 89LD
  • Xe rơ-moóc: 89R

Khánh Hòa - 79 (Khi hết biển 79 sẽ bốc biển 85)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 79A
  • Xe khách: 79B
  • Xe tải: 79C
  • Xe van: 79D
  • Xe taxi: 79E
  • Xe khách dịch vụ: 79F
  • Xe van dịch vụ: 79G
  • Xe tải dịch vụ: 79H
  • Xe liên doanh: 79LD
  • Xe rơ-moóc: 79R

Lai Châu - 25

  • Xe con dưới 9 chỗ: 25A
  • Xe khách: 25B
  • Xe tải: 25C
  • Xe van: 25D
  • Xe taxi: 25E
  • Xe khách dịch vụ: 25F
  • Xe van dịch vụ: 25G
  • Xe tải dịch vụ: 25H
  • Xe liên doanh: 25LD
  • Xe rơ-moóc: 25R

Lạng Sơn - 12

  • Xe con dưới 9 chỗ: 12A
  • Xe khách: 12B
  • Xe tải: 12C
  • Xe van: 12D
  • Xe taxi: 12E
  • Xe khách dịch vụ: 12F
  • Xe van dịch vụ: 12G
  • Xe tải dịch vụ: 12H
  • Xe liên doanh: 12LD
  • Xe rơ-moóc: 12R

Lào Cai - 24 (Khi hết biển 24 sẽ bốc biển 21)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 24A
  • Xe khách: 24B
  • Xe tải: 24C
  • Xe van: 24D
  • Xe taxi: 24E
  • Xe khách dịch vụ: 24F
  • Xe van dịch vụ: 24G
  • Xe tải dịch vụ: 24H
  • Xe liên doanh: 24LD
  • Xe rơ-moóc: 24R

Lâm Đồng - 49 (Khi hết biển 49 sẽ bốc biển 48;86)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 49A/K
  • Xe khách: 49B
  • Xe tải: 49C
  • Xe van: 49D
  • Xe taxi: 49E
  • Xe khách dịch vụ: 49F
  • Xe van dịch vụ: 49G
  • Xe tải dịch vụ: 49H
  • Xe liên doanh: 49LD
  • Xe rơ-moóc: 49R

Nghệ An - 37

  • Xe con dưới 9 chỗ: 37A/K
  • Xe khách: 37B
  • Xe tải: 37C
  • Xe van: 37D
  • Xe taxi: 37E
  • Xe khách dịch vụ: 37F
  • Xe van dịch vụ: 37G
  • Xe tải dịch vụ: 37H
  • Xe liên doanh: 37LD
  • Xe rơ-moóc: 37R

Ninh Bình - 35 (Khi hết biển 35 sẽ bốc biển 18;90)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 35A
  • Xe khách: 35B
  • Xe tải: 35C
  • Xe van: 35D
  • Xe taxi: 35E
  • Xe khách dịch vụ: 35F
  • Xe van dịch vụ: 35G
  • Xe tải dịch vụ: 35H
  • Xe liên doanh: 35LD
  • Xe rơ-moóc: 35R

Phú Thọ - 19 (Khi hết biển 19 sẽ bốc biển 28;88)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 19A/K
  • Xe khách: 19B
  • Xe tải: 19C
  • Xe van: 19D
  • Xe taxi: 19E
  • Xe khách dịch vụ: 19F
  • Xe van dịch vụ: 19G
  • Xe tải dịch vụ: 19H
  • Xe liên doanh: 19LD
  • Xe rơ-moóc: 19R

Quảng Ngãi - 76 (Khi hết biển 76 sẽ bốc biển 82)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 76A
  • Xe khách: 76B
  • Xe tải: 76C
  • Xe van: 76D
  • Xe taxi: 76E
  • Xe khách dịch vụ: 76F
  • Xe van dịch vụ: 76G
  • Xe tải dịch vụ: 76H
  • Xe liên doanh: 76LD
  • Xe rơ-moóc: 76R

Quảng Ninh - 14

  • Xe con dưới 9 chỗ: 14A/K
  • Xe khách: 14B
  • Xe tải: 14C
  • Xe van: 14D
  • Xe taxi: 14E
  • Xe khách dịch vụ: 14F
  • Xe van dịch vụ: 14G
  • Xe tải dịch vụ: 14H
  • Xe liên doanh: 14LD
  • Xe rơ-moóc: 14R

Quảng Trị - 74 (Khi hết biển 74 sẽ bốc biển 73)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 74A
  • Xe khách: 74B
  • Xe tải: 74C
  • Xe van: 74D
  • Xe taxi: 74E
  • Xe khách dịch vụ: 74F
  • Xe van dịch vụ: 74G
  • Xe tải dịch vụ: 74H
  • Xe liên doanh: 74LD
  • Xe rơ-moóc: 74R

Sơn La - 26

  • Xe con dưới 9 chỗ: 26A
  • Xe khách: 26B
  • Xe tải: 26C
  • Xe van: 26D
  • Xe taxi: 26E
  • Xe khách dịch vụ: 26F
  • Xe van dịch vụ: 26G
  • Xe tải dịch vụ: 26H
  • Xe liên doanh: 26LD
  • Xe rơ-moóc: 26R

Tây Ninh - 70 (Khi hết biển 70 sẽ bốc biển 62)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 70A
  • Xe khách: 70B
  • Xe tải: 70C
  • Xe van: 70D
  • Xe taxi: 70E
  • Xe khách dịch vụ: 70F
  • Xe van dịch vụ: 70G
  • Xe tải dịch vụ: 70H
  • Xe liên doanh: 70LD
  • Xe rơ-moóc: 70R

Thái Nguyên - 20 (Khi hết biển 20 sẽ bốc biển 97)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 20A/K
  • Xe khách: 20B
  • Xe tải: 20C
  • Xe van: 20D
  • Xe taxi: 20E
  • Xe khách dịch vụ: 20F
  • Xe van dịch vụ: 20G
  • Xe tải dịch vụ: 20H
  • Xe liên doanh: 20LD
  • Xe rơ-moóc: 20R

Thanh Hóa - 36

  • Xe con dưới 9 chỗ: 36A/K
  • Xe khách: 36B
  • Xe tải: 36C
  • Xe van: 36D
  • Xe taxi: 36E
  • Xe khách dịch vụ: 36F
  • Xe van: 36G
  • Xe tải: 36H
  • Xe liên doanh: 36LD
  • Xe rơ-moóc: 36R

Tuyên Quang - 22 (Khi hết biển 22 sẽ bốc biển 23)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 22A
  • Xe khách: 22B
  • Xe tải: 22C
  • Xe van: 22D
  • Xe taxi: 22E
  • Xe khách dịch vụ: 22F
  • Xe van dịch vụ: 22G
  • Xe tải dịch vụ: 22H
  • Xe liên doanh: 22LD
  • Xe rơ-moóc: 22R

Vĩnh Long - 64 (Khi hết biển 64 sẽ bốc biển 71;84)

  • Xe con dưới 9 chỗ: 64A
  • Xe khách: 64B
  • Xe tải: 64C
  • Xe van: 64D
  • Xe taxi: 64E
  • Xe khách dịch vụ: 64F
  • Xe van dịch vụ: 64G
  • Xe tải dịch vụ: 64H
  • Xe liên doanh: 64LD
  • Xe rơ-moóc: 64R

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.

Từ ngày 01/8/2020, Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định sẽ đổi từ biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số nền vàng, chữ và số màu đen cho các loại xe hoạt động kinh doanh vận tải.[5]

Biển số xe máy chuyên dùng

Thông tư 22/2019/TT-BGTVT quy định:

Biển số xe máy chuyên dùng có nền màu vàng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 3 chữ cái sau đây:

Ký tựLoại bánh xe
LBánh lốp
SBánh thép, bánh hỗn hợp thép và lốp
XBánh xích, bánh hỗn hợp xích và lốp

Các chữ cái trên được kết hợp với các chữ cái A, B, C, D, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X cấp cho xe máy thi công, xe máy xếp dỡ, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ. Ví dụ: 29LA, 36XC, 64SK...

Xem thêm

Chú thích

  1. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (ngày 15 tháng 11 năm 2024). "Thông tư số 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng". chinhphu.vn. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.
  2. LuatVietnam (ngày 7 tháng 8 năm 2023). "Mới nhất: Bảng tra cứu biển số xe của 63 tỉnh, thành". LuatVietnam. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2023.
  3. LuatVietnam. "Thông tư 169/2021/TT-BQP quy định về đăng ký, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong BQP". LuatVietnam. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2023.
  4. 1 2 "Giải mã các ký hiệu biển số xe máy". VNExpress.
  5. Xe kinh doanh vận tải phải đổi sang biển số màu vàng, Theo Báo Sài Gòn giải phóng onine