Bước tới nội dung

Danh sách các nhiệm kì dài nhất của huấn luyện viên bóng đá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fred Everiss là người dẫn dắt West Bromwich Albion từ năm 1902 đến năm 1948 — nhiệm kì cầm quân dài thứ hai mọi thời đại.

Nhiệm kì cầm quân dài nhất trong bóng đá thuộc về người Anh Jimmy Davies, người làm huấn luyện viên của Waterloo Dock trong 50 năm. Xếp sau ông là Fred Everiss, người dẫn dắt đội bóng thuộc Football LeagueWest Bromwich Albion trong hơn 45 năm, bắt đầu nhiệm kì vào năm 1902 và kết thúc khi ông nghỉ hưu vào năm 1948.[1][a] Nhiệm kì dài nhất trong thời kì hậu chiến thuộc về người Pháp Guy Roux, người đã dẫn dắt Auxerre qua ba nhiệm kì riêng biệt với tổng cộng 44 năm, đưa đội bóng này từ hạng Năm của Pháp vươn lên vô địch Division 1 vào năm 1996.[3][4]

Số năm cầm quân trong bóng đá đã giảm dần kể từ thập niên 1960, và đến năm 2015, thời gian tại vị trung bình ở bốn hạng đấu cao nhất của Anh chỉ còn 1,23 năm.[5][6] Những huấn luyện viên như Pep GuardiolaBéla Guttmann từng là những người ủng hộ “quy tắc ba năm”,[7][8] tương tự như nhà báo và tác giả bóng đá Jonathan Wilson, người cho rằng các huấn luyện viên có thể rơi vào một dạng “chủ nghĩa lí tưởng mang tính định mệnh” sau giai đoạn này, và mô tả điều đó giống như một bi kịch Hi Lạp.[9]

Những nhiệm kì dài nhất Danh sách các nhiệm kì dài nhất của huấn luyện viên bóng đá

Trong những thập niên đầu của bóng đá có tổ chức, việc chọn đội hình thường do một ủy ban gồm các giám đốc câu lạc bộ quyết định, trong khi một “thư kí kiêm huấn luyện viên” được bổ nhiệm để xử lí hợp đồng cầu thủ và các công việc hành chính khác, với sự hỗ trợ của các “huấn luyện viên thể lực” phụ trách tập luyện và thể trạng.[10][11] Vì vai trò thư kí chủ yếu mang tính hành chính và thường do một trong các giám đốc đảm nhiệm, họ thường tại vị trong nhiều năm bất kể kết quả ngắn hạn ra sao. Cho đến sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, một số câu lạc bộ thậm chí còn chưa từng có ai chính thức mang danh nghĩa huấn luyện viên.

Khi yêu cầu và kì vọng đối với giới chức bóng đá tăng lên cả trong lẫn ngoài sân cỏ, các vị trí chuyên trách dần trở nên phổ biến, và đến cuối thập niên 1930, việc các câu lạc bộ ở Quần đảo Anh có một huấn luyện viên chính thức, đóng vai trò gương mặt đại diện và phụ trách hầu hết hoặc toàn bộ công việc chuyên môn của đội bóng, đã trở nên bình thường; tuy vậy, mức độ ổn định lâu dài của vị trí này vẫn thấp hơn so với các thư kí kiêm huấn luyện viên của thời kì trước. Ở những nơi khác, sự tách biệt giữa công việc văn phòng và công việc bên đường biên vẫn được duy trì: huấn luyện viên trưởng phụ trách tập luyện và chiến thuật ngày càng được coi trọng và trở nên nổi bật hơn, trong khi một người gần với giới chủ hơn trong vai trò quản lí chung, giám đốc thể thao[12][13] hay giám đốc bóng đá[14][15] vẫn nắm quyền kiểm soát các mặt tài chính và thương mại; mức độ ảnh hưởng cũng như cán cân quyền lực giữa huấn luyện viên và giám đốc thay đổi tùy theo từng câu lạc bộ và từng quốc gia.[16][17][18][19] Tương tự như giai đoạn trước, giám đốc thường có thể tại vị trong nhiều năm để giám sát tiến trình phát triển chung của câu lạc bộ, trong khi huấn luyện viên trưởng thường chỉ giữ được công việc chừng nào kết quả trên sân vẫn còn tích cực.

Vì mục đích của danh sách này, có sự phân tách giữa các nhiệm kì trước Chiến tranh thế giới thứ hai, vốn bao gồm nhiều trường hợp thư kí kiêm huấn luyện viên, và giai đoạn sau khi chiến tranh kết thúc, khi các giải đấu chính thức được nối lại ở phần lớn các quốc gia và những bổ nhiệm huấn luyện viên/huấn luyện viên trưởng kéo dài trở nên hiếm hơn nhiều. Với những người có nhiệm kì kéo dài qua cả Chiến tranh thế giới thứ hai, họ được xếp vào mục bao quát phần lớn thời gian cầm quân của mình. Những huấn luyện viên trưởng có thời gian dẫn dắt lâu dài trong bóng đá quốc tế cũng được liệt kê riêng ở bên dưới.

Câu lạc bộ

Trước năm 1946

Những nhiệm kì cầm quân dài nhất (trước năm 1946)
HạngHuấn luyện viênCâu lạc bộTừĐếnĐộ dàiTham khảo
1Anh Fred EverissAnh West Bromwich Albion1 tháng 8 năm 190231 tháng 5 năm 194845 năm, 304 ngày[1][20][21]
2Scotland Willie MaleyScotland Celtic1 tháng 9 năm 18971 tháng 2 năm 194042 năm, 153 ngày[20][22][23]
3Scotland George RamsayAnh Aston Villa1 tháng 8 năm 188431 tháng 5 năm 192641 năm, 303 ngày[24][25][26]
4Anh Jack AddenbrookeAnh Wolverhampton Wanderers1 tháng 8 năm 18851 tháng 6 năm 192236 năm, 304 ngày[27][28]
5Scotland John HunterScotland Motherwell30 tháng 4 năm 19111 tháng 5 năm 194635 năm, 1 ngày[29]
6Scotland Frank WattAnh Newcastle United1 tháng 8 năm 18951 tháng 1 năm 193034 năm, 153 ngày[30]
7Scotland Bill StruthScotland Rangers20 tháng 5 năm 192015 tháng 6 năm 195434 năm, 26 ngày[20][23][31]
8Scotland John NicholsonAnh Sheffield United1 tháng 5 năm 18991 tháng 4 năm 193232 năm, 336 ngày[32]
9Anh Sam AllenAnh Swindon Town1 tháng 7 năm 19021 tháng 4 năm 193330 năm, 274 ngày[33]
10Anh Syd KingAnh West Ham United1 tháng 4 năm 19021 tháng 11 năm 193230 năm, 214 ngày[34]
11Anh Arthur DickinsonAnh Sheffield Wednesday1 tháng 8 năm 189131 tháng 5 năm 192028 năm, 304 ngày[35]
12Scotland Bob JackAnh Plymouth Argyle1 tháng 8 năm 19101 tháng 4 năm 193827 năm, 243 ngày[36]
13Scotland David CalderheadAnh Chelsea1 tháng 8 năm 19071 tháng 6 năm 193325 năm, 304 ngày[37]
14Scotland Bob CochraneScotland Greenock Morton15 tháng 8 năm 190821 tháng 4 năm 193425 năm, 249 ngày[38]
15Scotland George EastonScotland Partick Thistle15 tháng 8 năm 19031 tháng 4 năm 192925 năm, 229 ngày[39][40]
16Scotland Johnny MaddenSéc Slavia Prague15 tháng 2 năm 19051 tháng 6 năm 193025 năm, 106 ngày[41]
17Anh Charles FowerakerAnh Bolton Wanderers1 tháng 7 năm 19191 tháng 8 năm 194425 năm, 31 ngày[42]
18Anh Bob MastersAnh Nottingham Forest1 tháng 8 năm 191231 tháng 5 năm 193522 năm, 303 ngày[43]
19Ireland Bob KyleAnh Sunderland1 tháng 8 năm 19055 tháng 5 năm 192822 năm, 278 ngày[44]
20Anh Harry CurtisAnh Brentford1 tháng 5 năm 19261 tháng 2 năm 194922 năm, 276 ngày[45]
21Anh Alfred JonesAnh Birmingham City1 tháng 8 năm 189231 tháng 5 năm 190822 năm, 276 ngày[46]
22Anh Fred StewartWales Cardiff City1 tháng 5 năm 19111 tháng 5 năm 193322 năm, 0 ngày[47]
23Scotland Willie NicolScotland Falkirk16 tháng 8 năm 19029 tháng 2 năm 192421 năm, 177 ngày[48][49]
24Scotland William WiltonScotland Rangers19 tháng 8 năm 18992 tháng 5 năm 192020 năm, 257 ngày[50]
25Scotland Willie McAndrewScotland Hamilton Academical3 tháng 10 năm 192526 tháng 1 năm 194620 năm, 115 ngày[51]
26Anh Teddy DavisonAnh Sheffield United1 tháng 6 năm 19321 tháng 8 năm 195220 năm, 61 ngày[52]
27Scotland Jimmy PhilipScotland Aberdeen20 tháng 8 năm 190419 tháng 4 năm 192419 năm, 243 ngày[53][54]
28Scotland Bob McGlashanScotland Arbroath1 tháng 6 năm 19271 tháng 6 năm 194619 năm, 0 ngày[55]
29Anh Tom WatsonAnh Liverpool26 tháng 7 năm 189616 tháng 5 năm 191518 năm, 294 ngày[56]
30Anh Edmund GoodmanAnh Crystal Palace1 tháng 4 năm 19071 tháng 11 năm 192518 năm, 214 ngày[57]
31Scotland Hugh SpenceScotland Kilmarnock15 tháng 8 năm 191911 tháng 12 năm 193718 năm, 118 ngày[58]
32Anh Charlie PaynterAnh West Ham United1 tháng 11 năm 19321 tháng 8 năm 195017 năm, 273 ngày[59]
33Scotland Donald TurnerScotland Partick Thistle10 tháng 8 năm 19293 tháng 5 năm 194717 năm, 266 ngày[60]
34Bồ Đào Nha Cosme DamiãoBồ Đào Nha Benfica17 tháng 10 năm 190828 tháng 3 năm 192617 năm, 162 ngày[61]
35Scotland Sandy PatersonScotland Cowdenbeath22 tháng 12 năm 190624 tháng 4 năm 192417 năm, 124 ngày[62]
36Anh Will CuffAnh Everton1 tháng 8 năm 190131 tháng 5 năm 191816 năm, 303 ngày[63]
37Anh Frank BuckleyAnh Wolverhampton Wanderers1 tháng 7 năm 192731 tháng 3 năm 194416 năm, 274 ngày[28][64]
38Scotland Jimmy MethvenAnh Derby County1 tháng 8 năm 190630 tháng 6 năm 192215 năm, 333 ngày[65]
39Anh Thomas H. McIntoshAnh Everton1 tháng 8 năm 191931 tháng 5 năm 193515 năm, 303 ngày[66]
40Anh Harry KentAnh Watford1 tháng 8 năm 191031 tháng 5 năm 192615 năm, 303 ngày[67]
41Anh George JobeyAnh Derby County1 tháng 8 năm 19251 tháng 5 năm 194115 năm, 273 ngày[68]
42Scotland Peter O'RourkeAnh Bradford City1 tháng 11 năm 190530 tháng 6 năm 192115 năm, 241 ngày[69]
43Scotland Willie McCartneyScotland Heart of Midlothian22 tháng 11 năm 191927 tháng 4 năm 193515 năm, 156 ngày[70]
44Ireland Elisha ScottIreland Belfast Celtic1 tháng 5 năm 193430 tháng 5 năm 194915 năm, 29 ngày[71][72]
45Scotland Tully CraigScotland Falkirk27 tháng 4 năm 19351 tháng 5 năm 195015 năm, 4 ngày[73][74]
46Anh George KayAnh Liverpool1 tháng 5 năm 193628 tháng 2 năm 195114 năm, 303 ngày[75]
47Áo Dionys SchöneckerÁo Rapid Wien1 tháng 9 năm 191030 tháng 6 năm 192514 năm, 302 ngày
48Anh Wilf WildAnh Manchester City1 tháng 3 năm 19321 tháng 11 năm 194614 năm, 245 ngày[76]
49Anh John HaworthAnh Burnley31 tháng 7 năm 19104 tháng 12 năm 192414 năm, 183 ngày[77]
50Ireland Dan McMichaelScotland Hibernian20 tháng 8 năm 19041 tháng 2 năm 191914 năm, 165 ngày[78]
51Scotland Peter McWilliamAnh Tottenham Hotspur1 tháng 1 năm 19131 tháng 2 năm 192714 năm, 31 ngày[79]

Sau năm 1946

Những nhiệm kì cầm quân dài nhất (sau năm 1946)
HạngHuấn luyện viênCâu lạc bộTừĐếnĐộ dàiTham khảo
1Pháp Guy RouxPháp Auxerre1 tháng 7 năm 196430 tháng 6 năm 200035 năm, 365 ngày[23][80][81]
2Cộng hòa Nam Phi Jomo SonoCộng hòa Nam Phi Jomo Cosmos1 tháng 1 năm 1994nay32 năm, 103 ngày[82]
3Bắc Ireland Ronnie McFallBắc Ireland Portadown1 tháng 12 năm 19865 tháng 3 năm 201629 năm, 95 ngày[23][83]
4Scotland Alex FergusonAnh Manchester United6 tháng 11 năm 198619 tháng 5 năm 201326 năm, 194 ngày[23][80]
5Pháp Michel Le MillinairePháp Laval1 tháng 7 năm 196827 tháng 10 năm 199224 năm, 118 ngày[80][84]
6Ý Dario GradiAnh Crewe Alexandra9 tháng 6 năm 19831 tháng 7 năm 200724 năm, 22 ngày[80]
7Wales Mickey EvansWales Caersws1 tháng 8 năm 19831 tháng 6 năm 200723 năm, 304 ngày[23]
8Scotland Matt BusbyAnh Manchester United1 tháng 10 năm 19454 tháng 6 năm 196923 năm, 246 ngày[85]
9Anh Jimmy SeedAnh Charlton Athletic16 tháng 5 năm 19331 tháng 10 năm 195623 năm, 138 ngày[86]
10Anh Joe SmithAnh Blackpool19 tháng 8 năm 193530 tháng 4 năm 195822 năm, 254 ngày[87]
11Pháp Arsène WengerAnh Arsenal1 tháng 10 năm 199613 tháng 5 năm 201821 năm, 224 ngày[80]
12Scotland Jim McLeanScotland Dundee United6 tháng 12 năm 197115 tháng 5 năm 199321 năm, 160 ngày[88][89]
13Pháp Bruno LuziPháp Chambly1 tháng 7 năm 20012 tháng 4 năm 202220 năm, 275 ngày[90]
14România Silviu PloeșteanuRomânia FC Brașov10 tháng 7 năm 194823 tháng 8 năm 196820 năm, 44 ngày[91][92]
15Scotland Jimmy McGroryScotland Celtic11 tháng 8 năm 19456 tháng 3 năm 196519 năm, 207 ngày[93][94]
16Bắc Ireland Stephen BaxterBắc Ireland Crusaders23 tháng 2 năm 200517 tháng 7 năm 202419 năm, 145 ngày[95]
17Scotland Paddy TraversScotland Clyde27 tháng 11 năm 193728 tháng 4 năm 195618 năm, 153 ngày[96]
18Anh Brian CloughAnh Nottingham Forest3 tháng 1 năm 19758 tháng 5 năm 199318 năm, 125 ngày[80]
19Đức Frank SchmidtĐức Heidenheim17 tháng 9 năm 2007nay18 năm, 209 ngày[97]
20Anh Ted BatesAnh Southampton1 tháng 9 năm 195518 tháng 11 năm 197318 năm, 78 ngày[98]
21Scotland Bill MurrayAnh Sunderland1 tháng 4 năm 19391 tháng 6 năm 195718 năm, 61 ngày[99]
22Azerbaijan Gurban GurbanovAzerbaijan Qarabağ4 tháng 8 năm 2008nay17 năm, 253 ngày[100]
23Scotland Eddie HunterScotland Queen's Park30 tháng 4 năm 197910 tháng 12 năm 199417 năm, 124 ngày[101][102]
24Scotland Dave HallidayScotland Aberdeen25 tháng 12 năm 193723 tháng 4 năm 195517 năm, 119 ngày[103][104]
25Bắc Ireland David JeffreyBắc Ireland Linfield4 tháng 1 năm 199730 tháng 4 năm 201417 năm, 116 ngày[105]
26Scotland Bert HendersonScotland Arbroath6 tháng 10 năm 196219 tháng 1 năm 198017 năm, 105 ngày[106]
27Hoa Kỳ Michael AnhaeuserHoa Kỳ Charleston Battery1 tháng 9 năm 20041 tháng 11 năm 202117 năm, 61 ngày[107][108]
28Na Uy Vegard HansenNa Uy Mjøndalen10 tháng 10 năm 200518 tháng 8 năm 202216 năm, 312 ngày[109][110]
29Anh Bill RiddingAnh Bolton Wanderers1 tháng 10 năm 19511 tháng 8 năm 196816 năm, 305 ngày[111]
30Anh Tony WaddingtonAnh Stoke City1 tháng 6 năm 196022 tháng 3 năm 197716 năm, 294 ngày[80]
31Anh Simon WeaverAnh Harrogate Town20 tháng 5 năm 2009nay16 năm, 329 ngày[112]
32Anh Eric TaylorAnh Sheffield Wednesday1 tháng 4 năm 194231 tháng 7 năm 195816 năm, 121 ngày[113]
Tây Ban Nha Antonio ToledoTây Ban Nha Sporting de Huelva1 tháng 8 năm 20041 tháng 11 năm 202016 năm, 92 ngày[114]
33Anh Stan CullisAnh Wolverhampton Wanderers1 tháng 6 năm 19481 tháng 8 năm 196416 năm, 61 ngày[28][115]
34Nga Iurii HodîchinMoldova Dinamo Bender1 tháng 1 năm 19991 tháng 1 năm 201516 năm, 0 ngày[116]
35Tây Ban Nha José ArribasPháp Nantes14 tháng 7 năm 196030 tháng 6 năm 197615 năm, 352 ngày[80]
36Bỉ Francky DuryBỉ Zultse VV /
Zulte Waregem[b]
1 tháng 7 năm 19949 tháng 6 năm 201015 năm, 343 ngày[23]
37Đức Volker FinkeĐức Freiburg1 tháng 7 năm 199127 tháng 5 năm 200715 năm, 330 ngày[80]
38Anh Bill NicholsonAnh Tottenham Hotspur11 tháng 10 năm 195829 tháng 8 năm 197415 năm, 322 ngày[117][118]
39Hoa Kỳ Peter VermesHoa Kỳ Sporting Kansas City4 tháng 8 năm 200931 tháng 3 năm 202515 năm, 239 ngày[119]
40Scotland Bert HerdmanScotland Raith Rovers23 tháng 2 năm 194614 tháng 10 năm 196115 năm, 233 ngày[120]
41Scotland Tommy WalkerScotland Heart of Midlothian17 tháng 2 năm 195124 tháng 9 năm 196615 năm, 219 ngày[121]
42Scotland Jimmy DaviesScotland Greenock Morton28 tháng 10 năm 193929 tháng 1 năm 195515 năm, 93 ngày[122]
43Anh John RudgeAnh Port Vale5 tháng 12 năm 198318 tháng 1 năm 199915 năm, 44 ngày[123][124]
44Argentina Pablo VicóArgentina Club Atlético Brown21 tháng 3 năm 20093 tháng 5 năm 202415 năm, 43 ngày[125]
45Scotland Jimmy McKinnell Jr.Scotland Queen of the South20 tháng 4 năm 194629 tháng 4 năm 196115 năm, 9 ngày[126]
46Hà Lan Eugène GerardsHy Lạp OFI1 tháng 7 năm 198530 tháng 6 năm 200014 năm, 365 ngày[127]
47Anh John LyallAnh West Ham United16 tháng 8 năm 19745 tháng 6 năm 198914 năm, 293 ngày[80]
48Scotland Bill ShanklyAnh Liverpool14 tháng 12 năm 195912 tháng 7 năm 197414 năm, 210 ngày[128]
49Đức Otto RehhagelĐức Werder Bremen2 tháng 4 năm 198130 tháng 6 năm 199514 năm, 89 ngày[129]
50Argentina Diego SimeoneTây Ban Nha Atlético Madrid23 tháng 11 năm 2011nay14 năm, 142 ngày
51Đức Thomas SchaafĐức Werder Bremen10 tháng 5 năm 199918 tháng 5 năm 201314 năm, 8 ngày[129][130]
52Scotland Hugh ShawScotland Hibernian31 tháng 1 năm 19484 tháng 11 năm 196113 năm, 277 ngày[131]
53Tây Ban Nha Miguel MuñozTây Ban Nha Real Madrid17 tháng 4 năm 196015 tháng 1 năm 197413 năm, 273 ngày[132]

Đội tuyển quốc gia

Guillermo Stábile dẫn dắt Argentina trong gần 19 năm, nhiệm kì dài nhất của bóng đá quốc tế
Oscar Tabárez là huấn luyện viên của Uruguay trong 16 năm, chuỗi dài nhất trong thế kỉ 21
Những nhiệm kì cầm quân dài nhất ở bóng đá quốc tế[133]
HạngHuấn luyện viênĐội tuyển quốc giaTừĐếnĐộ dàiTham khảo
Tây Ban Nha Ignacio QueredaTây Ban Nha Đội tuyển nữ Tây Ban Nha1 tháng 1 năm 198830 tháng 7 năm 201527 năm, 210 ngày[134]
1Argentina Guillermo StábileArgentina Argentina13 tháng 8 năm 193915 tháng 6 năm 195818 năm, 306 ngày[135]
2Ý Vittorio PozzoÝ Ý1 tháng 12 năm 19295 tháng 8 năm 194818 năm, 248 ngày[20][23][136]
3Mauritius Mohammad Anwar ElaheeMauritius Mauritius1 tháng 1 năm 19701 tháng 1 năm 198818 năm, 0 ngày
4Áo Hugo MeislÁo Áo5 tháng 10 năm 1919[c]17 tháng 2 năm 193717 năm, 135 ngày[136][137]
5Anh Walter WinterbottomAnh Anh28 tháng 9 năm 194621 tháng 11 năm 196216 năm, 54 ngày[136][138]
6Andorra Koldo ÁlvarezAndorra Andorra2 tháng 2 năm 2010nay16 năm, 71 ngày[139]
7Luxembourg Paul PhilippLuxembourg Luxembourg25 tháng 9 năm 198510 tháng 6 năm 200115 năm, 258 ngày[136][140]
8Uruguay Óscar TabárezUruguay Uruguay7 tháng 3 năm 200619 tháng 11 năm 202115 năm, 257 ngày[141]
9Thụy Điển John PetterssonThụy Điển Thụy Điển26 tháng 3 năm 192127 tháng 9 năm 193615 năm, 185 ngày[142]
10Pháp Gaston BarreauPháp Pháp7 tháng 12 năm 193019 tháng 5 năm 194615 năm, 163 ngày[143][d]
11Đan Mạch Morten OlsenĐan Mạch Đan Mạch1 tháng 7 năm 200017 tháng 11 năm 201515 năm, 139 ngày[136][146]
Anh Hope PowellAnh Đội tuyển nữ Anh21 tháng 4 năm 199820 tháng 8 năm 201315 năm, 121 ngày
12Anh Bob GlendenningHà Lan Hà Lan15 tháng 3 năm 192521 tháng 4 năm 194015 năm, 37 ngày[136][147]
13Luxembourg Luc HoltzLuxembourg Luxembourg4 tháng 8 năm 201011 tháng 8 năm 202515 năm, 7 ngày[148][149]
14San Marino Giampaolo MazzaSan Marino San Marino10 tháng 10 năm 199815 tháng 10 năm 201315 năm, 5 ngày[136][150]
15Đức Joachim LöwĐức Đức12 tháng 7 năm 200629 tháng 6 năm 202114 năm, 352 ngày[151]
16Bắc Ireland Billy BinghamBắc Ireland Bắc Ireland26 tháng 3 năm 198017 tháng 11 năm 199313 năm, 236 ngày[136][152]
17Tây Đức Helmut SchönTây Đức Tây Đức4 tháng 11 năm 196421 tháng 6 năm 197813 năm, 229 ngày[136][153]
18Tây Đức Sepp HerbergerTây Đức Tây Đức22 tháng 11 năm 19507 tháng 6 năm 196413 năm, 198 ngày[136][154]
19Pháp Didier DeschampsPháp Pháp8 tháng 7 năm 2012nay13 năm, 280 ngày[155]
20Bỉ Guy ThysBỉ Bỉ22 tháng 5 năm 19768 tháng 6 năm 198913 năm, 17 ngày[136][156]
21Phần Lan Olavi LaaksonenPhần Lan Phần Lan19 tháng 6 năm 19629 tháng 10 năm 197412 năm, 112 ngày[157]
22Đức Helmut KosmehlMauritius Mauritius1 tháng 1 năm 19761 tháng 1 năm 198812 năm, 0 ngày
Đức Silvia NeidĐức Đội tuyển nữ Đức20 tháng 6 năm 200520 tháng 8 năm 201611 năm, 61 ngày
23Anh Alf RamseyAnh Anh27 tháng 2 năm 19633 tháng 4 năm 197411 năm, 35 ngày[158]
24Đông Đức Georg BuschnerĐông Đức Đông Đức1 tháng 5 năm 197031 tháng 5 năm 198111 năm, 30 ngày[159]
25Tây Ban Nha David RodrigoAndorra Andorra1 tháng 5 năm 19991 tháng 2 năm 201010 năm, 276 ngày[160]
26Tây Đức Sepp PiontekĐan Mạch Đan Mạch1 tháng 7 năm 19791 tháng 4 năm 199010 năm, 274 ngày[161]
27Ý Enzo BearzotÝ Ý27 tháng 9 năm 197517 tháng 6 năm 198610 năm, 263 ngày[162]
28Bắc Ireland Peter DohertyBắc Ireland Bắc Ireland6 tháng 10 năm 19519 tháng 5 năm 196210 năm, 215 ngày[163]
29Pháp Gaston BarreauPháp Pháp18 tháng 1 năm 192025 tháng 5 năm 193010 năm, 127 ngày[143][d]

Xem thêm Danh sách các nhiệm kì dài nhất của huấn luyện viên bóng đá

Chú thích Danh sách các nhiệm kì dài nhất của huấn luyện viên bóng đá

  1. James Black giữ vai trò huấn luyện viên và thư kí của Forfar Athletic trong 66 năm liên tiếp không gián đoạn.[2]
  2. Được giữ lại làm huấn luyện viên sau khi Zultse sáp nhập với K.S.V. Waregem vào năm 2001.
  3. Trước đó, ông là đồng huấn luyện viên từ tháng 10 năm 1914 cùng với Heinrich Retschury.
  4. 1 2 Gaston Barreau giữ vai trò đứng đầu ủy ban tuyển chọn của đội tuyển Pháp trong 25 năm, từ năm 1920 đến năm 1946, nhưng ông không phải là huấn luyện viên của Pháp tại FIFA World Cup 1930.[144][145]

Tham khảo Danh sách các nhiệm kì dài nhất của huấn luyện viên bóng đá

  1. 1 2 Fred Everiss, League Managers Association
  2. "Larry Barilli: Football manager for past 66 years wins SFA award". bbc.com. ngày 22 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
  3. Lea, Greg (ngày 6 tháng 12 năm 2019). "The epic life and legacy of Guy Roux, the man who managed Auxerre for 44 years". These Football Times. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  4. Saffer, Paul (ngày 21 tháng 5 năm 2016). "The unsackables: Europe's longest-serving coaches". UEFA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
  5. "New statistics reveal average tenure of managers in England just 1.23 years". Sky Sports. ngày 5 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  6. Mayhew, Ben (ngày 6 tháng 12 năm 2015). "Manager tenure". Experimental 3–6–1. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  7. Wilson, Jonathan (ngày 4 tháng 4 năm 2012). "The Question: what marks Pep Guardiola out as a great coach?". The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  8. Thacker, Gary (ngày 29 tháng 6 năm 2015). "Benfica and the curse of Béla Guttmann". These Football Times. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  9. Wilson, Jonathan (ngày 2 tháng 5 năm 2012). "The Question: why do great teams come to an end?". The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  10. managers.htm Football Managers: 1880-1918, Spartacus Educational
  11. Everton's Managers' Records | Background, Everton Results
  12. Aitor Elizegi Announces That Rafael Alkorta Will Serve As His Sporting Director, Inside Athletic, 24 December 2018
  13. Paris Saint-Germain appoints Leonardo as Sporting Director, Paris Saint-Germain FC, 14 June 2019
  14. Arsène Wenger begins the battle for power at Arsenal, David Hytner, The Guardian, 9 May 2017
  15. What is a director of football & how does transfer chief role work?, Goal.com, 13 September 2019
  16. What is a sporting director? All you need to know about the men who shape the destiny of Bundesliga clubs, Bundesliga, 2018
  17. A Catalyst: The Role Of The Sporting Director – FC Business, FCBusiness
  18. Football sporting director role not fully understood, Dr Dan Parnell, Manchester Metropolitan University, 15 February 2019
  19. Understanding the role of Sporting Director, Jobs in Football, 19 June 2020
  20. 1 2 3 4 "Football's longest managerial reigns". BT Sport. ngày 20 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  21. Albion to honour Everiss family, West Bromwich Albion FC, 17 April 2019
  22. (Celtic manager) Maley, Willie, FitbaStats
  23. 1 2 3 4 5 6 7 8 The unsackables: Europe's longest-serving coaches, Paul Saffer, UEFA.com, 21 May 2016
  24. George Ramsay, League Managers Association
  25. Ex Aston Villa boss George Ramsay ranked one of English football's greatest managers, Birmingham Mail, 22 March 2014
  26. George Ramsay – The World’s First Football Manager, Scottish Football Museum, 19 October 2018
  27. Jack Addenbrooke, League Managers Association
  28. 1 2 3 Old Gold | Wolves' greatest managers, Wolverhampton Wanderers FC, 30 June 2020
  29. John ‘Sailor’ Hunter, MotherWELLnet
  30. Frank Watt, League Managers Association
  31. (Rangers manager) Struth, Bill, FitbaStats
  32. John Nicholson, League Managers Association
  33. Sam Allen, League Managers Association
  34. Syd King, League Managers Association
  35. Arthur Dickinson, League Managers Association
  36. Bob Jack, League Managers Association
  37. David Calderhead (Snr), League Managers Association
  38. (Morton manager) Cochrane, Bob, FitbaStats
  39. (Partick Thistle manager) Easton, George, FitbaStats
  40. Partick Thistle's Loss | George Easton's Great Work For His Club, The Weekly News, 6 April 1929, via Partick Thistle History Archive
  41. Madden, Johnny, The Celtic Wiki
  42. Charles Foweraker, League Managers Association
  43. Bob Masters, League Managers Association
  44. Robert Kyle, TheStatCat
  45. Harry Curtis, League Managers Association
  46. Alfred Jones, League Managers Association
  47. Fred Stewart, League Managers Association
  48. (Falkirk manager) Nicol, William, FitbaStats
  49. Willie Nicol (Daddy), Better Meddle
  50. (Rangers manager) Wilton, William, FitbaStats
  51. (Hamilton Accies manager) McAndrew, Willie, FitbaStats
  52. Ted Davison, League Managers Association
  53. (Aberdeen manager) Philip, Jimmy, FitbaStats
  54. Managers | Jimmy Philip, AFC Heritage Trust
  55. "Bob McGlashan". arbroathfc.co.uk. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
  56. "Managers - Tom Watson". LFC History. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  57. Eddie Goodman, League Managers Association
  58. (Kilmarnock manager) Spence, Hugh, FitbaStats
  59. Charlie Paynter, League Managers Association
  60. (Partick Thistle manager) Turner, Donald, FitbaStats
  61. Silveira, João Pedro. "Cosme Damião: O Fundador" [Cosme Damião: The Founder]. ZeroZero (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  62. (Cowdenbeath manager) Paterson, Sandy, FitbaStats
  63. William Cuff, League Managers Association
  64. Frank Buckley, League Managers Association
  65. Jimmy Methven, League Managers Association
  66. Tom McIntosh, League Managers Association
  67. Harry Kent, League Managers Association
  68. George Jobey, League Managers Association
  69. Peter O'Rourke, League Managers Association
  70. (Heart of Midlothian manager) McCartney, Willie, FitbaStats
  71. Madden, Andrew (ngày 26 tháng 8 năm 2018). "Elisha Scott: the best footballer to ever come from Belfast?". Belfast Live. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  72. Weir, Christopher (ngày 5 tháng 12 năm 2018). "Elisha Scott: Liverpool's legendary goalkeeper who led Belfast Celtic to unprecedented heights". These Football Times. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  73. (Falkirk manager) Craig, Tommy, FitbaStats
  74. Tom Craig (Tully), Better Meddle
  75. George Kay, League Managers Association
  76. Wilf Wild, League Managers Association
  77. John Haworth, League Managers Association
  78. (Hibernian manager) McMichael, Dan, FitbaStats
  79. Peter McWilliam, League Managers Association
  80. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 "Longest managerial reigns: Where does Arsene Wenger's Arsenal tenure rank?". Sky Sports. ngày 20 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  81. Tulett, Darren (ngày 11 tháng 6 năm 2005). "This Guy deserves a statue". The Guardian. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  82. "Jomo Sono: the man who beat death, poverty and institutional racism to become a true footballing icon". These Football Times. ngày 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
  83. "Ronnie McFall: Europe's longest-serving boss resigns after 29 years". BBC Sport. ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  84. Faurie, Dominique (ngày 17 tháng 11 năm 2020). "Stade lavallois. Michel Le Milinaire, l'homme qui a fait Laval" [Laval Stadium. Michel Le Milinaire, the man who made Laval]. Ouest-France (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2021.
  85. Gault, Matt (ngày 12 tháng 5 năm 2016). "Sir Matt Busby and the art of making anything possible". These Football Times. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  86. Thacker, Gary (ngày 12 tháng 1 năm 2021). "Making a Stand, part 6: Jimmy Seed, Charlton Athletic". Football Pink. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  87. Joe Smith, League Managers Association
  88. Brown, Jim (ngày 20 tháng 5 năm 2019). "Events of early December 1971 changed Dundee's football landscape". Evening Telegraph. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  89. (Dundee United manager) McLean Jim, FitbaStats
  90. "Vingt ans et demi après, Bruno Luzi n'est plus l'entraîneur de Chambly". SOFOOT.com (bằng tiếng Pháp). ngày 2 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2023.
  91. Secli, Sorin (ngày 28 tháng 1 năm 2021). "108 ani de la naşterea lui Silviu Ploeşteanu. Marele antrenor încă trăieşte prin inimile "stegarilor"". Brasov.net (bằng tiếng Romania). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2024.
  92. "Antrenorii Steagului". Lastegaru.net (bằng tiếng Romania). ngày 10 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2024.
  93. (Celtic manager) McGrory, James, FitbaStats
  94. McGrory, Jimmy | Manager 1945 - 1965, The Celtic Wiki
  95. "Baxter appointed to Crusaders job". BBC Sport. ngày 23 tháng 2 năm 2005.
  96. (Clyde manager) Travers, Pat, FitbaStats
  97. "Frank Schmidt: Zwischen Normannia Gmünd und 1. FC Kaiserlautern". www.schwaebische.de (bằng tiếng Đức). ngày 17 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  98. Glanville, Brian (ngày 21 tháng 4 năm 2000). "Ted Bates: Southampton soccer star who rose from player to president". The Guardian. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  99. Bill Murray, League Managers Association
  100. "Qurban Qurbanov ÇL-in zirvəsində - UEFA açıqladı". sportarena.az (bằng tiếng Azerbaijan). ngày 24 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  101. (Queen's Park manager) Hunter, Eddie, FitbaStats
  102. "Eddie Hunter". QPFC.com – A Historical Queen's Park FC Website. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  103. (Aberdeen manager) Halliday, Dave, FitbaStats
  104. Managers | Dave Halliday, AFC Heritage Trust
  105. "An era will come to an end - Linfield FC Statement". linfieldfc.com. ngày 15 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
  106. (Arbroath manager) Henderson, Albert, FitbaStats
  107. "Battery Makes Coaching Change". OurSports Central (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  108. "Battery Announces Departure of Head Coach Mike Anhaeuser". USL Championship (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  109. Nilsen, Jostein (ngày 11 tháng 10 năm 2005). "Vil opp med MIF". Drammens Tidende (bằng tiếng Na Uy). Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  110. Lübeck, Even. "Ferdig som Mjøndalen-trener etter 17 år: – Først og fremst veldig lei meg". www.eurosport.com (bằng tiếng Na Uy). Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  111. Bill Ridding, League Managers Association
  112. "Weaver named new Harrogate boss". BBC Sport. ngày 21 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2021.
  113. Eric Taylor, League Managers Association
  114. Toledo dimite como técnico tras 15 años por miedo al COVID-19, As.com
  115. Stan Cullis, League Managers Association
  116. "Iurii Hodîchin, la 70 de ani!". fmf.md (bằng tiếng Romania). ngày 21 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
  117. Mitchell, Kevin (ngày 14 tháng 3 năm 2004). "Spurred on by Nicholson's lore". The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  118. Holmes, Logan (ngày 29 tháng 8 năm 2012). "Bill Nicholson Resigns as Manager of Tottenham – Know Your Tottenham History". Hotspur HQ. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  119. "Sporting KC mutually agrees to part ways with Manager Peter Vermes". Sporting Kansas City. ngày 31 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2025.
  120. (Raith Rovers manager) Herdman, Bert, FitbaStats
  121. (Heart of Midlothian manager) Walker, Tommy, FitbaStats
  122. (Morton manager) Davies, Jimmy, FitbaStats
  123. "Only messiahs need apply". The Guardian. ngày 21 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  124. Baggaley, Michael (ngày 9 tháng 3 năm 2018). "Port Vale archives and arguably the best decision the Valiants ever made". The Sentinel. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  125. Maverino, Silvio (ngày 1 tháng 5 năm 2024). "Pablo Vico, el entrenador récord". El Gráfico (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
  126. (Queen of the South manager) McKinnell Jr, Jimmy, FitbaStats
  127. , besoccer.com
  128. Corbett, James (ngày 18 tháng 10 năm 2009). "Bill Shankly: Life, death and football". The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  129. 1 2 "Werder Bremen" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  130. "Thomas Schaaf's 14-year tenure in Bremen ends". www.bundesliga.com. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
  131. (Hibernian manager) Shaw, Hugh, FitbaStats
  132. Miguel Muñoz, BDFutbol
  133. "Los seleccionadores más duraderos de Europa". UEFA (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 31 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
  134. Vilda in as Quereda ends 27-year Spain reign, UEFA.com
  135. Guillermo Stábile - International Matches as Coach, RSSSF
  136. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Europe's longest-serving Löw signs new Germany deal, UEFA.com, 31 October 2016
  137. Hugo Meisl - International Matches as Coach, RSSSF
  138. Sir Walter Winterbottom - International Matches as Coach, RSSSF
  139. "Álvarez assumes Andorra mantle". UEFA. ngày 2 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2021.
  140. National football team manager Paul Philipp, EU-Football.info
  141. Oscar Tabárez es el nuevo técnico de Uruguay, La Red 21
  142. John Albin "Bill" Pettersson - International Matches as Coach, RSSSF
  143. 1 2 "Gaston Barreau, football manager". eu-football.info. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
  144. "1930, les pionniers de Montevideo" [1930, the pioneers of Montevideo]. www.fff.fr (bằng tiếng Pháp). ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
  145. "World Cup 1930 finals". RSSSF. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
  146. "Morten Olsen: Veteran Denmark boss leaves job after 15 years". BBC Sport. ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2020.
  147. Bob Glendenning, Voetbalstats (in Dutch)
  148. "Hellers steps down as Luxembourg coach". UEFA. ngày 4 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2021.
  149. "Luxembourg national football coach Luc Holtz to step down immediately". Luxembourg Times. ngày 11 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2025.
  150. National football team manager Giampaolo Mazza, EU-Football.info
  151. Neuer Bundestrainer: Joachim Löw übernimmt, www.dw.com
  152. William Lawrence "Billy" Bingham - International Matches as Coach, RSSSF
  153. Helmut Schön - International Matches as Coach, RSSSF
  154. Josef "Sepp" Herberger - International Matches as Coach, RSSSF
  155. "Didier Deschamps appointed new France manager". BBC Sport. ngày 8 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2021.
  156. Guy Thys - International Matches as Coach, RSSSF
  157. National football team manager Olavi Laaksonen, EU-Football.info
  158. Sir Alfred Ernest "Alf" Ramsey - International Matches as Coach, RSSSF
  159. "Georg Buschner:Football coach who led East Germany to Olympic gold and masterminded one of its most famous World Cup victories". The Times. ngày 28 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2021.
  160. "Andorra tiene nuevo seleccionador". UEFA (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 2 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
  161. "Sepp Piontek". www.dbu.dk (bằng tiếng Đan Mạch). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2024.
  162. Enzo Bearzot - International Matches as Coach, RSSSF
  163. "Football's Peter Doherty was 'Mr Magic'". Belfast Telegraph. ngày 17 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2021.