Chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia
Trận chung kết năm là trận đấu cuối cùng và cũng là quan trọng nhất của chương trình Đường lên đỉnh Olympia trong một năm. Trận đấu này bao gồm bốn thí sinh đã chiến thắng ở các trận thi quý trước đó.
Không giống như các trận đấu khác ở vòng ngoài, trận chung kết năm được tổ chức dưới dạng cầu truyền hình trực tiếp tại trường quay của Đài Truyền hình Việt Nam và tại các địa phương nơi có thí sinh tham dự chung kết năm đang học tập. Cấu trúc các phần thi của trận chung kết tương tự các trận đấu khác với bốn phần thi: Khởi động, Vượt chướng ngại vật, Tăng tốc và Về đích, ngoại trừ việc có thêm phần thi dành cho các cổ động viên tại các điểm cầu giữa hai phần thi Tăng tốc và Về đích. Bắt đầu từ năm thứ 8, các thí sinh sẽ có những người hỗ trợ trong vòng thi Tăng tốc hoặc cả hai vòng Vượt chướng ngại vật và Tăng tốc. Từ năm thứ 24, ban cố vấn sẽ ngồi tại phòng thẩm định để theo dõi, giám sát và đánh giá phần thi của các thí sinh.[1]
Hiện nay, thí sinh giành chiến thắng trận chung kết sẽ được trao vòng nguyệt quế mạ vàng và giải thưởng tiền mặt trị giá 50.000 đô la Mỹ (hơn 1,2 tỷ đồng).[2][3]
Cuộc thi chung kết năm được phát sóng trực tiếp trên kênh VTV3 và các kênh truyền hình địa phương nơi thí sinh tham dự vào sáng chủ nhật ngày diễn ra trận chung kết. Do tính chất quan trọng của nó, trận chung kết năm của Olympia trở thành trận đấu được chú ý và chờ đợi nhiều nhất với số lượng người quan tâm đông đảo mỗi năm.
Danh sách trận đấu
Trong số 144 thí sinh tham gia mỗi năm, chỉ có 4 thí sinh chiến thắng tại 4 trận thi quý giành quyền lọt vào trận chung kết năm (ngoại trừ năm thứ 9 với 5 thí sinh cùng dự thi). Tính đến hết năm thứ 25, đã có 21 nam sinh và 4 nữ sinh vô địch. Chưa có từng trận chung kết toàn nữ nào diễn ra. Dưới đây là danh sách thí sinh tham dự các trận Chung kết năm.
Lưu ý:
- Bảng dưới đây liệt kê các trường và tỉnh/thành theo tên tại thời điểm diễn ra trận chung kết.
- Trong trường hợp tên trường hoặc tên tỉnh/thành tại thời điểm diễn ra trận chung kết có sự thay đổi so với tên tại thời điểm mùa giải bắt đầu thì sẽ được liệt kê theo cú pháp "Tên mới (tên cũ)".
| Chú thích |
|---|
| Vô địch |
| Á quân |
| Hạng ba |
Tổ chức vào lúc 10:00 ngày 26 tháng 3 năm 2000
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Thành Vinh | THPT chuyên Lam Sơn | Thanh Hóa | 90 |
| Trần Ngọc Minh | THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | Vĩnh Long | 120 |
| Nguyễn Đắc Dương | THPT chuyên Lê Hồng Phong | TP. Hồ Chí Minh | 80 |
| Phan Minh Châu | THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam | Hà Nội | 20 |
Tổ chức vào lúc 10:00 ngày 29 tháng 4 năm 2001
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Lê Thiên Hạnh Trang | THPT bán công Hai Bà Trưng | Vĩnh Phúc | 120 |
| Đỗ Thị Hồng Nhung | THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | Vĩnh Long | 180 |
| Nguyễn Bá Tuân | THPT Bỉm Sơn | Thanh Hóa | 150 |
| Phan Mạnh Tân | THPT Năng khiếu Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | 210 |
Tổ chức vào lúc 09:00 ngày 9 tháng 6 năm 2002
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Hải Phong | THPT chuyên Lương Thế Vinh | Đồng Nai | 140 |
| Lê Đức Tín | THPT chuyên Hùng Vương | Bình Dương | 20 |
| Lương Phương Thảo | THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | Vĩnh Long | 200 |
| Mai Thanh Tiếp | THPT Bỉm Sơn | Thanh Hóa | 100 |
Tổ chức vào lúc 09:00 ngày 13 tháng 7 năm 2003[4]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Võ Văn Dũng | THPT chuyên Lê Quý Đôn | Đà Nẵng | 120 |
| Nguyễn Văn Quý | THPT Ba Đình | Thanh Hóa | 40 |
| Trần Thu Phương | THPT chuyên Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | Hà Nội | 60 |
| Trương Quang Huy | THPT chuyên Lê Hồng Phong | TP. Hồ Chí Minh | 60 |
Tổ chức vào lúc 09:00 ngày 22 tháng 8 năm 2004[5]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Trung Dũng | THPT Chu Văn An | Thái Nguyên | 140 |
| Nguyễn Nguyễn Thái Bảo | THPT chuyên Quốc Học – Huế | Thừa Thiên – Huế | 210 |
| Đỗ Lâm Hoàng | THPT Gò Vấp | TP. Hồ Chí Minh | 220 |
| Nguyễn Thị Ngọc Thơ | THPT chuyên Kon Tum | Kon Tum | 200 |
Tổ chức vào lúc 09:00 ngày 2 tháng 10 năm 2005[6]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Lê Vũ Hoàng | THPT số 1 Bố Trạch | Quảng Bình | 170 |
| Dương Phú Thái | THPT Xuân Hòa | Vĩnh Phúc | 110 |
| Thân Nguyên Hậu | THPT chuyên Lý Tự Trọng | Cần Thơ | 60 |
| Nguyễn Hồng Đức | THPT Nhân Chính | Hà Nội | 100 |
Tổ chức vào lúc 10:00 ngày 1 tháng 4 năm 2007[7]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Trần Việt Phú | THPT Kim Sơn B | Ninh Bình | 80 |
| Lê Viết Hà | THPT chuyên Lê Khiết | Quảng Ngãi | 210 |
| Nguyễn Đức Giang | THPT Nhị Chiểu | Hải Dương | 120 |
| Trần Thị Thu Hà | THPT Nguyễn Xuân Ôn | Nghệ An | 50 |
Tổ chức vào lúc 09:00 ngày 27 tháng 4 năm 2008[8]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Lê Trung Hiếu | THPT chuyên Trần Phú | Hải Phòng | 155 |
| Huỳnh Anh Vũ | THPT Tăng Bạt Hổ | Bình Định | 325 |
| Nguyễn Lê Duy | THPT chuyên Nguyễn Huệ | Hà Tây | 250 |
| Nguyễn Mạnh Tấn | THPT chuyên Quốc Học – Huế | Thừa Thiên – Huế | 205 |
Tổ chức vào lúc 09:20 ngày 17 tháng 5 năm 2009[9]
Do sai sót của ban tổ chức tại cuộc thi quý 3, Hồ Ngọc Hân và Bạch Đình Thắng được công nhận là đồng giải nhất quý 3 và cùng được tham dự trận chung kết năm.
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Bùi Tứ Quý | Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh | 175 |
| Nguyễn Thị Thu Trang | THPT Bảo Lộc | Lâm Đồng | 190 |
| Hồ Ngọc Hân | THPT chuyên Quốc Học – Huế | Thừa Thiên – Huế | 245 |
| Đào Thị Hương | THPT Bỉm Sơn | Thanh Hóa | 105 |
| Bạch Đình Thắng | THPT chuyên Nguyễn Huệ | Hà Nội (Hà Tây) | 35 |
Tổ chức vào lúc 10:00 ngày 13 tháng 6 năm 2010[10]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Hữu Phước | THPT chuyên Quang Trung | Bình Phước | 150 |
| Đỗ Đức Hiếu | THPT Lê Lợi | Thanh Hóa | 250 |
| Phan Minh Đức | THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam | Hà Nội | 295 |
| Giang Thanh Tùng | THPT Sầm Sơn | Thanh Hóa | 105 |
Tổ chức vào lúc 09:00 ngày 19 tháng 6 năm 2011[11]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Thái Ngọc Huy | THPT chuyên Quốc Học – Huế | Thừa Thiên – Huế | 215 |
| Lê Bảo Lộc | THPT chuyên Lê Quý Đôn | Ninh Thuận | 120 |
| Phạm Thị Ngọc Oanh | THPT Tiên Lãng | Hải Phòng | 230 |
| Vũ Bạch Nhật | THPT Đông Thành | Quảng Ninh | 165 |
Tổ chức vào lúc 09:00 ngày 24 tháng 6 năm 2012[12]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Ngọc Khánh | THPT chuyên Nguyễn Tất Thành | Kon Tum | 200 |
| Thân Ngọc Tĩnh | Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh | 230 |
| Trần Lê Phương | THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | Quảng Nam | 140 |
| Đặng Thái Hoàng | THPT Hòn Gai | Quảng Ninh | 250 |
Tổ chức vào lúc 09:30 ngày 30 tháng 6 năm 2013[13]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Đào Nguyễn Thạnh Hưng | Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh | 185 |
| Vũ Hoàng Sơn | THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | Hà Nội | 100 |
| Nguyễn Văn Nam | THPT Phan Đăng Lưu | Nghệ An | 85 |
| Hoàng Thế Anh | THPT chuyên Bắc Giang | Bắc Giang | 285 |
Tổ chức vào lúc 09:30 ngày 3 tháng 8 năm 2014[14][15]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Ngọc Anh | THPT Cầu Xe | Hải Dương | 140 |
| Vũ Tiến Đạt | THPT chuyên Lê Quý Đôn | Điện Biên | 90 |
| Nguyễn Trọng Nhân | THPT chuyên Tiền Giang | Tiền Giang | 260 |
| Nguyễn Hoàng Bách | Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh | 240 |
Tổ chức vào lúc 09:30 ngày 16 tháng 8 năm 2015[16]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Huy Hoàng | Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh | 150 |
| Văn Viết Đức | THPT Thị xã Quảng Trị | Quảng Trị | 250 |
| Nguyễn Cao Ngọc Vũ | THPT Kim Sơn A | Ninh Bình | 150 |
| Huỳnh Anh Nhật Trường | THPT chuyên Trần Hưng Đạo | Bình Thuận | 200 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 21 tháng 8 năm 2016[17][18]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Lâm Vũ Tuấn | THPT chuyên Lê Hồng Phong | Nam Định | 255 |
| Hồ Đắc Thanh Chương | THPT chuyên Quốc Học – Huế | Thừa Thiên – Huế | 340 |
| Phan Tiến Tùng | THPT chuyên Nguyễn Du | Đắk Lắk | 140 |
| Lê Duy Bách | THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam | Hà Nội | 160 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 27 tháng 8 năm 2017[19]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Phan Đăng Nhật Minh | THPT Hải Lăng | Quảng Trị | 300 |
| Hà Việt Hoàng | THPT Sóc Sơn | Hà Nội | 235 |
| Phạm Thọ Quốc Long | THPT chuyên Trần Hưng Đạo | Bình Thuận | 80 |
| Phạm Huy Hoàng | THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam | Hà Nội | 240 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 2 tháng 9 năm 2018[20]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Lê Thanh Tân Nhật | THPT Thị xã Quảng Trị | Quảng Trị | 120 |
| Nguyễn Hữu Quang Nhật | THPT Phan Châu Trinh | Đà Nẵng | 115 |
| Chu Quang Trường | THPT Nguyễn Chí Thanh | TP. Hồ Chí Minh | 100 |
| Nguyễn Hoàng Cường | THPT Hòn Gai | Quảng Ninh | 240 |
Tổ chức vào lúc 08:00 ngày 15 tháng 9 năm 2019[21]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Bá Vinh | THPT chuyên Lý Tự Trọng | Cần Thơ | 120 |
| Đoàn Nam Thắng | THPT chuyên Nguyễn Du | Đắk Lắk | 200 |
| Nguyễn Hải Đăng | THPT chuyên Lê Quý Đôn | Khánh Hòa | 210 |
| Trần Thế Trung | THPT chuyên Phan Bội Châu | Nghệ An | 245 |
Tổ chức vào lúc 08:00 ngày 20 tháng 9 năm 2020[22]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Văn Ngọc Tuấn Kiệt | THPT Thị xã Quảng Trị | Quảng Trị | 85 |
| Vũ Quốc Anh | THPT Ngô Gia Tự | Đắk Lắk | 165 |
| Nguyễn Thị Thu Hằng | THPT Kim Sơn A | Ninh Bình | 235 |
| Lưu Đào Dũng Trí | THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | Hà Nội | 130 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 14 tháng 11 năm 2021[23]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Thiện Hải An | THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | Hà Nội | 240 |
| Nguyễn Hoàng Khánh | THPT Bạch Đằng | Quảng Ninh | 315 |
| Nguyễn Việt Thái | THPT chuyên Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | Hà Nội | 155 |
| Nguyễn Đình Duy Anh | THPT chuyên Phan Bội Châu | Nghệ An | 60 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 2 tháng 10 năm 2022[24]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Vũ Bùi Đình Tùng | THPT chuyên Trần Phú | Hải Phòng | 35 |
| Vũ Nguyên Sơn | THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam | Hà Nội | 155 |
| Đặng Lê Nguyên Vũ | THPT Bắc Duyên Hà | Thái Bình | 205 |
| Bùi Anh Đức | THPT chuyên Sơn La | Sơn La | 120 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 8 tháng 10 năm 2023[25]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Trọng Thành | THPT chuyên Trần Phú | Hải Phòng | 200 |
| Nguyễn Minh Triết | THPT chuyên Quốc Học – Huế | Thừa Thiên – Huế | 90 |
| Nguyễn Việt Thành | THPT Sóc Sơn | Hà Nội | 95 |
| Lê Xuân Mạnh | THPT Hàm Rồng | Thanh Hóa | 220 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 13 tháng 10 năm 2024[26]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nguyễn Nguyên Phú | THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | Hà Nội | 215 |
| Nguyễn Quốc Nhật Minh | THPT chuyên Hùng Vương | Gia Lai | 85 |
| Võ Quang Phú Đức | THPT chuyên Quốc Học – Huế | Thừa Thiên – Huế | 220 |
| Trần Trung Kiên | THPT Lê Hồng Phong | Phú Yên | 145 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 26 tháng 10 năm 2025[27]
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Lê Quang Duy Khoa | THPT chuyên Quốc Học – Huế | Huế (Thừa Thiên – Huế) | 180 |
| Đoàn Thanh Tùng | THPT chuyên Lê Quý Đôn – Nam Nha Trang (THPT chuyên Lê Quý Đôn)[a] | Khánh Hòa | 210 |
| Trần Bùi Bảo Khánh | THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam | Hà Nội | 215 |
| Nguyễn Nhựt Lam | THPT Cái Bè | Đồng Tháp (Tiền Giang) | 205 |
Tổ chức vào lúc 08:30 ngày 1 tháng 11 năm 2026
| Thí sinh | Trường | Tỉnh/Thành phố | Điểm |
|---|---|---|---|
| Trần Võ Gia Bảo | THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Đông Hải | Khánh Hòa | |
Thống kê
Theo trường
Tính đến hết năm thứ 25, đã có tất cả 63 trường trung học phổ thông trên toàn quốc có thí sinh tham dự trận chung kết năm, trong đó 20 trường có thí sinh vô địch, 21 trường có thí sinh giành ngôi á quân và 39 trường có thí sinh giành hạng ba. Có 20 trường có nhiều hơn một thí sinh tham dự trận chung kết, và 4 trường có nhiều hơn một thí sinh vô địch là THPT chuyên Quốc Học – Huế (Huế), THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm (Vĩnh Long), THPT Hòn Gai (Quảng Ninh) và THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam (Hà Nội).
Lưu ý: Bảng dưới đây liệt kê các tỉnh/thành phố theo phân chia hành chính hiện hành.
- ↑ Nguyên là trường THPT Thị xã Quảng Trị
- ↑ Nguyên là trường THPT Năng khiếu Hà Tĩnh.
- ↑ Nguyên là trường THPT số 1 Bố Trạch.
- ↑ Nguyên là trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn thuộc tỉnh Khánh Hòa cũ.
- ↑ Nguyên là trường THPT Năng khiếu Trần Phú.
- ↑ Nguyên là trường THPT chuyên Kon Tum.
- ↑ Nguyên là trường THPT Bán công Hai Bà Trưng.
- ↑ Nguyên là thuộc trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn thuộc tỉnh Ninh Thuận cũ.
Theo địa phương
Số lượng thí sinh tham dự
Tính đến hết năm thứ 25, đã có 38 tỉnh/thành phố có thí sinh tham dự trận chung kết năm, trong đó Hà Nội là địa phương có nhiều thí sinh lọt vào chung kết năm nhất với 16 thí sinh.
Lưu ý:
- Bảng dưới đây liệt kê các tỉnh/thành phố theo phân chia hành chính tại thời điểm mùa giải bắt đầu.
- Các tỉnh/thành phố đồng hạng được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Phần in đậm và gạch chân thể hiện năm vô địch.
- Ký hiệu ^ thể hiện đơn vị hành chính hiện không còn tồn tại (đã tồn tại đến ngày 30/6/2025).
| Hạng | Tỉnh/Thành phố | Số thí sinh |
|---|---|---|
| 1 | Hà Nội | 16 (1, 4, 6, 9, 10, 13, 16, 17[b], 20, 21[c], 22, 23, 24, 25) |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | 9 (1, 4, 5, 9, 12, 13, 14, 15, 18) |
| 3 | Thanh Hóa | 8 (1, 2, 3, 4, 9, 10[d], 23) |
| Huế | 8 (5, 8, 9, 11, 16, 23, 24, 25) | |
| 5 | Nghệ An | 4 (7, 13, 19, 21) |
| Quảng Ninh | 4 (11, 12, 18, 21) | |
| Quảng Trị | 4 (15, 17, 18, 20) | |
| Hải Phòng | 4 (8, 11, 22, 23) | |
| 9 | Khánh Hòa | 3 (19, 25, 26) |
| Đắk Lắk | 3 (16, 19, 20) | |
| Ninh Bình | 3 (7, 15, 20) | |
| Vĩnh Long | 3 (1, 2, 3) | |
| 13 | Bình Thuận^ | 2 (15, 17) |
| Cần Thơ | 2 (6, 19) | |
| Đà Nẵng | 2 (4, 18) | |
| Hải Dương^ | 2 (7, 14) | |
| Kon Tum^ | 2 (5, 12) | |
| Vĩnh Phúc^ | 2 (2, 6) | |
| Tiền Giang^ | 2 (14, 25) | |
| 20 | Bắc Giang^ | 1 (13) |
| Bình Định^ | 1 (8) | |
| Bình Dương^ | 1 (3) | |
| Bình Phước^ | 1 (10) | |
| Điện Biên | 1 (14) | |
| Đồng Nai | 1 (3) | |
| Gia Lai | 1 (24) | |
| Hà Tĩnh | 1 (2) | |
| Hà Tây^ | 1 (8) | |
| Lâm Đồng | 1 (9) | |
| Nam Định^ | 1 (16) | |
| Ninh Thuận^ | 1 (11) | |
| Phú Yên^ | 1 (24) | |
| Quảng Bình^ | 1 (6) | |
| Quảng Nam^ | 1 (12) | |
| Quảng Ngãi | 1 (7) | |
| Sơn La | 1 (22) | |
| Thái Bình^ | 1 (22) | |
| Thái Nguyên | 1 (5) |
Bảng xếp hạng tổng thể
Lưu ý:
- Bảng dưới đây liệt kê các tỉnh/thành phố theo phân chia hành chính tại thời điểm mùa giải bắt đầu.
- Các tỉnh/thành phố đồng hạng được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ký hiệu ^ thể hiện đơn vị hành chính hiện không còn tồn tại.
| Hạng | Tỉnh/Thành phố | Á quân | Hạng ba | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Huế | 3 | 2 | 3 |
| 2 | Quảng Ninh | 3 | 0 | 1 |
| 3 | Hà Nội | 2 | 5 | 9 |
| 4 | Quảng Trị | 2 | 1 | 1 |
| 5 | Vĩnh Long | 2 | 1 | 0 |
| 6 | TP. Hồ Chí Minh | 1 | 4 | 5 |
| 7 | Thanh Hóa | 1 | 2 | 5 |
| 8 | Hải Phòng | 1 | 1 | 2 |
| 9 | Nghệ An | 1 | 0 | 3 |
| 10 | Đà Nẵng | 1 | 0 | 1 |
| Ninh Bình | 1 | 0 | 1 | |
| Tiền Giang^ | 1 | 0 | 1 | |
| 13 | Bắc Giang^ | 1 | 0 | 0 |
| Bình Định^ | 1 | 0 | 0 | |
| Hà Tĩnh | 1 | 0 | 0 | |
| Quảng Bình^ | 1 | 0 | 0 | |
| Quảng Ngãi | 1 | 0 | 0 | |
| Thái Bình^ | 1 | 0 | 0 | |
| 19 | Khánh Hòa | 0 | 2 | 0 |
| 20 | Đắk Lắk | 0 | 1 | 2 |
| 21 | Bình Thuận^ | 0 | 1 | 1 |
| Hải Dương^ | 0 | 1 | 1 | |
| Vĩnh Phúc^ | 0 | 1 | 1 | |
| 24 | Đồng Nai | 0 | 1 | 0 |
| Hà Tây^ | 0 | 1 | 0 | |
| Lâm Đồng | 0 | 1 | 0 | |
| Nam Định^ | 0 | 1 | 0 | |
| 28 | Cần Thơ | 0 | 0 | 2 |
| Kon Tum^ | 0 | 0 | 2 | |
| 30 | Bình Dương^ | 0 | 0 | 1 |
| Bình Phước^ | 0 | 0 | 1 | |
| Điện Biên | 0 | 0 | 1 | |
| Gia Lai | 0 | 0 | 1 | |
| Ninh Thuận^ | 0 | 0 | 1 | |
| Phú Yên^ | 0 | 0 | 1 | |
| Quảng Nam^ | 0 | 0 | 1 | |
| Sơn La | 0 | 0 | 1 | |
| Thái Nguyên | 0 | 0 | 1 |
Dẫn chương trình tại các điểm cầu
Bên cạnh những người dẫn chương trình chính tại trường quay (là những người đã gắn bó xuyên suốt trong một năm diễn ra cuộc thi), tại mỗi điểm cầu trong trận chung kết còn có sự góp mặt của một người dẫn chương trình đại diện cho điểm cầu đó. Dưới đây là tất cả những người dẫn chương trình đã tham gia trong trận chung kết năm với vai trò MC tại điểm cầu, cùng với điểm cầu tương ứng mà họ dẫn dắt.
Xem thêm
Chú thích
Ghi chú
- ↑ Ở thời điểm mùa giải bắt đầu thì tỉnh Khánh Hòa chưa được sáp nhập với tỉnh Ninh Thuận để tạo thành tỉnh Khánh Hòa mới, vì vậy khi đó chưa cần thêm tên phường mới vào sau tên trường để phân biệt. Do trường THPT chuyên duy nhất của mỗi tỉnh đều mang tên "Lê Quý Đôn" nên khi sáp nhập thì tỉnh mới sẽ có hai trường THPT chuyên trùng tên với nhau, lúc này cần phải bổ sung tên phường mới mà mỗi trường trực thuộc vào sau tên gọi để tránh nhầm lẫn. Cụ thể, đối với Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn của Khánh Hòa cũ, nguyên là trực thuộc xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang, nay trực thuộc phường Nam Nha Trang, sẽ có tên mới là "Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Nam Nha Trang"; còn đối với Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn của Ninh Thuận cũ, nguyên là trực thuộc phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, nay trực thuộc phường Đông Hải, sẽ có tên mới là "Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Đông Hải".
- ↑ Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 17, Hà Nội có 2 thí sinh vào chung kết.
- ↑ Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 21, Hà Nội có 2 thí sinh vào chung kết.
- ↑ Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 10, Thanh Hóa có 2 thí sinh vào chung kết.
- ↑ Điểm cầu chung cho cả Bình Dương, Đồng Nai và Vĩnh Long. Riêng ở Thanh Hóa không tổ chức cầu truyền hình.
- ↑ Thay thế cho điểm cầu tại Quảng trường tháp Nghinh Phong vì lý do thời tiết.[41]
- ↑ Thay thế cho điểm cầu tại Phu Văn lâu và Nghênh Lương đình vì lý do thời tiết.[43]
Tham khảo
- ↑ Thùy Linh (ngày 13 tháng 10 năm 2024). "Điểm mới ở Chung kết Olympia năm thứ 24: Mở phòng thẩm định, ê hề khách mời". Hoa Học Trò. Báo Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Tường Kha (ngày 1 tháng 10 năm 2023). "Thiết kế đặc biệt của vòng nguyệt quế Chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia 23". Báo Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Yến Anh (ngày 7 tháng 10 năm 2023). "Trao thưởng 50.000 USD cho nhà vô địch "Đường lên đỉnh Olympia" 2023". Người Lao Động. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Yến Anh (ngày 14 tháng 7 năm 2003). "Chung kết cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia lần 4: Đường gian nan tới chiến thắng". Người Lao Động. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Yến Anh (ngày 23 tháng 8 năm 2004). "Chung kết cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia: Kịch tính từ thí sinh, trục trặc từ BTC". Người Lao Động. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Cậu học trò nghèo vô địch "Đường lên đỉnh Olympia" !
- ↑ B.D. (ngày 1 tháng 4 năm 2007). "Lê Viết Hà - vô địch 'Đường lên đỉnh Olympia 2007'". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Huỳnh Anh Vũ vô địch 'Đường lên đỉnh Olympia 8'
- ↑ Hồ Ngọc Hân giành vòng nguyệt quế Olympia
- ↑ Phan Thảo (ngày 13 tháng 6 năm 2010). "Chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 10: Phan Minh Đức chiến thắng thuyết phục". Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 11". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Đặng Thái Hoàng - nhà vô địch mới của Olympia". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
- ↑ Hoàng Thế Anh trở thành nhà vô địch "Đường lên đỉnh Olympia 2013" Lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2014 tại Wayback Machine, VTV News
- ↑ Nam sinh Tiền Giang vô địch Đường lên đỉnh Olympia 2014
- ↑ VTV Online (ngày 3 tháng 8 năm 2014). "Nguyễn Trọng Nhân vô địch Đường lên đỉnh Olympia 2014". Báo điện tử VTV. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Văn Viết Đức trở thành quán quân Đường lên đỉnh Olympia 2015
- ↑ "Hồ Đắc Thanh Chương: Từ "Chàng trai vàng" đến quán quân Đường lên đỉnh Olympia 2016". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
- ↑ Kinh Luân; Tiến Thành; Nhật Linh; Nguyễn Khánh; Lĩnh Hồng (ngày 21 tháng 8 năm 2016). "Quốc học Huế vô địch "Đường lên đỉnh Olympia"". Tuổi Trẻ Online. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Phan Đăng Nhật Minh - Từ "thần đồng" 4 tháng tuổi đến Nhà vô địch Olympia ở tuổi 17
- ↑ Thúy Nga; Phạm Công (ngày 9 tháng 2 năm 2018). "Hoàng Cường vô địch Đường lên đỉnh Olympia 2018". VietNamNet. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Trần Thế Trung giành vòng nguyệt quế Đường lên đỉnh Olympia 2019". Báo Tin tức (Thông tấn xã Việt Nam). Thông tấn xã Việt Nam. ngày 15 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Nhà vô địch Đường lên đỉnh Olympia lần thứ 20 Nguyễn Thị Thu Hằng". Báo Tin tức. Thông tấn xã Việt Nam. ngày 20 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Hoàng Khánh trở thành Quán quân Đường lên đỉnh Olympia 2021". Giáo dục 247. ngày 14 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Chân dung Đặng Lê Nguyên Vũ - nhà vô địch Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 22". Báo Lao Động. 2022. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Lê Xuân Mạnh vô địch Đường lên đỉnh Olympia 2023". Báo Nhân Dân. Báo Nhân Dân. ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Võ Quang Phú Đức vô địch Đường lên đỉnh Olympia năm 2024". Báo Nhân Dân. Báo Nhân Dân. ngày 13 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Trần Bùi Bảo Khánh vô địch Đường lên đỉnh Olympia năm 2025". Báo Nhân Dân. Báo Nhân Dân. ngày 26 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Hương Huyền (ngày 22 tháng 4 năm 2008). "Chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 8". VTV. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Mai An (ngày 10 tháng 6 năm 2010). "\Ngày 13-6, truyền hình trực tiếp chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 10". Sài Gòn Giải Phóng. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nguyễn Anh (ngày 17 tháng 6 năm 2011). "MC trẻ hội tụ ở chung kết "Đường lên đỉnh Olympia"". VietnamPlus. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ PV (ngày 2 tháng 8 năm 2014). "Chung kết Đường lên đỉnh Olympia 2014: Giờ G sắp điểm". Báo Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
- ↑ "MC 3 năm dẫn đâu thắng đó tái xuất chung kết Olympia 2016". VietNamNet. ngày 16 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ GN (ngày 26 tháng 8 năm 2017). "4 MC của chung kết Đường lên đỉnh Olympia 2017 là ai?". Báo Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ PV (ngày 27 tháng 8 năm 2018). ""Cầm trịch" các điểm cầu CK Đường lên đỉnh Olympia 2018 là ai?". Báo điện tử VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ PV (ngày 12 tháng 9 năm 2019). "Chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 19: Bốn MC dẫn dắt các điểm cầu là ai?". Báo điện tử VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Thủy Vũ (ngày 19 tháng 9 năm 2020). "4 MC tiếp lửa tại các điểm cầu chung kết Đường lên đỉnh Olympia 2020 là ai?". Dân Việt. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Thúy Hằng (ngày 8 tháng 11 năm 2021). "MC Diệp Chi hay Khánh Vy dẫn Chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia 2021?". Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Mai Châm (ngày 1 tháng 10 năm 2022). "Trước giờ G, Chung kết Đường lên đỉnh Olympia 2022 có gì hấp dẫn?". Báo điện tử Dân Trí. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Hà Trang (ngày 7 tháng 10 năm 2023). "Bốn MC dẫn điểm cầu Chung kết Đường lên đỉnh Olympia 2023". Báo Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ Diệu Nhi (ngày 10 tháng 10 năm 2024). "Lộ diện 4 MC dẫn cầu truyền hình trực tiếp chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm 2024". Báo Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Bảo Hân (ngày 12 tháng 10 năm 2024). "Mưa gió lớn, Phú Yên đổi địa điểm đặt sân khấu Chung kết Đường lên đỉnh Olympia 2024". Báo điện tử VTV. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Hương Hồ (ngày 25 tháng 10 năm 2025). "Hé lộ dàn MC dẫn chung kết "Đường lên đỉnh Olympia" năm thứ 25". Báo điện tử Dân Trí. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Phúc Đạt (ngày 12 tháng 10 năm 2024). "Huế thay đổi địa điểm tổ chức cầu truyền hình Chung kết Olympia 2025". Báo Lao Động. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức Lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine
- Đường lên đỉnh Olympia trên Facebook
- Bài viết về trận chung kết năm đầu tiên của Olympia